wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về địa lý Việt Nam

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

A. Á-Âu và Bắc Băng Dương.

b)

B. Á- Âu và Đại Tây Dương.

c)

C. Á-Âu và Ấn Độ Dương.

d)

D. Á-Âu và Thái Bình Dương.

2.

Vị trí địa lí nước ta

a)

A. thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

b)

B. là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.

c)

C. trong vùng hoạt động gió mậu dịch.

d)

D. nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

3.

Vị trí địa lí nước ta

a)

A. ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

B. liền kề với các vành đai sinh khoáng.

c)

C. tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.

d)

D. nằm ở khu vực phía đông của châu Á.

4.

Trong các bộ phận sau đây, bộ phận nào của vùng biển nước ta có diện tích lớn nhất?

a)

A. Nội thủy.

b)

B. Lãnh hải.

c)

C. Tiếp giáp lãnh hải.

d)

D. Đặc quyền kinh tế.

5.

Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

A. vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.

b)

B. vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.

c)

C. vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.

d)

D. vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.

6.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta ?

a)

A. Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

B. Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

C. Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

D. Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

7.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

A. thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

B. bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

C. thiếu nguồn lao động.

d)

D. phát triển nền văn hóa.

8.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết:

a)

A. lạnh, ẩm.

b)

B. ấm, ẩm.

c)

C. lạnh, khô.

d)

D. ấm, khô.

9.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

A. vị trí tiếp giáp biển Đông rộng lớn.

b)

B. vị trí hoạt động của hoàn lưu gió mùa.

c)

C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

D. vị trí trung tâm của khu

10.

Trên đất liền nước ta, gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

11.

Ở nước ta, nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

12.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

13.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.

b)

Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

c)

Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

14.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi bia.

15.

Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.

b)

Vôi.

c)

Badan.

d)

Sét.

16.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

17.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân.

d)

nửa đầu mùa hạ.

18.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

gió mùa mùa đông.

b)

gió mùa mùa hạ.

c)

gió Mậu dịch.

19.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

a)

Tây nguyên.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

20.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

21.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

rừng cận nhiệt đới khô.

d)

rừng xích đạo gió mùa.

22.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit.

b)

đất feralit và feralit có mùn.

c)

đất feralit có mùn và đất mùn.

d)

đất mùn và đất mùn thô.

23.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

24.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

25.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.

b)

mùa đông lạnh và không có mưa.

c)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, các cây rụng lá.

d)

Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

26.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc - Nam.

b)

Đông - Tây.

c)

Độ cao.

d)

Tây - Đông.

27.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh vào đầu hạ.

c)

chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

28.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nằm gần xích đạo hơn.

d)

có địa hình cao hơn.

29.

Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

độ cao của địa hình.

c)

gió mùa đông nam.

d)

hướng các dãy núi.

30.

Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa chân núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

31.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

32.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

33.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do

a)

nguồn nước ngầm phong phú.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

sự điều tiết hợp lí của các hồ.

d)

có mưa phùn cuối mùa đông.

34.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đào hố kiểu vảy cá.

35.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

b)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

c)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

36.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là

a)

chất thải, nước thải không được xử lí.

b)

sự phát triển đa dạng của các làng nghề.

c)

sự phát triển nhanh của công nghiệp.

d)

dân số đông và gia tăng nhanh chóng.

37.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

rừng trồng ít.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

38.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn.

c)

glây hóa.

d)

xói mòn.

39.

Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì

a)

chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

b)

rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.

c)

diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.

d)

diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.

40.

Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là

a)

canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.

b)

áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

tổ chức định canh, định cư cho người dân.

d)

thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

41.

Vùng biển nước ta có tài nguyên hải sản rất phong phú, chủ yếu là các loài nhiệt đới


a)

đúng

b)

sai

42.

Nội thủy là vùng nước nằm trong cùng, giới hạn bởi đất liền và biên giới quốc gia trên biển


a)

S

b)

Đ

43.

c) Các khối khí khi di chuyển qua biển vào nước ta làm cho nước ta có lượng mưa hàng năm lớn.

a)

Đ

b)

S

44.

 Do ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa, vùng biển nước ta có các dòng biển hoạt động theo mùa

a)

Đ

b)

S

45.

Địa hình các-xtơ là biểu hiện của địa hình miền nhiệt đới ẩm gió mùa. 


a)

Đ

b)

S

46.

 Dạng địa hình cax-tơ phổ biến nhất là hang động, thung khô, các cánh đồng cax-tơ

a)

S

b)

Đ

47.

Quá trình phong hóa hóa học hòa tan đá vôi, hình thành địa hình các-xtơ. 


a)

Đ

b)

S

48.

Quá trình phong hóa là một trong các quá trình nội lực làm biến đổi địa hình.

a)

S

b)

Đ

49.

Sự chênh lệch nhiệt độ giữa miền Bắc và miền Nam thể hiện rõ nhất vào thời kì mùa đông

a)

Đ

b)

S

50.

 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên giữa miền Bắc với miền Nam là do dãy Bạch Mã.

a)

Đ

b)

S

51.

Phần lãnh thổ phía Bắc có biên độ nhiệt lớn do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

a)

Đ

b)

S

52.

Phần lãnh thổ phía Nam có mùa khô kéo dài do chịu ảnh hưởng mạnh của hiện tượng phơn.

a)

Đ

b)

S

53.

Địa hình đa dạng, đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng của các dãy núi theo hướng vòng cung, cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam. Đồng bằng tương đối rộng và bằng phẳng. Địa hình caxtơ khá phổ biến, tiêu biểu ở Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn...Bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều vịnh, đảo như vùng biển tỉnh Quảng Ninh.

Đây là đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ở nước ta.

a)

S

b)

Đ

54.

c) Địa hình thấp, hướng núi vòng cung là điều kiện khiến cho gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào lãnh thổ nước ta.

a)

Đ

b)

S

55.

Các cánh cung tạo bức chắn địa hình với gió mùa Đông Nam gây nên khô hạn kéo dài cho các vùng khuất gió.

a)

S

b)

Đ

56.

 Tài nguyên đất của nước ta hiện nay đang bị suy thoái ở nhiều nơi.

a)

Đ

b)

S

57.

Ở khu vực đồng bằng, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên đất là do việc sử dụng quá mức.

a)

Đ

b)

S

58.

 Tài nguyên đất suy giảm gây khó khăn lớn cho việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp của nước ta.

a)

S

b)

Đ

59.

Giải pháp chủ yếu nhất để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi là tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.

a)

S

b)

Đ

60.

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

a)

Đ

b)

S

61.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

a)

S

b)

Đ

62.

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.

a)

S

b)

Đ

63.

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.

a)

Đ

b)

S