wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTGHK1-KT&PL10-NH2024-2025

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?

a)

A. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập

b)

B. Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập

c)

C. Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng

d)

D. Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.

2.

Câu 2:  Hoạt động kinh tế nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?

a)

A. Hoạt động sản xuất- vận chuyển                            

b)

B. Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng

c)

C. Hoạt động phân phối - trao đổi                                

d)

D. Hoạt động sản xuất - tiêu thụ

3.

Câu 3: Trong các hoạt động của nền kinh tế hoạt động nào đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội.

a)

A. sản xuất   

b)

    B. tiêu dùng

c)

C. trao đổi.  

d)

  D. phân phối.

4.

Câu 4: Quá trình phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất để tạo ra sản phẩm gọi là:

a)

A. sản xuất   

b)

  B. phân phối

c)

C. tiêu dùng                   

d)

                  D. trao đổi.

5.

Câu 5: Hoạt động  trao đổi là hoạt động người sản xuất đưa sản phẩm đến tay người

a)

A. phân phối.

b)

B. Lao động.

c)

C. sản xuất.                    .

d)

      D. tiêu dùng

6.

Câu 6: Hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động

a)

A. ít quan trọng.                                               

b)

B. bình thường nhất.

c)

C. cơ bản nhất.                                                 

d)

                                     D. thiết yếu nhất..

7.

Câu 7: Phân phối – trao đổi là hoạt động có vai trò như thế nào?

a)

A. Giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.

b)

B. Là động lực kích thích người lao động.

c)

C. Là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.

d)

D. Phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.

8.

Câu 8: Hoạt động nào dưới đây được ví  như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất ?

a)

A. sản xuất.  

b)

B. lao động.

c)

C. phân phối.                 

d)

              D. tiêu dùng.

9.

Câu 9: Gia đình bà My trồng rau sạch và bán rau sạch. Hãy xác định hoạt động kinh tế của gia đình bà My đã tham gia.

a)

A. Hoạt động sản xuất và trao đổi.                              

b)

  B. Hoạt động phân phối – trao đổi.

c)

C. Hoạt động sản xuất và tiêu dùng.                           

d)

   D. Hoạt động trao đổi và tiêu dùng.

10.

Câu 9: Gia đình bà My trồng rau sạch và bán rau sạch. Hãy xác định hoạt động kinh tế của gia đình bà My đã tham gia.

a)

A. Hoạt động sản xuất và trao đổi.                              

b)

  B. Hoạt động phân phối – trao đổi.

c)

C. Hoạt động sản xuất và tiêu dùng.                           

d)

   D. Hoạt động trao đổi và tiêu dùng.

11.

Câu 10:  An  đang là học sinh lớp 10, gia đình An có truyền thống làm nghề gốm, sau khi đi học về bạn An thường phụ ba mẹ làm gốm để giúp đỡ ba mẹ. Công việc của bạn An và gia đình bạn gắn liền với hoạt động nào dưới đây

a)

A. sản xuất. 

b)

B. phân phối.

c)

C. tiêu dùng.                  

d)

  D. lao động.

12.

Câu 11: Phát biểu nào dưới đây là sai về hoạt động sản xuất trong nền kinh tế?

a)

A. Hoạt động sản xuất là hoạt động con người tiến hành phân bổ tư liệu cho các lĩnh vực.

b)

B. Hoạt động sản xuất là hoạt động con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm.

c)

C. Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của con người.

d)

D. Hoạt động sản xuất quyết định đến hoạt động phân phối, trao đổi và tiêu dùng.

13.

Câu 12: Chủ thể sản xuất là những người

a)

A. phân phối hàng hóa, dịch vụ.                        

b)

                        B. hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.

c)

C. trao đổi hàng hóa, dịch vụ.                           

d)

   D. sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ

14.

Câu 13: Vai trò chủ thể tiêu dùng là

a)

A. Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

b)

B. Kết nối quan hệ mua - bán trong nền kinh tế.

c)

C. Sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra sản phẩm.

d)

D. Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

15.

Câu 14: Đâu không phải là một chủ thể của nền kinh tế?

a)

A. Chủ thể kinh doanh                                       

b)

B. Chủ thể sản xuất

c)

C. Chủ thể trung gian                                          

d)

                                       D. Chủ thể Nhà nước

16.

Câu 15: Vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước là

a)

A. điều tiết tạo điều kiện thuân lợi cho kinh tế phát triển.

b)

B. tăng tỷ lệ thất nghiệp cơ học.

c)

C. thúc đẩy lạm phát gia tăng

d)

D. giảm tỷ lệ trẻ mù chữ.

17.

Câu 16: Trong các chủ thể của nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?

a)

A. chủ thể tiêu dùng.                                         

b)

B. chủ thể sản xuất.

c)

C. chủ thể trung gian.                                        

d)

  D. chủ thể nhà nước

18.

Câu 17: Người sử dụng hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là

a)

A. chủ thể trung gian.                                       

b)

B . chủ thể tiêu dùng.

c)

C. chủ thể nhà nước

d)

D. chủ thể sản xuất.

19.

Câu 18: Chủ thể tiêu dùng có vai trò gì?

a)

A. Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

b)

B. Kết nối quan hệ mua – bán trong nền kinh tế.

c)

C. Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế

d)

D. Sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra sản phẩm.

20.

Câu 19: Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hóa cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng

a)

A. Chủ thể trung gian                                       

b)

  B. Các điểm bán hàng

c)

C. Chủ thể sản xuất                                         

d)

  D. Doanh nghiệp Nhà nước

21.

Câu 20: Đâu không phải là một chủ thể của nền kinh tế?

a)

A. Chủ thể kinh doanh                                

b)

  B. Chủ thể sản xuất

c)

C. Chủ thể trung gian                                   

d)

                              D. Chủ thể Nhà nước

22.

Câu 21: Trong nền kinh tế thị trường các chủ thể kinh tế có quyền như thế nào trước pháp luật?

a)

A. Những chủ thể quan trọng sẽ được ưu tiên so với các chủ thể khác.

b)

B. Pháp luật chỉ ưu tiên bảo vệ người sản xuất kinh doanh, tạo ra của cải vật chất.

c)

C. Các chủ thể kinh tế bình đẳng như nhau trước pháp luật.

d)

D. Chỉ người tiêu dùng mới được pháp luật bảo vệ.

23.

Câu 22: Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể sản xuất.

a)

A. Chủ thể sản xuất là người cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

b)

B. Chủ thể sản xuất sử dụng các yếu tố sản xuất để kinh doanh thu lợi nhuận.

c)

C. Chủ thể sản xuất không bao gồm các nhà đầu tư.

d)

D. Chủ thể sản xuất cần có trách nhiệm xã hội khi sản xuất hàng hóa.

24.

Câu 23: Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. Tạo ra của cải vật chất, phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng là vai trò của chủ thể trung gian.

b)

B. Sản xuất ra sản phẩm nào, số lượng nhiều hay ít phụ thuộc nhiều vào sức mua của người tiêu dùng.

c)

C. Người tiêu dùng chỉ cần tối đa hoá lợi nhuận, không cần quan tâm tới quyền lợi của người tiêu dùng.

d)

D. Chủ thể trung gian tồn tại độc lập với người sản xuất và người tiêu dùng.

25.

Câu 24: Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành:

a)

A. Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước.

b)

B. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.

c)

C. Thị trường ô tô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,...

d)

D. Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng.

26.

Câu 25: Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sở nào?

a)

A. Đối tượng mua bán, trao đổi.

b)

B. Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đổi.

c)

C. Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.

d)

D. Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.

27.

Câu 26: Các nhân tố cơ bản của thị trường là

a)

A. hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.     

b)

   B. hàng hoá, tiền tệ, giá cả.

c)

C. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.       

d)

     D. tiền tệ, người mua, người bán.

28.

Câu 27: Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?

a)

A. Thừa nhận giá trị hàng hóa.

b)

B. Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế

c)

C. Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

d)

D. Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

29.

Câu 28: Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ được gọi là

a)

A. thương trường.     

b)

B. quan hệ đối ngoại.        

c)

C. yếu tố sản xuất   

d)

   D. thị trường

30.

Câu 29: Phát biểu nào dưới đây là sai về chức năng của thị trường?

a)

A. Thị trường thực hiện chức năng cất trữ các loại hàng hóa.

b)

B. Thị trường thực hiện chức năng thừa nhận giá trị hàng hóa.

c)

C. Thị trường thực hiện chức năng thông tin cho các chủ thể.

d)

D. Thị trường thực hiện chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.

31.

Câu 30: Phát biểu nào dưới đây là sai về thị trường?

a)

A. Thị trường là nơi thực hiện hoạt động mua và bán.

b)

B. Người mua, người bán là một trong những yếu tố cơ bản của thị trường.

c)

C. Chỉ có thể tìm đến thị trường thì con người mới thoả mãn được nhu cầu.

d)

D. Mua – bán không phải là quan hệ của thị trường.

32.

Câu 31: Một chủ thể sản xuất có thể tham gia vào những thị trường nào?

a)

A. Tất cả các loại thị trường.

b)

B. Thị trường hàng hoá, thị trường trong nước, thế giới

c)

C. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

d)

D. Thị trường của riêng chủ thể sản xuất.

33.

Câu 32: Người dân ở Bình Thuận chuyển từ trồng thăng long sang trồng dưa hấu khi nhận thấy sức tiêu thụ của thăng long  chậm là biểu hiện nào của chức năng của thị trường?

a)

A. Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng

b)

B. Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế

c)

C. Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

d)

D. Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

34.

Câu 33: Khi thấy giá thịt heo tăng cao, trang trại của anh Minh đã bán 500 con heo thịt nên thu được lợi nhuận cao. Anh Minh  đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?

a)

A. Lưu thông.                

b)

B. Thanh toán.           

c)

C. Đại diện.              

d)

   D. Thông tin.

35.

Câu 34: Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:

                                                       

a)

A. Thị trường.                                                        

b)

      B. Giá cả thị trường.

c)

C. Cơ chế thị trường.                                             

d)

  D. Kinh tế thị trường.

36.

Câu 35: Đâu là động tích cực của cơ chế thị trường

a)

A. tăng cường đầu cơ tích trữ.                  

b)

  B. hủy hoại môi trường sống.

c)

C. xuất hiện nhiều hàng giả.                       

d)

D. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

37.

Câu 36: Đâu là nhược điểm của cơ chế thị trường.

a)

A. Thúc đẩy phát triển kinh tế.                           .

b)

B. Kích thích đổi mới công nghệ.

c)

C. Làm cho môi trường bị suy thoái.                 

d)

D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

38.

Câu 37: Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

A. Cơ chế thị trường đã khiến các chủ thể kinh tế cạnh tranh không lành mạnh vì chạy theo lợi nhuận.

b)

B. Cơ chế thị trường tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát.

c)

C. Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên

d)

D. Cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.

39.

Câu 38: Việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như:

a)

A. thượng đế                  

b)

B. mệnh lệnh.           

c)

 C. ý niệm tuyệt đối.    

d)

    D. bàn tay vô hình.

40.

Câu 39: Giá cả thị trường là gì

a)

A. giá mà người bán áp đặt cho người mua.

b)

B. giá mà người mua muốn trả cho người bán.

c)

C. giá do Nhà nước quy định.

d)

D.giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường

41.

Câu 40: Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?

a)

A. Chức năng thông tin

b)

B. Chức năng lưu thông hàng hoá

c)

C. Chức năng phân bổ các nguồn lực

d)

D. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lý Nhà nước

42.

Câu 41: Giá trị của hàng hoá được biểu hiện bằng lượng tiền nhất định được gọi là gì?

a)

A. Giá trị trao đổi.                                                     

b)

 B. Giá cả thị trường.

c)

C. Tiền tệ.                                                                   

d)

  D. Giá trị sử dụng.

43.

Câu 42: Khi giá cả của một hàng hoá .................. sẽ kích thích xã hội sản xuất ra hàng hoá đó nhiều hơn nhưng lại làm nhu cầu của người tiêu dùng về hàng hoá đó ......................

Cặp từ nào phù hợp để điền vào chỗ trống?

a)

A. leo thang, tăng vọt                                   

b)

                                B. giảm, giảm

c)

C. tăng, giảm                                                

d)

D. tụt dốc, tăng cao

44.

Câu 44: Khi giá thu mua khoai lang , nhiều người dân ở tỉnh Lào Cai đã chuyển một phần diện tích đất trồng rau sang trồng khoai lang. Chức năng của giá cả trong trường hợp này là gì?

a)

A. Cung cấp thông tin

b)

B. Phân bổ nguồn lực giữa các ngành sản xuất khác nhau

c)

C. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, điều tiết, kích thích nền kinh tế.

d)

D. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, điều tiết, kích thích nền kinh tế.

45.

Câu 45: Khi giá xăng tăng cao ảnh hưởng đến hoạt động giao thông vận tải, Chính phủ đã ra một chính sách để làm giảm 10% giá xăng. Chức năng của giá cả trong trường hợp này là gì?

a)

A. Cung cấp thông tin

b)

B. Phân bổ nguồn lực giữa các ngành sản xuất khác nhau

c)

C. Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, điều tiết, kích thích nền kinh tế.

d)

D. Không có chức năng

46.

Câu 46: Giá cả thị trường là gì?

a)

A. Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó.

b)

B. Giá cả hàng hoá do người mua quyết định trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.

c)

C. Giá bán thực tế của hàng hoá do người bán quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định.

d)

D. Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.

47.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi  47, 48, 49

Làng gốm Bát Tràng nổi tiếng với sản phẩm gốm sứ của Đồng bằng Bắc Bộ. Quá trình làm ra sản phẩm bao gồm hai giai đoạn chính: một là tạo cốt gốm, trang trí hoạ tiết, hai là phủ men lớp ngoài sản phẩm. Ở mỗi công đoạn đều cần sự khéo léo của người thợ để sản phẩm có phong cách và sắc thái riêng. Làng nghề gốm sứ Bát Tràng sản xuất và cung cấp các sản phẩm với mẫu mã đa dạng, kích thước và công năng khác nhau như gốm sứ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, đồ dùng sinh hoạt.

Câu 47: Thông tin trên đề cập đến hoạt kinh tế  nào dưới đây?

a)

A. Hoạt động sản xuất.                                     

b)

B. Hoạt động tiêu dùng.

c)

C. Hoạt động phân phối.                                  

d)

   D. Hoạt động trao đổi.

48.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi  49

Làng gốm Bát Tràng nổi tiếng với sản phẩm gốm sứ của Đồng bằng Bắc Bộ. Quá trình làm ra sản phẩm bao gồm hai giai đoạn chính: một là tạo cốt gốm, trang trí hoạ tiết, hai là phủ men lớp ngoài sản phẩm. Ở mỗi công đoạn đều cần sự khéo léo của người thợ để sản phẩm có phong cách và sắc thái riêng. Làng nghề gốm sứ Bát Tràng sản xuất và cung cấp các sản phẩm với mẫu mã đa dạng, kích thước và công năng khác nhau như gốm sứ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, đồ dùng sinh hoạt, ...

Câu 49: Để có thể đưa các sản phẩm Gốm có chất lượng cao này đến được với người tiêu dùng, Làng gốm Bát Tràng cần xây dựng yếu tố nào dưới đây?

a)

 A. Hệ thống thu tiền tự động   

b)

  B. Hệ thống phân phối, bán hàng.

nhân công.

c)

C. Đầu tư máy móc kỹ thuật.                            

d)

D. Tinh giảm đội ngũ nhân công.

49.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 50, 51, 52

Vải thiều là trái cây đặc sản của miền Bắc, được trồng nhiều ở hai tỉnh Hải Dương và Bắc Giang. Thông thường, cứ đến vụ vải chín hằng năm, vải thiều được thương lái mua buôn tại vườn, vận chuyển đến các chợ đầu mối trên cả nước để cung cấp cho người tiêu dùng những quả vải tươi ngon. Vải tươi cũng là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến nông sản để có những sản phẩm như vải đông lạnh, nước vải thiều xuất khẩu. Từ vụ vải tháng 5 năm 2021, vải thiều Thanh Hà của tỉnh Hải Dương đã xuất hiện trên sàn thương mại điện tử. Việc đưa nông sản lên sàn thương mại điện tử tạo thêm một kênh phân phối bền vững cho sản phẩm tiềm năng của các địa phương. Đây là kết quả của nỗ lực kết nối các chủ thể kinh tế có liên quan như người sản xuất, các doanh nghiệp kinh doanh, nhà cung cấp dịch vụ thương mại trực tuyến và sự hỗ trợ của Nhà nước.

Câu 54: Căn cứ vào  phạm vi không gian, thị trường vải thiều được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường nào dưới đây?

a)

A. Trong nước.         

b)

       B. Thế giới.               

c)

C. Quốc tế.                

d)

D. Xuất khẩu.

50.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 50, 51, 52

Vải thiều là trái cây đặc sản của miền Bắc, được trồng nhiều ở hai tỉnh Hải Dương và Bắc Giang. Thông thường, cứ đến vụ vải chín hằng năm, vải thiều được thương lái mua buôn tại vườn, vận chuyển đến các chợ đầu mối trên cả nước để cung cấp cho người tiêu dùng những quả vải tươi ngon. Vải tươi cũng là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến nông sản để có những sản phẩm như vải đông lạnh, nước vải thiều xuất khẩu. Từ vụ vải tháng 5 năm 2021, vải thiều Thanh Hà của tỉnh Hải Dương đã xuất hiện trên sàn thương mại điện tử. Việc đưa nông sản lên sàn thương mại điện tử tạo thêm một kênh phân phối bền vững cho sản phẩm tiềm năng của các địa phương. Đây là kết quả của nỗ lực kết nối các chủ thể kinh tế có liên quan như người sản xuất, các doanh nghiệp kinh doanh, nhà cung cấp dịch vụ thương mại trực tuyến và sự hỗ trợ của Nhà nước.

Câu 55: Hình thức giao dịch vải thiều giữa các chủ thể trong thông tin trên là bằng những hình thức nào dưới đây?

a)

A. Trực tiếp và qua nền tảng số.                 

b)

B. Trực tiếp và vận chuyển tận nơi.

c)

C. Qua nền tảng số và xuất khẩu.                  

d)

  D. Xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài.

51.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 50, 51, 52

Vải thiều là trái cây đặc sản của miền Bắc, được trồng nhiều ở hai tỉnh Hải Dương và Bắc Giang. Thông thường, cứ đến vụ vải chín hằng năm, vải thiều được thương lái mua buôn tại vườn, vận chuyển đến các chợ đầu mối trên cả nước để cung cấp cho người tiêu dùng những quả vải tươi ngon. Vải tươi cũng là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến nông sản để có những sản phẩm như vải đông lạnh, nước vải thiều xuất khẩu. Từ vụ vải tháng 5 năm 2021, vải thiều Thanh Hà của tỉnh Hải Dương đã xuất hiện trên sàn thương mại điện tử. Việc đưa nông sản lên sàn thương mại điện tử tạo thêm một kênh phân phối bền vững cho sản phẩm tiềm năng của các địa phương. Đây là kết quả của nỗ lực kết nối các chủ thể kinh tế có liên quan như người sản xuất, các doanh nghiệp kinh doanh, nhà cung cấp dịch vụ thương mại trực tuyến và sự hỗ trợ của Nhà nước.Câu 56: Việc giao dịch quả vải trên sàn thương mại điện từ là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

A. Sản xuất.                                               

b)

B. Phân phối – trao đổi.

c)

C. Tiêu dùng.                                              

d)

                                     D. Tiêu thụ.