WorksheetsSức điện động của pin
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
Trình bày cấu tạo của pin điện hóa
Gồm hai điện cực, mỗi điện cực được cấu tạo bởi một thanh kim loại (vật dẫn loại 1) nhúng trong dung dịch điện ly (vật dẫn loại 2)
Gồm hai điện cực, mỗi điện cực được cấu tạo bởi một thanh kim loại
Gồm một điện cực nhúng trong dung dịch của nó
Gồm hai điện cực, mỗi điện cực được cấu tạo bởi một thanh kim loại nhúng trong dung dịch base
Trình bày công thức sức điện động của pin
E = ˗ ∆G/nF = Amax′/nF
E = ∆G/nF = Amax′/nF
E = ˗ ∆G/nF = ˗ Amax′/nF
E = ∆G/nF = ˗ Amax′/nF
Mối quan hệ giữa sức điện động của pin và thông số nhiệt động của phản ứng
∆G° = -n.F.E°
∆G° = n.F.E°
∆G° = -n.F.∆E°
∆G° = -n.∆F.E°
Trình bày công thức Nernst về thế điện cực
φ=φ°Ox/Kh + 0,0591/n log aOx/aKh
φ=φ°Ox/Kh - 0,0591/n log aOx/aKh
φ= - φ°Ox/Kh + 0,0591/n log aOx/aKh
φ= - φ°Ox/Kh - 0,0591/n log aOx/aKh
Phương pháp đo thế điện cực
Ghép điện cực cần đo với điện cực hydro tạo nên 1 pin rồi đo sức điện động của pin
Ghép điện cực với điện cực bất kỳ
Ghép điện cực cần đo với điện cực hydro tạo nên 1 pin
Ghép điện cực cần đo với điện cực calomen tạo nên 1 pin
Đặc điểm cấu tạo của điện cực kim loại
Thanh kim loại nhúng trong dung dịch chứa cation của kim loại đó
Thanh kim loại nhúng trong dung dịch chứa anion của kim loại đó
Thanh kim loại nhúng trong dung dịch chứa cation của kim loại khác
Thanh kim loại nhúng trong dung dịch chứa anion của kim loại khác
Công thức điện thế của điện cực
φMn+/M =
Đặc điểm cấu tạo của điện cực bạc clorid
Gồm một dây Ag được phủ một lớp AgCl, tất cả được nhúng trong dung dịch có chứa anion Clˉ
Gồm một dây Ag được phủ một lớp AgCl, tất cả được nhúng trong dung dịch có chứa cation Na+
Gồm một dây Ag được phủ một lớp AgNO3, tất cả được nhúng trong dung dịch có chứa anion Clˉ
Gồm một dây Ag được phủ một lớp AgNO3, tất cả được nhúng trong dung dịch có chứa anion NO3̄
Phản ứng xảy ra ở thế điện cực của điện cực bạc clorid
AgCl + 1e → Ag + Clˉ
AgCl - 1e → Ag + Clˉ
AgCl + 1e → Ag+ + Clˉ
AgCl - 1e → Ag+ + Clˉ
Công thức thế điện cực của điện cực bạc clorid
휑=−φ_AgCl/Ag_o + RT/F ln a_Cl−
Đặc điểm cấu tạo của điện cực hydro
Gồm thanh Pt được mạ 1 lớp muội Pt, nhúng trong dung dịch chứa ion H+(a=1) và khí hydro được sục liên tục vào dung dịch quanh điện cực tạo áp suất 1 atm
Gồm thanh Pt được mạ 1 lớp muội Pd, nhúng trong dung dịch chứa ion H+(a=1) và khí hydro được sục liên tục vào dung dịch quanh điện cực tạo áp suất 1 atm
Gồm thanh Pt được mạ 1 lớp muội Pt, nhúng trong dung dịch chứa ion H2(a=1) và khí nitơ được sục liên tục vào dung dịch quanh điện cực tạo áp suất 1 atm
Gồm thanh Pt được mạ 1 lớp muội Pt, nhúng trong dung dịch chứa ion H+(a=1) và khí nitơ được sục liên tục vào dung dịch quanh điện cực tạo áp suất 1 atm
Phản ứng xảy ra ở thế điện cực của điện cực hydro
2H+ + 2e → H2
2H+ - 2e → H2
H2 + 2e → 2H+
H2 + 2e → 2H+
Công thức thế điện cực của điện cực hydro
φ2H+/H2 = - φ2H+/H2o - RT/2F ln aH+/aH2
Trình bày đặc điểm cấu tạo của điện cực calomen
Gồm thủy ngân nằm cân bằng với ion Clˉ gián tiếp qua muối ít tan Hg2Cl2
Gồm thủy ngân nằm cân bằng với ion Clˉ trực tiếp bằng muối ít tan Hg2Cl2
Gồm ion H+ nằm cân bằng với ion Clˉ gián tiếp qua muối ít tan Hg2Cl2
Gồm ion H+ nằm cân bằng với ion Clˉ trực tiếp bằng muối ít tan Hg2Cl2
Phản ứng xảy ra ở thế điện cực của điện cực calomen
Hg2 2+ + 2e → 2Hg + Cl−
Hg2 2+ - 2e → 2Hg + Cl−
Hg2 2+ + 2e → 2Hg+ + Cl−
Hg2 2+ - 2e → 2Hg+ + Cl−
Công thức thế điện cực của điện cực calomen
φCal = φHg2Cl2/Hg0 - RT/F ln aCl
φCal = φHg2Cl2/Hg0 + RT/F ln aC
φCal = -φHg2Cl2/Hg0 + RT/F ln aCl−
Phản ứng xảy ra ở thế điện cực của điện cực quinhydron
C6H4O2 + 2H+ + 2e → C6H4(OH)2
C6H4O2 + 2H+ - 2e → C6H4(OH)2
C6H4O2 + 2e → C6H4(OH)2
C6H4O2 + 2H+ → C6H4(OH)2
Công thức thế điện cực của điện cực quinhydron
φ = φQ/QH2o - RT/nF ln aH+
Công thức thế điện cực của điện cực màng thủy tinh
Tính biến thiên năng lượng tự do của phản ứng trong pin: Cd + Cu2+ Cd2+ + Cu. Cho biết thực nghiệm đo được sức điện động của pin là +0,75V
∆G=-144,75 J/mol
∆G=-145,75 J/mol
∆G=-146,75 J/mol
∆G=-147,75 J/mol
Tính hằng số cân bằng ở 25°C của phản ứng Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu. Khi biết sức điện động ở điều kiện chuẩn của pin Daniel là 1,1V; hoạt độ của Cu, Zn ở pha rắn bằng 1
K = 10^37
K = 10^38
K = 10^36
K = 10^35
Tính thế điện cực khi nhúng platin vào dung dịch chứa ion Fe3+ trong môi trường acid có nồng độ 0,5 mol Fe3+ và 0,25 mol Fe2+. Cho biết hệ số hoạt độ của Fe3+ là 0,39 và của Fe2+ là 0,435 ở điều kiện thí nghiệm đã cho. Thế điện cực chuẩn Fe3+/Fe2+ là +0,771V
E = 0,75V
E= 0,65V
E=0,85V
E=0.95V
Tính sức điện động của pin bao gồm điện cực Ag và điện cực Pb. Hoạt độ ở cả hai điện cực của Ag+ và Pb2+ đều bằng 1 ở 25°C. Thế điện cực tương ứng tra được trong bảng như sau: Ag+ + e → Ag, E°=+0,799V; ½ Pb2+ + e → ½ Pb, E°=+-0,126V
+0,925V
+0,935V
+0,945V
+0,955V
Tính sức điện động của pin ở 25°C: Ag+/AgCl/Clˉ(a2=0,1)//Clˉ(a1=0,01)/Hg2Cl2.Hg. Cho biết E°Clˉ/AgCl=-0,223V và E°1/2 Hg2Cl2/Clˉ=+0,268V
Epin=0,104V
0,124V
0,134V
0,144V
Dung dịch đặt giữa hai điện cực: điện cực hydro và điện cực calomen cho sức điện động của pin là +0,963V ở 25°C. Tính pH của dung dịch
pH=12,2
pH=13,2
pH=14,2
pH=12,2
Tính K phân ly của acid valproic cho biết mạch pin: Pt/H2(1atm)/acid valproic(10-6M)/natri valproat(10-8M) H+(?M)/H+(a=1)/H2(1atm)/Pt. Biết rằng pin có sức điện động là +0,175V
K=1,11.10-5
K=2,22.10-5
K=3,33.10-5
K=4,44.10-5
Trình bày nguyên tắc xác định bậc phản ứng đơn giản bằng phương pháp thế
Xác định biến thiên nồng độ của chất nào đó tại các thời điểm khác nhau, rồi lấy các giá trị thực nghiệm thu được thay thế vào các dạng phương trình của phản ứng bậc 1,2,3,... để tính các giá trị hằng số tốc độ phản ứng. Phương trình nào cho hằng số tốc độ không đổi, thì bậc của phản ứng ứng với phương trình đó
Xác định biến thiên nồng độ của chất nào đó tại một thời điểm, rồi lấy giá trị thực nghiệm thu được thay thế vào các dạng phương trình của phản ứng bậc 1,2,3,... để tính các giá trị hằng số tốc độ phản ứng.
Xác định biến thiên số mol của chất nào đó tại các thời điểm khác nhau, rồi lấy các giá trị thực nghiệm thu được thay thế vào các dạng phương trình của phản ứng bậc 1,2,3,... để tính các giá trị hằng số tốc độ phản ứng. Phương trình nào cho hằng số tốc độ không đổi, thì bậc của phản ứng ứng với phương trình đó
Xác định biến thiên nồng độ của chất nào đó tại các thời điểm khác nhau, rồi lấy các giá trị thực nghiệm thu được thay thế vào các dạng phương trình của phản ứng bậc 1,2,3,... để tính các giá trị h
Trình bày nguyên tắc xác định bậc của phản ứng đơn giản bằng phương pháp đồ thị
Xây dựng đồ thị sự phụ thuộc của nồng độ vào thời gian. Tìm xem dạng nào của hàm số cho đường biểu diễn là đường thẳng thì bậc của phản ứng cần tìm ứng với dạng đó
Xây dựng đồ thị sự phụ thuộc của số mol vào thời gian. Tìm xem dạng nào của hàm số cho đường biểu diễn là đường thẳng thì bậc của phản ứng cần tìm ứng với dạng đó
Xây dựng đồ thị sự phụ thuộc của nồng độ vào thời gian. Tìm xem dạng nào của hàm số cho đường biểu diễn là cong thì bậc của phản ứng cần tìm ứng với dạng đó
Xây dựng đồ thị sự phụ thuộc của số mol vào thời gian. Tìm xem dạng nào của hàm số cho đường biểu diễn là cong thì bậc của phản ứng cần tìm ứng với dạng đó
Phương trình Arrhenius (ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng)
k=A.e-E/RT
k=A.eE/RT
k=A.e-E/R
k=A.eE/T
Trình bày phương pháp xác định năng lượng hoạt hóa
Xác định hằng số tốc độ của phản ứng ở một vài nhiệt độ, lập đồ thì tương quan lnk – 1/T, dựa vào đồ thị và độ dốc của đồ thị xác định E.
Xác định hằng số tốc độ của phản ứng ở một vài nhiệt độ, và xác định E.
Xác định hằng số tốc độ của phản ứng ở một nhiệt độ, xác định E.
Xác định hằng số tốc độ của phản ứng ở một vài nhiệt độ, lập đồ thì tương quan lnk – T, dựa vào đồ thị và độ dốc của đồ thị xác định E.
Ý nghĩa việc xác định năng lượng hoạt hóa
Khi biết năng lượng hoạt hóa có thể tính được hằng số tốc độ phản ứng ở những nhiệt độ khác mà không cần phải làm thí nghiệm
Khi biết năng lượng hoạt hóa có thể tính được hằng số tốc độ phản ứng ở những nhiệt độ khác nhưng vẫn cần phải làm thí nghiệm để kiểm tra
Khi biết năng lượng hoạt hóa có thể tính được hằng số tốc độ phản ứng
Không thể tính được hằng số tốc độ phản ứng ở những nhiệt độ mà không làm thí nghiệm
Trình bày cách tiến hành phương pháp lão hóa cấp tốc để dự đoán tuổi thọ thuốc
Xác định động học phản ứng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bảo quản, xác định hằng số k tại 2-5 nhiệt độ, tính E a , từ đó tính thời gian phân hủy tại nhiệt độ bảo quản
Xác định động học phản ứng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bảo quản, xác định hằng số k tại 2-5 nhiệt độ, tính E a ,
Xác định động học phản ứng ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ bảo quản, xác định hằng số k tại 2-5 nhiệt độ, tính E a , dự đoán tuổi của thuốc
Xác định động học phản ứng ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ bảo quản, xác định hằng số k tại 2-5 nhiệt độ, tính E a , từ đó tính thời gian phân hủy tại nhiệt độ bảo quản
Trình bày phương trình động học (phương trình Jander) phân hủy thuốc dạng rắn
kt=[r[1-(1-x) 1/3 ]] 2
kt=[r[1+(1+x) 1/3 ]] 2
kt=[r[1-(1-x) 1/2 ]] 3
kt=[r[1+(1+x) 1/2 ]] 3
Trình bày phương trình động học (phương trình Kawakita) phân hủy thuốc dạng rắn
Trình bày phương trình động học (phương trình Prout-Tompskin) phân hủy thuốc dạng rắn
푑푥/푑푡 = kx(1-x)
푑푥/푑푡 = kx(1+x 2 )
Trình bày phương trình động học (phương trình Avrami) phân hủy thuốc dạng rắn
Trình bày phương trình động học (phương trình Bawn) phân hủy thuốc dạng rắn
푑푥/푑푡=k_s.(1+x+S.x) - k_1.S.x
Trình bày phương trình động học (phương trình Leeson-Mattocks) phân hủy thuốc dạng rắn
푑푥/푑푡=kVD
푑푥/푑푡=kD
푑푥/푑푡=kVDC
Trình bày phương trình động học (phương trình Weibull) phân hủy thuốc dạng rắn
Theo dõi sự phân hủy của glucose có nồng độ ban đầu 0,056M trong môi trường HCl 0,35N ở 140°C người ta thu được kết quả như sau: Tính hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng phân hủy glucose trên. Biết rằng phản ứng tuân theo phản ứng bậc 1.
k=0,0265 h^-1
k=0,0365 h^-1
k=0,1265 h^-1
k=0,1365 h^-1
Tính thời gian bán hủy của phản ứng phân hủy glucose có nồng độ ban đầu 0,056M trong môi trường HCl 0,35N ở 140°C. Biết rằng phản ứng là phản ứng bậc 1 với k=0,0265 h^-1
t_1/2=26,1 giờ
t_1/2=36,1 giờ
t_1/2=16,1 giờ
t_1/2=46,1 giờ
Cho phản ứng phân hủy glucose có nồng độ ban đầu 0,056M trong môi trường HCl 0,35N ở 140°C, phản ứng tuân theo động học phản ứng bậc 1 với k=0,0265 h-1. Hỏi sau bao lâu thì nồng độ glucose còn lại là 0,02M
t=38,85 giờ
t=39,85 giờ
t=40,85 giờ
t=37,85 giờ
Nghiên cứu quá trình thủy phân homatropine (thuốc kháng cholinergic) trong môi trường HCl 0,10M ở nhiệt độ 80°C được cho ở bảng sau: Tính hằng số tốc độ phản ứng của phản ứng phân hủy glucose trên. Biết rằng phản ứng tuân theo phản ứng bậc 1.
k=5,18.10-2 h-1.
k=6,18.10-2 h-1.
k=7,18.10-2 h-1.
k=4,18.10-2 h-1.
Hằng số tốc độ phản ứng: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH; Ở 283°K bằng 2,38 mol-1.l.ph-1. Tính thời gian cần thiết để nồng độ của CH3COOC2H5 còn lại 50% nếu trộn 1 lít dung dịch CH3COOC2H5 0,05M với 1 lít dung dịch NaOH 0,05M
16,8 ph
26,8 ph
36,8 ph
46,8 ph
Hằng số tốc độ phản ứng: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH; Ở 283°K bằng 2,38 mol-1.l.ph-1. Tính thời gian cần thiết để nồng độ của CH3COOC2H5 còn lại 50% nếu trộn 1 lít dung dịch CH3COOC2H5 0,05M với 1 lít dung dịch NaOH 0,1M
6,81 ph
7,81 ph
8,81 ph
9,81 ph
Ở 25°C trong dung dịch nước chất A phân hủy theo quy luật động học của phản ứng bậc 1 với hằng số tốc độ bằng 2,5.10-2 giờ; độ tan trong nước của A là 0,2 g/L. Người ta cân 2 gam A và thêm nước vừa đủ 1 lít, hỏi sau thời gian bao lâu lượng A còn lại là 1 gam.
t=200 giờ
100 giờ
250 giờ
150 giờ
Độ tan trong nước của aspirin ở 25°C là 0,33 g/100mL. Biết rằng trong dung dịch ở 25°C thì aspirin bị phân hủy theo qui luật động học phản ứng bậc 1 với hằng số tốc độ 4,5.10-6 (s-1). Tính hằng số tốc độ của phản ứng bậc 9?
k0=1,485.10-6 (g/100mL x s-1)
k0=1,585.10-6 (g/100mL x s-1)
k0=1,285.10-6 (g/100mL x s-1)
k0=1,385.10-6 (g/100mL x s-1)
Một lọ thuốc bột chứa 6,5 gam aspirin và được pha thành 100mL hỗn dịch. Hỏi sau khi pha bao lâu thì thuốc hết hạn sử dụng? Biết rằng thuốc chỉ được dùng khi hàm lượng không dưới 90% so với ban đầu. Cho k1=4,5.10-6; k0=1,485.10-6 (g/100mL x s-1)
4,37.10^5 giây
5,37.10^5 giây
6,37.10^5 giây
4,37.10^5 giây
Cho phản ứng thuận nghịch bậc 1: AΔB với nồng độ ban đầu của A bằng a, của B bằng 0. Cho hằng số tốc độ của phản ứng thuận bằng 1,6.10-6 (s-1) và hằng số cân bằng k=1,12. Tính thời gian để A còn lại 70%.
t=200 giờ
100 giờ
250 giờ
150 giờ
Sự phân hủy alcol isopropylic ở 588°K với V2O5 làm xúc tác diễn ra theo phương trình: C3H7OH k → C3H6O là phản ứng bậc 1. Tính hằng số tốc độ phản ứng trên. Khi tiến hành phản ứng sau 4,3 giấy nồng độ của các chất như sau: [C3H7OH]=27,4.10-3 M; [C3H6O]=7,5.10-3 M
k=4,942.10-2 (s-1)
k=4,842.10-2 (s-1)
k=4,960.10-2 (s-1)
k=4,442.10-2 (s-1)
Sự phân hủy alcol isopropylic ở 588°K với V2O5 làm xúc tác diễn ra theo phương trình: C3H7OH k→ C3H6 là phản ứng bậc 1. Tính hằng số tốc độ phản ứng trên. Khi tiến hành phản ứng sau 4,3 giấy nồng độ của các chất như sau: [C3H7OH]=27,4.10-3 M; [C3H6]=8,1.10-3 M
k=5,337.10-2 (s-1)
k=6,337.10-2 (s-1)
k=7,337.10-2 (s-1)
k=8,337.10-2 (s-1)
Sự phân hủy alcol isopropylic ở 588°K với V2O5 làm xúc tác diễn ra theo phương trình: C3H7OH k→ C3H8 là phản ứng bậc 1. Tính hằng số tốc độ phản ứng trên. Khi tiến hành phản ứng sau 4,3 giấy nồng độ của các chất như sau: [C3H7OH]=27,4.10-3 M; [C3H8]=1,7.10-3 M
k=1,12.10-2 (s-1)
k=2,12.10-2 (s-1)
k=3,12.10-2 (s-1)
k=0,12.10-2 (s-1)
Để dự đoán tuổi thọ của thuốc A (có hàm lượng ghi trên nhãn là 100mg) người ta bảo quản thuốc ở 2 nhiệt độ 40° và 50°. Giả sử thuốc phân hủy theo qui luật động học phản ứng bậc một, các yếu tố khác không ảnh hưởng đến sự phân hủy thuốc. Hãy tính hằng số tốc độ phản ứng phân hủy thuốc ở 40°? Cho biết sau những khoảng thời gian khác nhau, xác định hàm lượng thuốc còn lại ta được kết quả: Thời gian (tháng) Hàm lượng thuốc còn lại (mg) T=40°C T=50°C 0 101,5 101,5 2 99,75 96,5 4 98,00 91,8 6 96,30 87,2
k40=0,0087 tháng-1
k40=0,0067 tháng-1
k40=0,0077 tháng-1
k40=0,0057 tháng-1
Người ta bảo quản thuốc ở 2 nhiệt độ 40° và 50°. Giả sử thuốc phân hủy theo qui luật động học phản ứng bậc một, các yếu tố khác không ảnh hưởng đến sự phân hủy thuốc. Hãy tính hằng số tốc độ phản ứng phân hủy thuốc ở 50°? Cho biết sau những khoảng thời gian khác nhau, xác định hàm lượng thuốc còn lại ta được kết quả: Thời gian (tháng) Hàm lượng thuốc còn lại (mg) T=40°C T=50°C 0 101,5 101,5 2 99,75 96,5 4 98,00 91,8 6 96,30 87,2
k50=0,025 tháng-1
k50=0,035 tháng-1
k50=0,015 tháng-1
k50=0,055 tháng-1
Thuốc A (có hàm lượng ghi trên nhãn là 100mg) phân hủy theo qui luật động học phản ứng bậc 1. Tính tuổi thọ của thuốc ở 30°C (chỉ được dùng khi hàm lượng không dưới 90% so với hàm lượng ghi trên nhãn). Biết hằng số tốc độ phản ứng ở 40°C và 50°C là lượt là: k40=0,0087 tháng-1; k50=0,025 tháng-1
t=37 tháng
t=47 tháng
t=57 tháng
t=67 tháng
Khái niệm về khuếch tan
Khuếch tán là quá trình vận chuyển các phân tử ion nhờ vào chuyển động nhiệt ngẫu nhiên của phân tử kết hợp với lực định hướng như chênh lệch nồng độ, chênh lệch nhiệt độ, điện thế, áp suất thẩm thấu,...
Khuếch tán là quá trình vận chuyển các chất rắn nhờ vào chuyển động nhiệt ngẫu nhiên của phân tử kết hợp với lực định hướng như chênh lệch nồng độ, chênh lệch nhiệt độ, điện thế, áp suất thẩm thấu,...
Khuếch tán là quá trình vận chuyển chất nhờ vào chuyển động nhiệt ngẫu nhiên của phân tử kết hợp với lực định hướng như chênh lệch nồng độ, chênh lệch nhiệt độ, điện thế, áp suất thẩm thấu,...
Khuếch tán là quá trình vận chuyển các phân tử ion nhờ vào chuyển động của phân tử (do được khuấy) kết hợp với lực định hướng như chênh lệch nồng độ, chênh lệch nhiệt độ, điện thế, áp suất thẩm thấu,...
Điều kiện để khuếch tán xảy ra
Chênh lệch về nồng độ, áp suất, nhiệt độ, khuấy trộn, thế điện hóa
Chênh lệch về nồng độ, áp suất, nhiệt độ, khuấy trộn, thế điện hóa, bản chất của chất
Chênh lệch về nồng độ, áp suất, nhiệt độ, khuấy trộn
Chênh lệch về nồng độ, áp suất, nhiệt độ.
Giải thích các đại lượng trong phương trình Fick I:
J: Lượng chất khuếch tán qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian; D: hệ số khuếch tán: C: nồng độ; x: khoảng cách đến bề mặt khuếch tán
D: Lượng chất khuếch tán qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian; J: hệ số khuếch tán: C: nồng độ; x: khoảng cách đến bề mặt khuếch tán
J: Lượng chất khuếch tán qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian; D: hệ số khuếch tán: C: nồng độ; x: bề dày lớp dung dịch
J: Lượng chất khuếch tán qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian; D: hệ số khuếch tán: C: nồng độ; x: số mol
Định luật Fick II
Sự thay đổi của nồng độ theo thời gian tại một điểm nhất định tỷ lệ với sự thay đổi gradient nồng độ tại điểm đó.
Sự thay đổi của nồng độ theo thời gian tại một điểm nhất định tỷ lệ với sự nồng độ tại điểm đó
Sự thay đổi của nồng độ theo thời gian tại một điểm nhất định tỷ lệ với sự thay đổi gradient nồng độ tại điểm ban đầu
Sự thay đổi của nồng độ theo thời gian tại một vài điểm nhất định tỷ lệ với sự thay đổi gradient nồng độ tại điểm đó và thời điểm ban đầu
Phương trình Fick II
Sự khác nhau của hai định luật Fick I và Fick II
Fick I: mô tả tốc độ khuếch tán tại trạng thái dừng; Fick II: đề cập đến sự thay đổi nồng độ của chất khuếch tán tại các vị trí nhất định trong hệ
Fick II: mô tả tốc độ khuếch tán tại trạng thái dừng; Fick I: đề cập đến sự thay đổi nồng độ của chất khuếch tán tại các vị trí nhất định trong hệ
Fick I và Fick II: mô tả tốc độ khuếch tán tại trạng thái dừng
Fick I và Fick II: đề cập đến sự thay đổi nồng độ của chất khuếch tán tại các vị trí nhất định trong hệ
Biểu thức tính của độ khuếch tán
=
Khái niệm của khuếch tán trở
Là độ cản trở khuếch tán
Là độ cản trở hòa tan
Là độ cản trở thẩm thấu
Là độ cản trở phân tán
Biểu thức tính của khuếch tán trở
R=h/D
R=h.D
R=h+D
R=h-D
Sự hấp thu và thải trừ thuốc
Là một cơ chế quan trọng cùng với đối lưu nhằm giúp thuốc phân bố có hiệu quả trong cơ thể, mô, tổ chức.
Là một cơ chế quan trọng giúp thuốc phân bố có hiệu quả trong cơ thể
Là một cơ chế quan trọng cùng với đối lưu nhằm giúp thuốc phân bố không hiệu quả trong cơ thể, mô, tổ chức.
Là một cơ chế quan trọng cùng với đối lưu nhằm giúp thuốc phân bố có hiệu quả.
Sự giải phóng thuốc đơn giản gồm các giai đoạn
Rã, phân tán, hòa tan, khuếch tán.
Rã, phân tán, hòa tan, khuếch tán, hấp thu.
Rã, hòa tan, khuếch tán.
Rã, phân tán, khuếch tán.
Khái niệm độ tan của một chất trong dung môi
Là lượng tối đa ở dạng tồn tại bền nhất có thể tan trong một thể tích dung môi ở trạng thái cân bằng trong điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định.
Là lượng tối đa ở dạng tồn tại bền nhất có thể tan trong một thể tích dung môi ở trạng thái cân bằng.
Là lượng chất tan đã đi vào dung dịch tại một thời điểm trong điều kiện xác định.
Là lượng chất tan đã đi vào dung dịch tại một điều kiện xác định.
Khái niệm về độ hòa tan
Là lượng chất tan đã đi vào dung dịch tại một thời điểm trong điều kiện xác định.
Là lượng tối đa ở dạng tồn tại bền nhất có thể tan trong một thể tích dung môi ở trạng thái cân bằng trong điều kiện nhiệt độ và áp suất nhất định.
Là lượng tối đa ở dạng tồn tại bền nhất có thể tan trong một thể tích dung môi ở trạng thái cân bằng.
Là lượng chất tan đã đi vào dung dịch tại một điều kiện xác định.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hòa tan
Tác động hóa học, vật lý, sự kết tinh, kích thước tiểu phân, đặc tính bề mặt, sự tạo phức, thay đổi dạng thù hình, sự có mặt các chất trợ tan.
Tác động hóa học, vật lý, sự kết tinh, kích thước tiểu phân, đặc tính bề mặt, sự tạo phức, thay đổi dạng thù hình.
Tác động hóa học, vật lý, sự kết tinh, kích thước tiểu phân, đặc tính bề mặt, sự tạo phức, sự có mặt các chất trợ tan.
Tác động hóa học, vật lý, sự kết t
Sự khác biệt giữa độ tan và độ hòa tan
Độ tan chỉ quan tâm đến lượng chất tan ở trạng thái dung dịch trong điều kiện cân bằng. Độ hòa tan là lượng chất tan giải phóng ra dung dịch theo thời gian.
Độ hòa tan chỉ quan tâm đến lượng chất tan ở trạng thái dung dịch trong điều kiện cân bằng. Độ tan là lượng chất tan giải phóng ra dung dịch theo thời gian.
Độ tan và độ hòa tan chỉ quan tâm đến lượng chất tan ở trạng thái dung dịch trong điều kiện cân bằng.
Độ tan và Độ hòa tan là lượng chất tan giải phóng ra dung dịch theo thời gian.
Mô hình giải phóng thuốc động học bậc 0 dùng để:
Chỉ quá trình giải phóng thuốc từ các dạng bào chế với vận tốc không đổi theo thời gian.
Chỉ quá trình giải phóng thuốc từ các dạng bào chế với vận tốc thay đổi theo thời gian.
Chỉ quá trình giải phóng thuốc từ các dạng bào chế.
Chỉ quá trình giải phóng thuốc từ các dạng bào chế với vận tốc tăng dần đều theo thời gian.
Phương trình của mô hình giải phóng thuốc động học bậc 0:
Q = Q o + K o .t
Q = Q o - K o .t
Q = Q o + K o
Q = Q o - K o
Mô hình giải phóng thuốc động học bậc 0 có thể gặp ở:
Các dạng thuốc có hình dạng không đổi hoặc diện tích bề mặt giải phóng không đổi
Các dạng thuốc lỏng
Các dạng thuốc bột
Các dạng thuốc có hình dạng không đổi hoặc diện tích bề mặt giải phóng không đổi hoặc thể tích không đổi
Mô hình giải phóng thuốc: phương trình Noyes – Whitney
Mô hình giải phóng thuốc: phương trình căn bậc 3 Hixon-crowell
√푀0/3−푀=푘
Mô hình giải phóng thuốc: phương trình Higuchi gần đúng
Định nghĩa polyme
Polyme là chất có khối lượng phân tử lớn được tạo thành do sự liên kết lặp đi lặp lại hàng trăm ngàn đơn vị phân tử (monome)
Polyme là chất có khối lượng phân tử lớn được
Polyme được tạo thành do sự liên kết lặp đi lặp lại các đơn vị phân tử (monome)
Polyme là chất có khối lượng phân tử trung bình được tạo thành do sự liên kết lặp đi lặp lại hàng trăm ngàn đơn vị phân tử (monome)
Polyme được phân loại dựa theo:
Đặc điểm cấu trúc; Nguồn gốc; Khả năng tan trong nước
Đặc điểm cấu trúc; Nguồn gốc
Đặc điểm cấu trúc; Khả năng tan trong nước
Đặc điểm cấu trúc; Nguồn gốc; Khả năng tan trong nước; Cách điều chế
Biểu thức xác định khối lượng trung bình của polyme bằng phương pháp đo áp suất thẩm thấu
Biểu thức xác định khối lượng trung bình của polyme bằng phương pháp đo cường độ ánh sáng tán xạ
Đặc điểm của quá trình hòa tan polyme
Xảy ra qua nhiều giai đoạn
Xảy ra qua 1 giai đoạn
Tạo thành hệ không bền vững
Tạo thành hệ không đồng nhất (2 pha)
Đặc điểm của quá trình trương nở polyme trong dung môi
Thường kèm theo sự tỏa nhiệt
Thường kèm theo sự thu nhiệt
Không thu nhiệt hoặc phát nhiệt
Không trương nở trong dung môi
Quá trình trương nở các polyme có liên kết cầu nối thường xảy ra đến giai đoạn 2 không tạo thành dung dịch, được gọi là trương nở hữu hạn. Các hệ polyme – dung môi trương nở hữu hạn có khả năng giữ được hình dạng do:
Trong hệ có mạng lưới liên kết không gian
Trong hệ có mạng lưới lên kết phẳng
Trong hệ có không có mạng lưới lên kết
Trong hệ có mạng lưới liên kết liên phân tử
Đặc điểm cấu hình của polyme (protid) tại pH đẳng điện
Phân tử protid xoắn cuộn lại
Phân tử duỗi thẳng
Phân tử duỗi thẳng cục bộ
Phân tử xoắn cục bộ
Tại sao tại pH đẳng điện polyme (protid) có cấu hình xoắn
Dọc theo chiều dài của phân tử, số điện tích dương bằng số điện tích âm, do đó do tác dụng của lực hút tĩnh điện của 2 điện tích trái d
Dọc theo chiều dài của phân tử, số điện tích dương lớn hơn số điện tích âm, do đó do tác dụng của lực hút tĩnh điện của 2 điện tích trái d
Tại sao tại pH khác pH đẳng điện, polyme (protid) có cấu hình gì
Phân tử duỗi thẳng
Phân tử xoắn cuộn lại
Phân tử vừa xoắn vừa duỗi
Phân tử xoắn cục bộ
Tại sao tại pH khác pH đẳng điện, polyme (protid) có cấu hình duỗi thẳng
Khi pH khác pH đẳng điện, các phân tử có một loại dấu điện tích trội hơn sẽ đẩy nhau
Khi pH khác pH đẳng điện, các phân tử có một loại dấu điện tích trội hơn sẽ hút nhau
Khi pH khác pH đẳng điện, các phân tử có một loại dấu điện tích trội hơn sẽ vừa hút vừa đẩy nhau
Tính chất của dung dịch polyme
Độ nhớt khá cao. Gây áp suất thẩm thấu. Sự tán xạ ánh sáng
Độ nhớt thấp. Gây áp suất thẩm thấu. Sự tán xạ ánh sáng
Độ nhớt khá thấp. Gây áp suất thẩm thấu. Sự tán xạ ánh sáng
Độ nhớt cao. Gây áp suất thẩm thấu. Sự khúc xạ ánh sáng
Đặc điểm quá trình chuyển thể solgel của dung dịch polyme
Ở thể sol các phân tử được tự do trong dung môi. Khi điều kiện thích hợp, các phân tử liên kết với nhau tạo mạng lưới không gian, giam giữ dung môi trong mạng lưới, toàn hệ trở nên cố định, hình dạng như vật thể rắn đông đặc (thể gel)
Ở thể sol các phân tử được tạo liên kết phối trí trong dung môi. Khi điều kiện thích hợp, các phân tử liên kết với nhau tạo mạng lưới không gian, giam giữ dung môi trong mạng lưới, toàn hệ trở nên cố định, hình dạng như vật thể rắn đông đặc (thể gel)
Ở thể sol các phân tử được tự do trong dung môi. Khi điều kiện thích hợp, các phân tử liên kết với nhau tạo mạng lưới không gian, giam giữ dung môi trong mạng lưới, toàn hệ trở nên cố định, ở trạng thái khí
Ở thể sol các phân tử được tự do trong dung môi. Khi đi
Các ứng dụng chính của polyme trong dược học
Vật liệu bao màng mỏng, vật liệu tạo cốt chứa dược chất, tạo màng bán thấm, tạo vỏ vi nang, tạo hệ tiểu phân nano
Vật liệu bao màng mỏng, vật liệu tạo cốt chứa dược chất, tạo hệ tiểu phân nano
C. Vật liệu bao màng mỏng, tạo màng bán thấm, tạo vỏ vi nang, tạo hệ tiểu phân nano
Vật liệu bao màng mỏng, vật liệu tạo cốt chứa dược chất, tạo màng bán thấm
Dùng màng polyme làm vật liệu bao màng mỏng có vai trò:
Bảo vệ (tăng độ ổn định, tránh tương tác), kiểm soát tốc độ giải phóng thuốc theo cơ chế khuếch tán, thẩm thấu
Bảo vệ (tăng độ ổn định, tránh tương tác) nhưng không kiểm soát tốc độ giải phóng thuốc theo cơ chế khuếch tán, thẩm thấu
Bảo vệ (tăng độ ổn định, tránh tương tác), kiểm soát tốc độ giải phóng thuốc theo cơ chế khuếch tán, thẩm thấu
Kiểm soát tốc độ giải phóng thuốc theo cơ chế khuếch tán, thẩm thấu
Cơ chế bơm thẩm thấu khi dùng polyme tạo màng bán thấm để bao viên giải phóng kéo dài?
Khi uống thuốc, nước trong đường tiêu hóa sẽ thẩm thấu qua màng, hòa tan dược chất và tá dược trong viên. Nồng độ các chất tan trong viên tạo ra áp suất thẩm thấu, bơm dịch thuốc ra ngoài qua lỗ của màng bao
Khi uống thuốc, nước trong đường tiêu hóa sẽ thẩm thấu qua màng, hòa tan dược chất và tá dược trong viên. Nồng độ các chất tan trong viên tạo ra áp suất thẩm thấu, bơm dịch thuốc vào trong qua lỗ của màng bao
Khi uống thuốc, nước trong đường tiêu hóa sẽ thẩm thấu qua màng, hòa tan dược chất và tá dược trong viên
Dung dịch 5% (KL/TT) polystyren (B) trong toluen (A); cho biết MB=80000; MA =92; tỷ trong dA=0,87; dB=1,08 và tỷ trong của dung dịch là 0,88. Tính nồng độ riêng phần của A?
xA=0,99993
xA=0,98993
xA=0,99983
Dung dịch 5% (KL/TT) polystyren (B) trong toluen (A); cho biết MB=80000; MA =92; tỷ trong dA=0,87; dB=1,08 và tỷ trong của dung dịch là 0,88. Tính nồng độ riêng phần của B?
xB=0,00017
xB=0,01007
xB=0,00107
Dung dịch 5% (KL/TT) polystyren (B) trong toluen (A); cho biết MB=80000; MA =92; tỷ trong dA=0,87; dB=1,08 và tỷ trong của dung dịch là 0,88. Tính thể tích riêng phần của A?
ϕA=0,954
0,854
ϕA=0,984
Dung dịch 5% (KL/TT) polystyren (B) trong toluen (A); cho biết MB=80000; MA =92; tỷ trong dA=0,87; dB=1,08 và tỷ trong của dung dịch là 0,88. Tính nồng độ riêng phần của A
ϕB=0,046
ϕB=0,056
ϕB=0,146
ϕB=0,049
Tính khối lượng phân tử hemoglogin. Cho biết thực nghiệm đo áp suất thẩm thấu có đồ thị biểu diễn sự phụ thuốc π/C vào C cắt trục tung ở điểm có giá trị 3,623.10-4 L.atm/g và tgα của góc tạo thành giữa đường biểu diễn với trục hoành có giá trị 1,80.10 6L2.atm/g2.
. m=67498 g/mol
m=67798 g/mol
m=64498 g/mol
m=77498 g/mol
Trong hệ chứa dung dịch natri salicylat và natri carboxy methylcellulose (NaCMC) có màng ngăn chỉ cho natri salicylat đi qua, còn NaCMC không khuếch tán qua màng. Hãy tính tỷ lệ salicylat ở hai phía của màng? Biết khi cân bằng bên trong màng nồng độ NaCMC là 1,2.10-2 eq/L và nồng độ natri salicylat là 6.10-3 eq/L
1,73
1,55
1,67
1,83
