Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sức điện động của pin

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Trình bày cấu tạo của pin điện hóa

a)

Gồm hai điện cực, mỗi điện cực được cấu tạo bởi một thanh kim loại (vật dẫn loại 1) nhúng trong dung dịch điện ly (vật dẫn loại 2)

b)

Gồm hai điện cực, mỗi điện cực được cấu tạo bởi một thanh kim loại

c)

Gồm một điện cực nhúng trong dung dịch của nó

d)

Gồm hai điện cực, mỗi điện cực được cấu tạo bởi một thanh kim loại nhúng trong dung dịch base

2.

Trình bày công thức sức điện động của pin

a)

E = ˗ ∆G/nF = Amax′/nF

b)

E = ∆G/nF = Amax′/nF

c)

E = ˗ ∆G/nF = ˗ Amax′/nF

d)

E = ∆G/nF = ˗ Amax′/nF

3.

Mối quan hệ giữa sức điện động của pin và thông số nhiệt động của phản ứng

a)

∆G° = -n.F.E°

b)

∆G° = n.F.E°

c)

∆G° = -n.F.∆E°

d)

∆G° = -n.∆F.E°

4.

Trình bày công thức Nernst về thế điện cực

a)

φ=φ°Ox/Kh + 0,0591/n log aOx/aKh

b)

φ=φ°Ox/Kh - 0,0591/n log aOx/aKh

c)

φ= - φ°Ox/Kh + 0,0591/n log aOx/aKh

d)

φ= - φ°Ox/Kh - 0,0591/n log aOx/aKh

5.

Phương pháp đo thế điện cực

a)

Ghép điện cực cần đo với điện cực hydro tạo nên 1 pin rồi đo sức điện động của pin

b)

Ghép điện cực với điện cực bất kỳ

c)

Ghép điện cực cần đo với điện cực hydro tạo nên 1 pin

d)

Ghép điện cực cần đo với điện cực calomen tạo nên 1 pin

6.

Đặc điểm cấu tạo của điện cực kim loại

a)

Thanh kim loại nhúng trong dung dịch chứa cation của kim loại đó

b)

Thanh kim loại nhúng trong dung dịch chứa anion của kim loại đó

c)

Thanh kim loại nhúng trong dung dịch chứa cation của kim loại khác

d)

Thanh kim loại nhúng trong dung dịch chứa anion của kim loại khác

7.

Công thức điện thế của điện cực

a)

b)

c)

d)

φMn+/M =

8.

Đặc điểm cấu tạo của điện cực bạc clorid

a)

Gồm một dây Ag được phủ một lớp AgCl, tất cả được nhúng trong dung dịch có chứa anion Clˉ

b)

Gồm một dây Ag được phủ một lớp AgCl, tất cả được nhúng trong dung dịch có chứa cation Na+

c)

Gồm một dây Ag được phủ một lớp AgNO3, tất cả được nhúng trong dung dịch có chứa anion Clˉ

d)

Gồm một dây Ag được phủ một lớp AgNO3, tất cả được nhúng trong dung dịch có chứa anion NO3̄

9.

Phản ứng xảy ra ở thế điện cực của điện cực bạc clorid

a)

AgCl + 1e → Ag + Clˉ

b)

AgCl - 1e → Ag + Clˉ

c)

AgCl + 1e → Ag+ + Clˉ

d)

AgCl - 1e → Ag+ + Clˉ

10.

Công thức thế điện cực của điện cực bạc clorid

a)

b)

c)

d)

휑=−φ_AgCl/Ag_o + RT/F ln a_Cl−

11.

Đặc điểm cấu tạo của điện cực hydro

a)

Gồm thanh Pt được mạ 1 lớp muội Pt, nhúng trong dung dịch chứa ion H+(a=1) và khí hydro được sục liên tục vào dung dịch quanh điện cực tạo áp suất 1 atm

b)

Gồm thanh Pt được mạ 1 lớp muội Pd, nhúng trong dung dịch chứa ion H+(a=1) và khí hydro được sục liên tục vào dung dịch quanh điện cực tạo áp suất 1 atm

c)

Gồm thanh Pt được mạ 1 lớp muội Pt, nhúng trong dung dịch chứa ion H2(a=1) và khí nitơ được sục liên tục vào dung dịch quanh điện cực tạo áp suất 1 atm

d)

Gồm thanh Pt được mạ 1 lớp muội Pt, nhúng trong dung dịch chứa ion H+(a=1) và khí nitơ được sục liên tục vào dung dịch quanh điện cực tạo áp suất 1 atm

12.

Phản ứng xảy ra ở thế điện cực của điện cực hydro

a)

2H+ + 2e → H2

b)

2H+ - 2e → H2

c)

H2 + 2e → 2H+

d)

H2 + 2e → 2H+

13.

Công thức thế điện cực của điện cực hydro

a)

b)

c)

d)

φ2H+/H2 = - φ2H+/H2o - RT/2F ln aH+/aH2

14.

Trình bày đặc điểm cấu tạo của điện cực calomen

a)

Gồm thủy ngân nằm cân bằng với ion Clˉ gián tiếp qua muối ít tan Hg2Cl2

b)

Gồm thủy ngân nằm cân bằng với ion Clˉ trực tiếp bằng muối ít tan Hg2Cl2

c)

Gồm ion H+ nằm cân bằng với ion Clˉ gián tiếp qua muối ít tan Hg2Cl2

d)

Gồm ion H+ nằm cân bằng với ion Clˉ trực tiếp bằng muối ít tan Hg2Cl2

15.

Phản ứng xảy ra ở thế điện cực của điện cực calomen

a)

Hg2 2+ + 2e → 2Hg + Cl−

b)

Hg2 2+ - 2e → 2Hg + Cl−

c)

Hg2 2+ + 2e → 2Hg+ + Cl−

d)

Hg2 2+ - 2e → 2Hg+ + Cl−

16.

Công thức thế điện cực của điện cực calomen

a)

φCal = φHg2Cl2/Hg0 - RT/F ln aCl

b)

φCal = φHg2Cl2/Hg0 + RT/F ln aC

c)

d)

φCal = -φHg2Cl2/Hg0 + RT/F ln aCl−

17.

Phản ứng xảy ra ở thế điện cực của điện cực quinhydron

a)

C6H4O2 + 2H+ + 2e → C6H4(OH)2

b)

C6H4O2 + 2H+ - 2e → C6H4(OH)2

c)

C6H4O2 + 2e → C6H4(OH)2

d)

C6H4O2 + 2H+ → C6H4(OH)2

18.

Công thức thế điện cực của điện cực quinhydron

a)

b)

c)

d)

φ = φQ/QH2o - RT/nF ln aH+

19.

Công thức thế điện cực của điện cực màng thủy tinh

a)

b)

c)

d)

20.

Tính biến thiên năng lượng tự do của phản ứng trong pin: Cd + Cu2+  Cd2+ + Cu. Cho biết thực nghiệm đo được sức điện động của pin là +0,75V

a)

∆G=-144,75 J/mol

b)

∆G=-145,75 J/mol

c)

∆G=-146,75 J/mol

d)

∆G=-147,75 J/mol

21.

Tính hằng số cân bằng ở 25°C của phản ứng Zn + Cu2+  Zn2+ + Cu. Khi biết sức điện động ở điều kiện chuẩn của pin Daniel là 1,1V; hoạt độ của Cu, Zn ở pha rắn bằng 1

a)

K = 10^37

b)

K = 10^38

c)

K = 10^36

d)

K = 10^35

22.

Tính thế điện cực khi nhúng platin vào dung dịch chứa ion Fe3+ trong môi trường acid có nồng độ 0,5 mol Fe3+ và 0,25 mol Fe2+. Cho biết hệ số hoạt độ của Fe3+ là 0,39 và của Fe2+ là 0,435 ở điều kiện thí nghiệm đã cho. Thế điện cực chuẩn Fe3+/Fe2+ là +0,771V

a)

E = 0,75V

b)

E= 0,65V

c)

E=0,85V

d)

E=0.95V

23.

Tính sức điện động của pin bao gồm điện cực Ag và điện cực Pb. Hoạt độ ở cả hai điện cực của Ag+ và Pb2+ đều bằng 1 ở 25°C. Thế điện cực tương ứng tra được trong bảng như sau: Ag+ + e → Ag, E°=+0,799V; ½ Pb2+ + e → ½ Pb, E°=+-0,126V

a)

+0,925V

b)

+0,935V

c)

+0,945V

d)

+0,955V

24.

Tính sức điện động của pin ở 25°C: Ag+/AgCl/Clˉ(a2=0,1)//Clˉ(a1=0,01)/Hg2Cl2.Hg. Cho biết E°Clˉ/AgCl=-0,223V và E°1/2 Hg2Cl2/Clˉ=+0,268V

a)

Epin=0,104V

b)

0,124V

c)

0,134V

d)

0,144V

25.

Dung dịch đặt giữa hai điện cực: điện cực hydro và điện cực calomen cho sức điện động của pin là +0,963V ở 25°C. Tính pH của dung dịch

a)

pH=12,2

b)

pH=13,2

c)

pH=14,2

d)

pH=12,2

26.

Tính K phân ly của acid valproic cho biết mạch pin: Pt/H2(1atm)/acid valproic(10-6M)/natri valproat(10-8M) H+(?M)/H+(a=1)/H2(1atm)/Pt. Biết rằng pin có sức điện động là +0,175V

a)

K=1,11.10-5

b)

K=2,22.10-5

c)

K=3,33.10-5

d)

K=4,44.10-5

27.

Trình bày nguyên tắc xác định bậc phản ứng đơn giản bằng phương pháp thế

a)

Xác định biến thiên nồng độ của chất nào đó tại các thời điểm khác nhau, rồi lấy các giá trị thực nghiệm thu được thay thế vào các dạng phương trình của phản ứng bậc 1,2,3,... để tính các giá trị hằng số tốc độ phản ứng. Phương trình nào cho hằng số tốc độ không đổi, thì bậc của phản ứng ứng với phương trình đó

b)

Xác định biến thiên nồng độ của chất nào đó tại một thời điểm, rồi lấy giá trị thực nghiệm thu được thay thế vào các dạng phương trình của phản ứng bậc 1,2,3,... để tính các giá trị hằng số tốc độ phản ứng.

c)

Xác định biến thiên số mol của chất nào đó tại các thời điểm khác nhau, rồi lấy các giá trị thực nghiệm thu được thay thế vào các dạng phương trình của phản ứng bậc 1,2,3,... để tính các giá trị hằng số tốc độ phản ứng. Phương trình nào cho hằng số tốc độ không đổi, thì bậc của phản ứng ứng với phương trình đó

d)

Xác định biến thiên nồng độ của chất nào đó tại các thời điểm khác nhau, rồi lấy các giá trị thực nghiệm thu được thay thế vào các dạng phương trình của phản ứng bậc 1,2,3,... để tính các giá trị h

28.

Trình bày nguyên tắc xác định bậc của phản ứng đơn giản bằng phương pháp đồ thị

a)

Xây dựng đồ thị sự phụ thuộc của nồng độ vào thời gian. Tìm xem dạng nào của hàm số cho đường biểu diễn là đường thẳng thì bậc của phản ứng cần tìm ứng với dạng đó

b)

Xây dựng đồ thị sự phụ thuộc của số mol vào thời gian. Tìm xem dạng nào của hàm số cho đường biểu diễn là đường thẳng thì bậc của phản ứng cần tìm ứng với dạng đó

c)

Xây dựng đồ thị sự phụ thuộc của nồng độ vào thời gian. Tìm xem dạng nào của hàm số cho đường biểu diễn là cong thì bậc của phản ứng cần tìm ứng với dạng đó

d)

Xây dựng đồ thị sự phụ thuộc của số mol vào thời gian. Tìm xem dạng nào của hàm số cho đường biểu diễn là cong thì bậc của phản ứng cần tìm ứng với dạng đó

29.

Phương trình Arrhenius (ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng)

a)

k=A.e-E/RT

b)

k=A.eE/RT

c)

k=A.e-E/R

d)

k=A.eE/T

30.

Trình bày phương pháp xác định năng lượng hoạt hóa

a)

Xác định hằng số tốc độ của phản ứng ở một vài nhiệt độ, lập đồ thì tương quan lnk – 1/T, dựa vào đồ thị và độ dốc của đồ thị xác định E.

b)

Xác định hằng số tốc độ của phản ứng ở một vài nhiệt độ, và xác định E.

c)

Xác định hằng số tốc độ của phản ứng ở một nhiệt độ, xác định E.

d)

Xác định hằng số tốc độ của phản ứng ở một vài nhiệt độ, lập đồ thì tương quan lnk – T, dựa vào đồ thị và độ dốc của đồ thị xác định E.

31.

Ý nghĩa việc xác định năng lượng hoạt hóa

a)

Khi biết năng lượng hoạt hóa có thể tính được hằng số tốc độ phản ứng ở những nhiệt độ khác mà không cần phải làm thí nghiệm

b)

Khi biết năng lượng hoạt hóa có thể tính được hằng số tốc độ phản ứng ở những nhiệt độ khác nhưng vẫn cần phải làm thí nghiệm để kiểm tra

c)

Khi biết năng lượng hoạt hóa có thể tính được hằng số tốc độ phản ứng

d)

Không thể tính được hằng số tốc độ phản ứng ở những nhiệt độ mà không làm thí nghiệm

32.

Trình bày cách tiến hành phương pháp lão hóa cấp tốc để dự đoán tuổi thọ thuốc

a)

Xác định động học phản ứng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bảo quản, xác định hằng số k tại 2-5 nhiệt độ, tính E a , từ đó tính thời gian phân hủy tại nhiệt độ bảo quản

b)

Xác định động học phản ứng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bảo quản, xác định hằng số k tại 2-5 nhiệt độ, tính E a ,

c)

Xác định động học phản ứng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bảo quản, xác định hằng số k tại 2-5 nhiệt độ, tính E a , dự đoán tuổi của thuốc

d)

Xác định động học phản ứng ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ bảo quản, xác định hằng số k tại 2-5 nhiệt độ, tính E a , từ đó tính thời gian phân hủy tại nhiệt độ bảo quản

33.

Trình bày phương trình động học (phương trình Jander) phân hủy thuốc dạng rắn

a)

kt=[r[1-(1-x) 1/3 ]] 2

b)

kt=[r[1+(1+x) 1/3 ]] 2

c)

kt=[r[1-(1-x) 1/2 ]] 3

d)

kt=[r[1+(1+x) 1/2 ]] 3

34.

Trình bày phương trình động học (phương trình Kawakita) phân hủy thuốc dạng rắn

a)

b)

c)

d)

35.

Trình bày phương trình động học (phương trình Prout-Tompskin) phân hủy thuốc dạng rắn

a)

푑푥/푑푡 = kx(1-x)

b)

c)

d)

푑푥/푑푡 = kx(1+x 2 )

36.

Trình bày phương trình động học (phương trình Avrami) phân hủy thuốc dạng rắn

a)

b)

c)

d)

37.

Trình bày phương trình động học (phương trình Bawn) phân hủy thuốc dạng rắn

a)

b)

c)

d)

푑푥/푑푡=k_s.(1+x+S.x) - k_1.S.x

38.

Trình bày phương trình động học (phương trình Leeson-Mattocks) phân hủy thuốc dạng rắn

a)

푑푥/푑푡=kVD

b)

c)

푑푥/푑푡=kD

d)

푑푥/푑푡=kVDC

39.

Trình bày phương trình động học (phương trình Weibull) phân hủy thuốc dạng rắn

a)

b)

c)

d)

40.

Theo dõi sự phân hủy của glucose có nồng độ ban đầu 0,056M trong môi trường HCl 0,35N ở 140°C người ta thu được kết quả như sau: Tính hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng phân hủy glucose trên. Biết rằng phản ứng tuân theo phản ứng bậc 1.

a)

k=0,0265 h^-1

b)

k=0,0365 h^-1

c)

k=0,1265 h^-1

d)

k=0,1365 h^-1

41.

Tính thời gian bán hủy của phản ứng phân hủy glucose có nồng độ ban đầu 0,056M trong môi trường HCl 0,35N ở 140°C. Biết rằng phản ứng là phản ứng bậc 1 với k=0,0265 h^-1

a)

t_1/2=26,1 giờ

b)

t_1/2=36,1 giờ

c)

t_1/2=16,1 giờ

d)

t_1/2=46,1 giờ

42.

Cho phản ứng phân hủy glucose có nồng độ ban đầu 0,056M trong môi trường HCl 0,35N ở 140°C, phản ứng tuân theo động học phản ứng bậc 1 với k=0,0265 h-1. Hỏi sau bao lâu thì nồng độ glucose còn lại là 0,02M

a)

t=38,85 giờ

b)

t=39,85 giờ

c)

t=40,85 giờ

d)

t=37,85 giờ

43.

Nghiên cứu quá trình thủy phân homatropine (thuốc kháng cholinergic) trong môi trường HCl 0,10M ở nhiệt độ 80°C được cho ở bảng sau: Tính hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng phân hủy glucose trên. Biết rằng phản ứng tuân theo phản ứng bậc 1.

a)

k=5,18.10-2 h-1.

b)

k=6,18.10-2 h-1.

c)

k=7,18.10-2 h-1.

d)

k=4,18.10-2 h-1.

44.

Hằng số tốc độ phản ứng: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH; Ở 283°K bằng 2,38 mol-1.l.ph-1. Tính thời gian cần thiết để nồng độ của CH3COOC2H5 còn lại 50% nếu trộn 1 lít dung dịch CH3COOC2H5 0,05M với 1 lít dung dịch NaOH 0,05M

a)

16,8 ph

b)

26,8 ph

c)

36,8 ph

d)

46,8 ph

45.

Hằng số tốc độ phản ứng: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH; Ở 283°K bằng 2,38 mol-1.l.ph-1. Tính thời gian cần thiết để nồng độ của CH3COOC2H5 còn lại 50% nếu trộn 1 lít dung dịch CH3COOC2H5 0,05M với 1 lít dung dịch NaOH 0,1M

a)

6,81 ph

b)

7,81 ph

c)

8,81 ph

d)

9,81 ph

46.

Ở 25°C trong dung dịch nước chất A phân hủy theo quy luật động học của phản ứng bậc 1 với hằng số tốc độ bằng 2,5.10-2 giờ; độ tan trong nước của A là 0,2 g/L. Người ta cân 2 gam A và thêm nước vừa đủ 1 lít, hỏi sau thời gian bao lâu lượng A còn lại là 1 gam.

a)

t=200 giờ

b)

100 giờ

c)

250 giờ

d)

150 giờ

47.

Độ tan trong nước của aspirin ở 25°C là 0,33 g/100mL. Biết rằng trong dung dịch ở 25°C thì aspirin bị phân hủy theo qui luật động học phản ứng bậc 1 với hằng số tốc độ 4,5.10-6 (s-1). Tính hằng số tốc độ của phản ứng bậc 9?

a)

k0=1,485.10-6 (g/100mL x s-1)

b)

k0=1,585.10-6 (g/100mL x s-1)

c)

k0=1,285.10-6 (g/100mL x s-1)

d)

k0=1,385.10-6 (g/100mL x s-1)

48.

Một lọ thuốc bột chứa 6,5 gam aspirin và được pha thành 100mL hỗn dịch. Hỏi sau khi pha bao lâu thì thuốc hết hạn sử dụng? Biết rằng thuốc chỉ được dùng khi hàm lượng không dưới 90% so với ban đầu. Cho k1=4,5.10-6; k0=1,485.10-6 (g/100mL x s-1)

a)

4,37.10^5 giây

b)

5,37.10^5 giây

c)

6,37.10^5 giây

d)

4,37.10^5 giây

49.

Cho phản ứng thuận nghịch bậc 1: AΔB với nồng độ ban đầu của A bằng a, của B bằng 0. Cho hằng số tốc độ của phản ứng thuận bằng 1,6.10-6 (s-1) và hằng số cân bằng k=1,12. Tính thời gian để A còn lại 70%.

a)

t=200 giờ

b)

100 giờ

c)

250 giờ

d)

150 giờ

50.

Sự phân hủy alcol isopropylic ở 588°K với V2O5 làm xúc tác diễn ra theo phương trình: C3H7OH k → C3H6O là phản ứng bậc 1. Tính hằng số tốc độ phản ứng trên. Khi tiến hành phản ứng sau 4,3 giấy nồng độ của các chất như sau: [C3H7OH]=27,4.10-3 M; [C3H6O]=7,5.10-3 M

a)

k=4,942.10-2 (s-1)

b)

k=4,842.10-2 (s-1)

c)

k=4,960.10-2 (s-1)

d)

k=4,442.10-2 (s-1)

51.

Sự phân hủy alcol isopropylic ở 588°K với V2O5 làm xúc tác diễn ra theo phương trình: C3H7OH k→ C3H6 là phản ứng bậc 1. Tính hằng số tốc độ phản ứng trên. Khi tiến hành phản ứng sau 4,3 giấy nồng độ của các chất như sau: [C3H7OH]=27,4.10-3 M; [C3H6]=8,1.10-3 M

a)

k=5,337.10-2 (s-1)

b)

k=6,337.10-2 (s-1)

c)

k=7,337.10-2 (s-1)

d)

k=8,337.10-2 (s-1)

52.

Sự phân hủy alcol isopropylic ở 588°K với V2O5 làm xúc tác diễn ra theo phương trình: C3H7OH k→ C3H8 là phản ứng bậc 1. Tính hằng số tốc độ phản ứng trên. Khi tiến hành phản ứng sau 4,3 giấy nồng độ của các chất như sau: [C3H7OH]=27,4.10-3 M; [C3H8]=1,7.10-3 M

a)

k=1,12.10-2 (s-1)

b)

k=2,12.10-2 (s-1)

c)

k=3,12.10-2 (s-1)

d)

k=0,12.10-2 (s-1)

53.

Để dự đoán tuổi thọ của thuốc A (có hàm lượng ghi trên nhãn là 100mg) người ta bảo quản thuốc ở 2 nhiệt độ 40° và 50°. Giả sử thuốc phân hủy theo qui luật động học phản ứng bậc một, các yếu tố khác không ảnh hưởng đến sự phân hủy thuốc. Hãy tính hằng số tốc độ phản ứng phân hủy thuốc ở 40°? Cho biết sau những khoảng thời gian khác nhau, xác định hàm lượng thuốc còn lại ta được kết quả: Thời gian (tháng) Hàm lượng thuốc còn lại (mg) T=40°C T=50°C 0 101,5 101,5 2 99,75 96,5 4 98,00 91,8 6 96,30 87,2

a)

k40=0,0087 tháng-1

b)

k40=0,0067 tháng-1

c)

k40=0,0077 tháng-1

d)

k40=0,0057 tháng-1

54.

Người ta bảo quản thuốc ở 2 nhiệt độ 40° và 50°. Giả sử thuốc phân hủy theo qui luật động học phản ứng bậc một, các yếu tố khác không ảnh hưởng đến sự phân hủy thuốc. Hãy tính hằng số tốc độ phản ứng phân hủy thuốc ở 50°? Cho biết sau những khoảng thời gian khác nhau, xác định hàm lượng thuốc còn lại ta được kết quả: Thời gian (tháng) Hàm lượng thuốc còn lại (mg) T=40°C T=50°C 0 101,5 101,5 2 99,75 96,5 4 98,00 91,8 6 96,30 87,2

a)

k50=0,025 tháng-1

b)

k50=0,035 tháng-1

c)

k50=0,015 tháng-1

d)

k50=0,055 tháng-1

55.

Thuốc A (có hàm lượng ghi trên nhãn là 100mg) phân hủy theo qui luật động học phản ứng bậc 1. Tính tuổi thọ của thuốc ở 30°C (chỉ được dùng khi hàm lượng không dưới 90% so với hàm lượng ghi trên nhãn). Biết hằng số tốc độ phản ứng ở 40°C và 50°C là lượt là: k40=0,0087 tháng-1; k50=0,025 tháng-1

a)

t=37 tháng

b)

t=47 tháng

c)

t=57 tháng

d)

t=67 tháng

56.

Khái niệm về khuếch tan

a)

Khuếch tán là quá trình vận chuyển các phân tử ion nhờ vào chuyển động nhiệt ngẫu nhiên của phân tử kết hợp với lực định hướng như chênh lệch nồng độ, chênh lệch nhiệt độ, điện thế, áp suất thẩm thấu,...

b)

Khuếch tán là quá trình vận chuyển các chất rắn nhờ vào chuyển động nhiệt ngẫu nhiên của phân tử kết hợp với lực định hướng như chênh lệch nồng độ, chênh lệch nhiệt độ, điện thế, áp suất thẩm thấu,...

c)

Khuếch tán là quá trình vận chuyển chất nhờ vào chuyển động nhiệt ngẫu nhiên của phân tử kết hợp với lực định hướng như chênh lệch nồng độ, chênh lệch nhiệt độ, điện thế, áp suất thẩm thấu,...

d)

Khuếch tán là quá trình vận chuyển các phân tử ion nhờ vào chuyển động của phân tử (do được khuấy) kết hợp với lực định hướng như chênh lệch nồng độ, chênh lệch nhiệt độ, điện thế, áp suất thẩm thấu,...

57.

Điều kiện để khuếch tán xảy ra

a)

Chênh lệch về nồng độ, áp suất, nhiệt độ, khuấy trộn, thế điện hóa

b)

Chênh lệch về nồng độ, áp suất, nhiệt độ, khuấy trộn, thế điện hóa, bản chất của chất

c)

Chênh lệch về nồng độ, áp suất, nhiệt độ, khuấy trộn

d)

Chênh lệch về nồng độ, áp suất, nhiệt độ.

58.

Giải thích các đại lượng trong phương trình Fick I:

a)

J: Lượng chất khuếch tán qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian; D: hệ số khuếch tán: C: nồng độ; x: khoảng cách đến bề mặt khuếch tán

b)

D: Lượng chất khuếch tán qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian; J: hệ số khuếch tán: C: nồng độ; x: khoảng cách đến bề mặt khuếch tán

c)

J: Lượng chất khuếch tán qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian; D: hệ số khuếch tán: C: nồng độ; x: bề dày lớp dung dịch

d)

J: Lượng chất khuếch tán qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian; D: hệ số khuếch tán: C: nồng độ; x: số mol

59.

Định luật Fick II

a)

Sự thay đổi của nồng độ theo thời gian tại một điểm nhất định tỷ lệ với sự thay đổi gradient nồng độ tại điểm đó.

b)

Sự thay đổi của nồng độ theo thời gian tại một điểm nhất định tỷ lệ với sự nồng độ tại điểm đó

c)

Sự thay đổi của nồng độ theo thời gian tại một điểm nhất định tỷ lệ với sự thay đổi gradient nồng độ tại điểm ban đầu

d)

Sự thay đổi của nồng độ theo thời gian tại một vài điểm nhất định tỷ lệ với sự thay đổi gradient nồng độ tại điểm đó và thời điểm ban đầu

60.

Phương trình Fick II

a)

b)

c)

d)

61.

Sự khác nhau của hai định luật Fick I và Fick II

a)

Fick I: mô tả tốc độ khuếch tán tại trạng thái dừng; Fick II: đề cập đến sự thay đổi nồng độ của chất khuếch tán tại các vị trí nhất định trong hệ

b)

Fick II: mô tả tốc độ khuếch tán tại trạng thái dừng; Fick I: đề cập đến sự thay đổi nồng độ của chất khuếch tán tại các vị trí nhất định trong hệ

c)

Fick I và Fick II: mô tả tốc độ khuếch tán tại trạng thái dừng

d)

Fick I và Fick II: đề cập đến sự thay đổi nồng độ của chất khuếch tán tại các vị trí nhất định trong hệ

62.

Biểu thức tính của độ khuếch tán

a)

=

b)

c)

d)

63.

Khái niệm của khuếch tán trở

a)

Là độ cản trở khuếch tán

b)

Là độ cản trở hòa tan

c)

Là độ cản trở thẩm thấu

d)

Là độ cản trở phân tán

64.

Biểu thức tính của khuếch tán trở

a)

R=h/D

b)

R=h.D

c)

R=h+D

d)

R=h-D

65.

Sự hấp thu và thải trừ thuốc

a)

Là một cơ chế quan trọng cùng với đối lưu nhằm giúp thuốc phân bố có hiệu quả trong cơ thể, mô, tổ chức.

b)

Là một cơ chế quan trọng giúp thuốc phân bố có hiệu quả trong cơ thể

c)

Là một cơ chế quan trọng cùng với đối lưu nhằm giúp thuốc phân bố không hiệu quả trong cơ thể, mô, tổ chức.

d)

Là một cơ chế quan trọng cùng với đối lưu nhằm giúp thuốc phân bố có hiệu quả.

66.

Sự giải phóng thuốc đơn giản gồm các giai đoạn

a)

Rã, phân tán, hòa tan, khuếch tán.

b)

Rã, phân tán, hòa tan, khuếch tán, hấp thu.

c)

Rã, hòa tan, khuếch tán.

d)

Rã, phân tán, khuếch tán.

67.

Khái niệm độ tan của một chất trong dung môi

a)

Là lượng tối đa ở dạng tồn tại bền nhất có thể tan trong một thể tích dung môi ở trạng thái cân bằng trong điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định.

b)

Là lượng tối đa ở dạng tồn tại bền nhất có thể tan trong một thể tích dung môi ở trạng thái cân bằng.

c)

Là lượng chất tan đã đi vào dung dịch tại một thời điểm trong điều kiện xác định.

d)

Là lượng chất tan đã đi vào dung dịch tại một điều kiện xác định.

68.

Khái niệm về độ hòa tan

a)

Là lượng chất tan đã đi vào dung dịch tại một thời điểm trong điều kiện xác định.

b)

Là lượng tối đa ở dạng tồn tại bền nhất có thể tan trong một thể tích dung môi ở trạng thái cân bằng trong điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định.

c)

Là lượng tối đa ở dạng tồn tại bền nhất có thể tan trong một thể tích dung môi ở trạng thái cân bằng.

d)

Là lượng chất tan đã đi vào dung dịch tại một điều kiện xác định.

69.

Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hòa tan

a)

Tác động hóa học, vật lý, sự kết tinh, kích thước tiểu phân, đặc tính bề mặt, sự tạo phức, thay đổi dạng thù hình, sự có mặt các chất trợ tan.

b)

Tác động hóa học, vật lý, sự kết tinh, kích thước tiểu phân, đặc tính bề mặt, sự tạo phức, thay đổi dạng thù hình.

c)

Tác động hóa học, vật lý, sự kết tinh, kích thước tiểu phân, đặc tính bề mặt, sự tạo phức, sự có mặt các chất trợ tan.

d)

Tác động hóa học, vật lý, sự kết t

70.

Sự khác biệt giữa độ tan và độ hòa tan

a)

Độ tan chỉ quan tâm đến lượng chất tan ở trạng thái dung dịch trong điều kiện cân bằng. Độ hòa tan là lượng chất tan giải phóng ra dung dịch theo thời gian.

b)

Độ hòa tan chỉ quan tâm đến lượng chất tan ở trạng thái dung dịch trong điều kiện cân bằng. Độ tan là lượng chất tan giải phóng ra dung dịch theo thời gian.

c)

Độ tan và độ hòa tan chỉ quan tâm đến lượng chất tan ở trạng thái dung dịch trong điều kiện cân bằng.

d)

Độ tan và Độ hòa tan là lượng chất tan giải phóng ra dung dịch theo thời gian.

71.

Mô hình giải phóng thuốc động học bậc 0 dùng để:

a)

Chỉ quá trình giải phóng thuốc từ các dạng bào chế với vận tốc không đổi theo thời gian.

b)

Chỉ quá trình giải phóng thuốc từ các dạng bào chế với vận tốc thay đổi theo thời gian.

c)

Chỉ quá trình giải phóng thuốc từ các dạng bào chế.

d)

Chỉ quá trình giải phóng thuốc từ các dạng bào chế với vận tốc tăng dần đều theo thời gian.

72.

Phương trình của mô hình giải phóng thuốc động học bậc 0:

a)

Q = Q o + K o .t

b)

Q = Q o - K o .t

c)

Q = Q o + K o

d)

Q = Q o - K o

73.

Mô hình giải phóng thuốc động học bậc 0 có thể gặp ở:

a)

Các dạng thuốc có hình dạng không đổi hoặc diện tích bề mặt giải phóng không đổi

b)

Các dạng thuốc lỏng

c)

Các dạng thuốc bột

d)

Các dạng thuốc có hình dạng không đổi hoặc diện tích bề mặt giải phóng không đổi hoặc thể tích không đổi

74.

Mô hình giải phóng thuốc: phương trình Noyes – Whitney

a)

b)

c)

d)

75.

Mô hình giải phóng thuốc: phương trình căn bậc 3 Hixon-crowell

a)

b)

√푀0/3−푀=푘

c)

d)

76.

Mô hình giải phóng thuốc: phương trình Higuchi gần đúng

a)

b)

c)

d)

77.

Định nghĩa polyme

a)

Polyme là chất có khối lượng phân tử lớn được tạo thành do sự liên kết lặp đi lặp lại hàng trăm ngàn đơn vị phân tử (monome)

b)

Polyme là chất có khối lượng phân tử lớn được

c)

Polyme được tạo thành do sự liên kết lặp đi lặp lại các đơn vị phân tử (monome)

d)

Polyme là chất có khối lượng phân tử trung bình được tạo thành do sự liên kết lặp đi lặp lại hàng trăm ngàn đơn vị phân tử (monome)

78.

Polyme được phân loại dựa theo:

a)

Đặc điểm cấu trúc; Nguồn gốc; Khả năng tan trong nước

b)

Đặc điểm cấu trúc; Nguồn gốc

c)

Đặc điểm cấu trúc; Khả năng tan trong nước

d)

Đặc điểm cấu trúc; Nguồn gốc; Khả năng tan trong nước; Cách điều chế

79.

Biểu thức xác định khối lượng trung bình của polyme bằng phương pháp đo áp suất thẩm thấu

a)

b)

c)

d)

80.

Biểu thức xác định khối lượng trung bình của polyme bằng phương pháp đo cường độ ánh sáng tán xạ

a)

b)

c)

d)

81.

Đặc điểm của quá trình hòa tan polyme

a)

Xảy ra qua nhiều giai đoạn

b)

Xảy ra qua 1 giai đoạn

c)

Tạo thành hệ không bền vững

d)

Tạo thành hệ không đồng nhất (2 pha)

82.

Đặc điểm của quá trình trương nở polyme trong dung môi

a)

Thường kèm theo sự tỏa nhiệt

b)

Thường kèm theo sự thu nhiệt

c)

Không thu nhiệt hoặc phát nhiệt

d)

Không trương nở trong dung môi

83.

Quá trình trương nở các polyme có liên kết cầu nối thường xảy ra đến giai đoạn 2 không tạo thành dung dịch, được gọi là trương nở hữu hạn. Các hệ polyme – dung môi trương nở hữu hạn có khả năng giữ được hình dạng do:

a)

Trong hệ có mạng lưới liên kết không gian

b)

Trong hệ có mạng lưới lên kết phẳng

c)

Trong hệ có không có mạng lưới lên kết

d)

Trong hệ có mạng lưới liên kết liên phân tử

84.

Đặc điểm cấu hình của polyme (protid) tại pH đẳng điện

a)

Phân tử protid xoắn cuộn lại

b)

Phân tử duỗi thẳng

c)

Phân tử duỗi thẳng cục bộ

d)

Phân tử xoắn cục bộ

85.

Tại sao tại pH đẳng điện polyme (protid) có cấu hình xoắn

a)

Dọc theo chiều dài của phân tử, số điện tích dương bằng số điện tích âm, do đó do tác dụng của lực hút tĩnh điện của 2 điện tích trái d

b)

Dọc theo chiều dài của phân tử, số điện tích dương lớn hơn số điện tích âm, do đó do tác dụng của lực hút tĩnh điện của 2 điện tích trái d

86.

Tại sao tại pH khác pH đẳng điện, polyme (protid) có cấu hình gì

a)

Phân tử duỗi thẳng

b)

Phân tử xoắn cuộn lại

c)

Phân tử vừa xoắn vừa duỗi

d)

Phân tử xoắn cục bộ

87.

Tại sao tại pH khác pH đẳng điện, polyme (protid) có cấu hình duỗi thẳng

a)

Khi pH khác pH đẳng điện, các phân tử có một loại dấu điện tích trội hơn sẽ đẩy nhau

b)

Khi pH khác pH đẳng điện, các phân tử có một loại dấu điện tích trội hơn sẽ hút nhau

c)

Khi pH khác pH đẳng điện, các phân tử có một loại dấu điện tích trội hơn sẽ vừa hút vừa đẩy nhau

88.

Tính chất của dung dịch polyme

a)

Độ nhớt khá cao. Gây áp suất thẩm thấu. Sự tán xạ ánh sáng

b)

Độ nhớt thấp. Gây áp suất thẩm thấu. Sự tán xạ ánh sáng

c)

Độ nhớt khá thấp. Gây áp suất thẩm thấu. Sự tán xạ ánh sáng

d)

Độ nhớt cao. Gây áp suất thẩm thấu. Sự khúc xạ ánh sáng

89.

Đặc điểm quá trình chuyển thể solgel của dung dịch polyme

a)

Ở thể sol các phân tử được tự do trong dung môi. Khi điều kiện thích hợp, các phân tử liên kết với nhau tạo mạng lưới không gian, giam giữ dung môi trong mạng lưới, toàn hệ trở nên cố định, hình dạng như vật thể rắn đông đặc (thể gel)

b)

Ở thể sol các phân tử được tạo liên kết phối trí trong dung môi. Khi điều kiện thích hợp, các phân tử liên kết với nhau tạo mạng lưới không gian, giam giữ dung môi trong mạng lưới, toàn hệ trở nên cố định, hình dạng như vật thể rắn đông đặc (thể gel)

c)

Ở thể sol các phân tử được tự do trong dung môi. Khi điều kiện thích hợp, các phân tử liên kết với nhau tạo mạng lưới không gian, giam giữ dung môi trong mạng lưới, toàn hệ trở nên cố định, ở trạng thái khí

d)

Ở thể sol các phân tử được tự do trong dung môi. Khi đi

90.

Các ứng dụng chính của polyme trong dược học

a)

Vật liệu bao màng mỏng, vật liệu tạo cốt chứa dược chất, tạo màng bán thấm, tạo vỏ vi nang, tạo hệ tiểu phân nano

b)

Vật liệu bao màng mỏng, vật liệu tạo cốt chứa dược chất, tạo hệ tiểu phân nano

c)

C. Vật liệu bao màng mỏng, tạo màng bán thấm, tạo vỏ vi nang, tạo hệ tiểu phân nano

d)

Vật liệu bao màng mỏng, vật liệu tạo cốt chứa dược chất, tạo màng bán thấm

91.

Dùng màng polyme làm vật liệu bao màng mỏng có vai trò:

a)

Bảo vệ (tăng độ ổn định, tránh tương tác), kiểm soát tốc độ giải phóng thuốc theo cơ chế khuếch tán, thẩm thấu

b)

Bảo vệ (tăng độ ổn định, tránh tương tác) nhưng không kiểm soát tốc độ giải phóng thuốc theo cơ chế khuếch tán, thẩm thấu

c)

Bảo vệ (tăng độ ổn định, tránh tương tác), kiểm soát tốc độ giải phóng thuốc theo cơ chế khuếch tán, thẩm thấu

d)

Kiểm soát tốc độ giải phóng thuốc theo cơ chế khuếch tán, thẩm thấu

92.

Cơ chế bơm thẩm thấu khi dùng polyme tạo màng bán thấm để bao viên giải phóng kéo dài?

a)

Khi uống thuốc, nước trong đường tiêu hóa sẽ thẩm thấu qua màng, hòa tan dược chất và tá dược trong viên. Nồng độ các chất tan trong viên tạo ra áp suất thẩm thấu, bơm dịch thuốc ra ngoài qua lỗ của màng bao

b)

Khi uống thuốc, nước trong đường tiêu hóa sẽ thẩm thấu qua màng, hòa tan dược chất và tá dược trong viên. Nồng độ các chất tan trong viên tạo ra áp suất thẩm thấu, bơm dịch thuốc vào trong qua lỗ của màng bao

c)

Khi uống thuốc, nước trong đường tiêu hóa sẽ thẩm thấu qua màng, hòa tan dược chất và tá dược trong viên

93.

Dung dịch 5% (KL/TT) polystyren (B) trong toluen (A); cho biết MB=80000; MA =92; tỷ trong dA=0,87; dB=1,08 và tỷ trong của dung dịch là 0,88. Tính nồng độ riêng phần của A?

a)

xA=0,99993

b)

xA=0,98993

c)

xA=0,99983

94.

Dung dịch 5% (KL/TT) polystyren (B) trong toluen (A); cho biết MB=80000; MA =92; tỷ trong dA=0,87; dB=1,08 và tỷ trong của dung dịch là 0,88. Tính nồng độ riêng phần của B?

a)

xB=0,00017

b)

xB=0,01007

c)

xB=0,00107

95.

Dung dịch 5% (KL/TT) polystyren (B) trong toluen (A); cho biết MB=80000; MA =92; tỷ trong dA=0,87; dB=1,08 và tỷ trong của dung dịch là 0,88. Tính thể tích riêng phần của A?

a)

ϕA=0,954

b)

0,854

c)

ϕA=0,984

96.

Dung dịch 5% (KL/TT) polystyren (B) trong toluen (A); cho biết MB=80000; MA =92; tỷ trong dA=0,87; dB=1,08 và tỷ trong của dung dịch là 0,88. Tính nồng độ riêng phần của A

a)

ϕB=0,046

b)

ϕB=0,056

c)

ϕB=0,146

d)

ϕB=0,049

97.

Tính khối lượng phân tử hemoglogin. Cho biết thực nghiệm đo áp suất thẩm thấu có đồ thị biểu diễn sự phụ thuốc π/C vào C cắt trục tung ở điểm có giá trị 3,623.10-4 L.atm/g và tgα của góc tạo thành giữa đường biểu diễn với trục hoành có giá trị 1,80.10 6L2.atm/g2.

a)

. m=67498 g/mol

b)

m=67798 g/mol

c)

m=64498 g/mol

d)

m=77498 g/mol

98.

Trong hệ chứa dung dịch natri salicylat và natri carboxy methylcellulose (NaCMC) có màng ngăn chỉ cho natri salicylat đi qua, còn NaCMC không khuếch tán qua màng. Hãy tính tỷ lệ salicylat ở hai phía của màng? Biết khi cân bằng bên trong màng nồng độ NaCMC là 1,2.10-2 eq/L và nồng độ natri salicylat là 6.10-3 eq/L

a)

1,73

b)

1,55

c)

1,67

d)

1,83