Font size
WorksheetsÔN TẬP KTGKI _LÝ 10 (24-25)
Total questions: 79
Worksheet time: 42mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?
Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Trong các ví dụ dưới đây. Ví dụ nào không chứng tỏ việc việc vận dụng các định luật vật lí vào cuộc sống:
Khi trời mưa thì không nên trú ở gốc cây, tránh sấm sét.
Dùng tay ướt để cắm điện.
Đi ngoài trời nắng thì không nên mặc áo màu tối, vì màu tối hấp thụ nhiều bức xạ nhiệt từ Mặt Trời.
Không nên ra đường vào lúc trời nắng gắt vì có thể gây bỏng da, rát da do tác hại của ánh sáng mặt trời.
Chọn đáp án đúng:
Vật lý ảnh hưởng đến nông nghiệp, y tế, thông tin liên lạc.
Vật lý chỉ ảnh hưởng đến công nghiệp mà không ảnh hưởng các lĩnh vực khác.
Vật lý không ảnh hưởng đến lĩnh vực thông tin liên lạc.
Vật lý không ảnh hưởng đến lĩnh vực công nghiệp.
Đâu là thành tựu của Vật Lý trong lĩnh vực thông tin liên lạc:
Mạng lưới internet.
Robot.
Tia X.
Máy quang phổ.
Bước đầu tiên của quá trình tiến hành tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.
Phân tích số liệu.
Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết.
Đề xuất giả thuyết nghiên cứu.
Trong các bước của quá trình tiến hành tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí, sau khi đề xuất giả thuyết nghiên cứu, chúng ta cần phải:
Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết.
Phân tích số liệu.
Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.
Rút ra kết luận.
Sắp xếp các bước tiến hành quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
(1) Phân tích số liệu. (2) Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu. (5) Rút ra kết luận.
(3) Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết. (4) Đề xuất giả thuyết nghiên cứu.
(2) → (4) → (3) → (1) → (5).
(2) → (4) → (5) → (1) → (3).
(1) → (2) → (3) → (4) → (5).
(2) → (5) → (4) → (1) → (3).
Quy tắc an toàn khi làm việc với chất phóng xạ là gì?
Tăng thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
Giảm khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ.
Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể.
Không cần che chắn khi sử dụng.
Đâu không phải là lợi ích của chất phóng xạ?
Sử dụng trong y học để chuẩn đoán hình ảnh và điều trị ung thư.
Sử dụng trong nông nghiệp để tạo đột biến cải thiện giống cây trồng.
Sử dụng trong công nghiệp để phát hiện các khiếm khuyết trong vật liệu.
Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, có thể dẫn đến tử vong hoặc phơi nhiễm hay bị đầu độc.
Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?
Đeo găng tay khi lấy hoá chất.
Tự ý làm các thí nghiệm.
Sử dụng kính bảo vệ mắt khi làm thí nghiệm.
Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Đâu không phải là nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện:
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
Sử dụng các thiết bị điện có các thông số định mức lớn hơn mục đích thí nghiệm.
Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Chỉ cắm phích/ giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
Chúng ta không nên làm gì khi vào phòng thực hành thí nghiệm:
Ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
Thu gom hóa chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng sau khi tiếp xúc hóa chất.
Sử dụng các dụng cụ bảo hộ khi làm thí nghiệm.
Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào không tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện:
Bọc kĩ các dây dẫn điện bằng vật liệu cách điện.
Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thống đường điện và các đồ dùng điện.
Chạm tay trực tiếp vào ổ điện, dây điện trần hoặc dây dẫn điện bị hở mạch.
Đâu là cách viết kết quả đo đúng :
A=A+∆A
A=A-∆A
A=A ±∆A
A=A : ∆A
Đáp án nào sau đây gồm có 2 đơn vị cơ bản trong bảng đơn vị SI
Mét, kilôgam.
Niutơn, km/h.
Paxcan, jun.
Candela, m/s.
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao.
(2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
Một phép đo chiều dài đo được bằng thước thẳng có độ chia nhỏ nhất 1mm các kết quả như sau: 112mm, 114mm, 115mm, 113mm, 111mm. Tìm giá trị trung bình của phép đo trên:
113,5mm
112,5mm
113mm
112mm
Bước thứ 2 của quá trình tiến hành tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.
Phân tích số liệu.
Thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết.
Đề xuất giả thuyết nghiên cứu.
Bước cuối cùng của quá trình tiến hành tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.
Phân tích số liệu.
Rút ra kết luận.
Đề xuất giả thuyết nghiên cứu.
Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi đoàn tàu như một chất điểm?
Đoàn tàu lúc khởi hành.
Đoàn tàu đang qua cầu.
Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng.
Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội - Vinh.
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được:
Tỉ lệ thuận với gia tốc của vật.
Không đổi.
Tỉ lệ nghịch với thời gian chuyển động.
Tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
Chọn ý sai. Chuyển động thẳng đều có:
quỹ đạo là một đường thẳng.
quãng đường vật đi được bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau.
tốc độ trung bình trên mọi quãng đường bằng nhau.
tốc độ tăng đều sau những quãng đường bằng nhau.
Một vật được xem là chất điểm khi vật có:
kích thước rất lớn so với các vật khác.
kích thước rất nhỏ so với chiều dài đường đi của vật.
khối lượng rất nhỏ.
kích thước rất nhỏ so với chiều dài của vật.
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động là:
gia tốc.
tốc độ.
quãng đường đi.
tọa độ.
Khi chọn Trái Đất làm vật mốc thì câu nói nào sau đây đúng?
Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Mặt Trời quay quanh Trái Đất.
Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
Cả Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động.
Trường hợp nào sau đây vật không thể coi là chất điểm?
Ô tô chuyển động từ Hà Nội đi Hà Nam
Một học sinh di chuyển từ nhà đến trường
Hà nội trên bản đồ Việt Nam
Học sinh chạy trong lớp
Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Câu nào đúng?
Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
Người lái đò đứng yên so với bờ sông.
Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.
Trong đơn vị SI, đơn vị nào là đơn vị dẫn xuất?
mét (m).
giây (s).
mol (mol).
mét/giây (m/s).
Đâu là công thức xác định sai số tuyệt đối của phép đo:
∆x= Δx + Δxdc
∆x= Δx
δx= xΔx .100%
∆x= Δx−Δxdc
Chọn phát biểu đúng:
Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm mốc đứng yên.
Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm mốc chuyển động.
Hệ quy chiếu chuyển động là hệ quy chiếu gắn với vật làm mốc đứng yên.
Hệ quy chiếu chuyển động là hệ quy chiếu không có vật làm mốc.
An ngồi trên xe du lịch đi từ Huế vào Đà Nẵng, nếu lấy vật mốc là tài xế đang lái xe thì vật chuyển động là:
cột đèn bên đường.
bóng đèn trên xe.
xe ôtô mà bạn An đang ngồi.
hành khách đang ngồi trên xe
Đơn vị s2m là của đại lượng vật lí nào sau đây?
Vận tốc.
Gia tốc.
Quãng đường.
Thời gian.
Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10m/s lên 40m/s của một chuyển động có a= 2m/s2 là:
10s.
15s.
25s.
20s.
Vận tốc của một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox cho bởi hệ thức v = 15 + 8t(m/s). Giá trị của gia tốc và tốc độ của chất điểm lúc t = 2s là
8m/s2 và 31m/s.
8m/s2 và 13m/s.
16m/s2 và 31m/s.
30m/s2 và 31m/s.
Trong những phương trình dưới đây, phương trình nào biểu diễn qui luật của chuyển động thẳng đều?
x = -3t + 7 (m, s).
x = 12 - 3t2 (m, s).
v = 5 - t (m/s, s).
x = 5t2 (m, s).
Một người đi bộ trên một đường thẳng với vận tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là
6min15s
7min30s
6min30s
7min15s
Phương trình chuyển động của chất điểm dọc theo trục Ox có dạng x = 2t-10 (km, giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 3h là
6km.
-6km.
-4km.
4km.
Công thức nào sau đây đúng với công thức đường đi trong chuyển động thẳng đều?
s = vt2
s = vt
s = v2t
s = v/t
Đại lượng vật lí đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc theo thời gian gọi là:
quãng đường
tọa độ
vận tốc
gia tốc
Vật chuyển động chậm dần đều
Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động.
Gia tốc của vật luôn luôn dương.
Véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Trong chuyển động thẳng biến đổi nhanh dần đều
Véc tơ gia tốc của vật có hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng thay đổi, độ lớn không đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn thay đổi.
Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn không đổi.
Chọn câu đúng?.
Gia tốc của chuyển động nhanh dần đều lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.
Chuyển động nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.
Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Chuyển động biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm đều theo thời gian.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều
Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với véc tơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn dương.
Véc tơ gia tốc của vật ngược chiều với véc tơ vận tốc.
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Chọn phát biểu đúng?
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc lớn thì có gia tốc lớn.
Gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, véctơ gia tốc tức thời có đặc điểm
Hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
Hướng thay đổi, độ lớn thay đổi
Hướng thay đổi, độ lớn không đổi.
Hướng không đổi, độ lớn không đổi
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = vo + at thì
v0 luôn dương.
a luôn dương.
a luôn cùng dấu với v0.
a luôn ngược dấu với v0.
Một chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình chuyển động: x = 5 t2 - 2t + 5. Chuyển động này là:
thẳng nhanh dần đều.
thẳng chậm dần đều.
thẳng đều.
nhanh dần đều rồi chậm dần đều.
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Tăng đều theo thời gian.
Bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động chậm dần đều.
Chỉ có độ lớn không đổi.
Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều, điều kiện nào dưới đây là đúng?
a > 0; v > v0.
a < 0; v < v0.
a > 0; v < v0.
a < 0; v > v0.
Một xe đang chạy với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc sau 2 giây xe đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là bao nhiêu?
1 s2m
2,5 s2m
1,5 s2m
2 s2m
Các phép đo trong vật lí:
Phép đo trực tiếp
Phép đo gián tiếp
Phép đo đồ thị
Phép đo thực nghiệm
Các loại sai số của phép đo.
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số gián đoạn
Sai số liên tục
Phép đo trực tiếp là:
Phép đo mà giá trị của đại lượng cần đo được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo.
Phép so sánh đại lượng vật lí cần đo với đại lượng cùng loại trực tiếp thông qua dụng cụ đo.
Phép đo mà giá trị của đại lượng cần đo được xác định thông qua các đại lượng đo trực tiếp.
Phép đo mà giá trị của đại lượng cần đo được xác định thông qua các đại lượng đo gián tiếp.
Cho các phát biểu sau:
Đường biểu diễn độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng xiên góc.
Đường biểu diễn này có thể là đường gấp khúc, tùy thuộc vào hướng chuyển động của vật.
Đường biểu diễn độ dịch chuyển - thời gian của chuyển động thẳng luôn là một đường thẳng nằm ngang.
Đường biểu diễn độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng là một đường thẳng song song với trục Ox.
Hệ quy chiếu có các yếu tố
vật làm gốc
độ cao của vật
khối lượng của vật
đồng hồ đo thời gian
Trong các phát biểu dưới đây, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai:
Quỹ đạo là đường nối những vị trí liên tiếp của vật theo thời gian trong quá trình chuyển động.
Tập hợp tất cả các vị trí của một vật chuyển động tạo ra một đường nhất định, đường đó gọi là quỹ đạo.
Chuyển động thẳng là chuyển động có quĩ đạo là đường cong.
Cả A, B và C đều đúng.
Cho các phát biểu sau:
Quãng đường: là độ dài quỹ đạo chuyển động của vật
Độ dời phụ thuộc vào hình dạng của quỹ đạo chuyển động và phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và vị trí điểm cuối
Khi chất điểm chuyển động, quãng đường nó đi được trùng với độ dời của nó.
Độ dời = Độ biến thiên tọa độ
Cho các phát biểu sau:
Quỹ đạo và vận tốc của chuyển động có tính tương đối
Vận tốc trong các hệ quy chiếu khác nhau là giống nhau
Quỹ đạo trong các hệ quy chiếu khác nhau là khác nhau
Quỹ đạo của chuyển động có tính tương đối, vận tốc của chuyển động không có tính tương đối
Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động
được quan sát ở nhiều thời điểm khác nhau.
được xác định bởi nhiều người quan sát khác nhau.
không ổn định, đang đứng yên chuyển thành chuyển động hoặc ngược lại
được quan sát trong nhiều hệ quy chiếu khác nhau.
Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy:
Trái Đất quay quanh Mặt Trời.
Trái đất đứng yên
Mặt Trăng đứng yên và Mặt Trời quay quanh Trái Đất
Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất
Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
Đơn vị của gia tốc là m/s2.
Gia tốc a không là đại lượng vecto.
Gia tốc của chuyển động là sự thay đổi nhanh hay chậm của chuyển động.
a cùng chiều với v là chuyển động nhanh dần.
Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
Công thức tính vận tốc trong chuyển động biến đổi đều là v = v0 + at.
Trong chuyển động nhanh dần đều gia tốc tăng dần đều theo thời gian.
Gia tốc rơi tự do có giá trị như nhau tại các điểm khác nhau.
Quả bóng rơi tự do cùng độ cao với quả bóng bị ném ngang thì 2 quả bóng chạm đất cùng lúc.
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc đầu là 18 km/h .Trong giây thứ 5, vật đi được quãng đường là 5,9 m.
Quãng đường vật đi được trong 5s đầu là 25 + a/2.
Gia tốc của vật là 0,2 m/s2
Quãng đường vật đi được trong 10 s đầu là 70 m.
Thời gian vật đi được quãng đường 30 m là 7,07s
Gia tốc:
Biểu thức tính gia tốc trung bình: atb=Δtv1−v2
Biểu thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và độ dịch chuyển là v2−vo2=2ad
Là đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên của vận tốc theo thời gian
Gia tốc luôn dương.
Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
Chuyển động thẳng biến đổi đều có vận tốc không đổi.
Gia tốc tức thời đo bằng đồng hồ
Trong chuyển động biến đổi đều, gia tốc là một hằng số khác 0.
Chuyển động chậm dần đều là chuyển động có a.v < 0
Cho bài tập sau, lựa chọn đáp án đúng/sai cho các ý a, b, c, d?
Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc là một hằng số.
Chuyển động thẳng biến đổi đều có vận tốc không đổi theo thời gian.
Công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là v = v0 + at.
a .v > 0 là chuyển động chậm dần đều, a.v < là chuyển động nhanh dần đều
Đơn vị thuộc hệ SI?
kilogam (kg).
phần trăm (%)
mét (m)
jun (J)
Thứ nguyên của một đại lượng là:
Quy luật nêu lên sự phụ thuộc của đơn vị đo đại lượng đó vào các đơn vị cơ bản.
Công thức xác định sự phụ thuộc của đơn vị một đại lượng nào đó vào các đơn vị cơ bản.
Là đơn vị của đại lượng ấy trong hệ SI.
Là công thức xác định sự tách rời của đơn vị một đại lượng nào đó vào các đơn vị khác
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều ?
v2−v02=2ad
v2+v02=2ad
v2−v02=2ad
v+v0=2ad
Biểu thức nào sau đây dùng để xác định gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
a=Δtv−v0
a=Δtv2−v02
a=t0v−v0
a=t−t0v+v0
Trong các biển báo sau, đâu là biển cảnh báo chất phóng xạ ở phòng thí nghiệm:
Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?
(1) Dùng thước đo chiều cao. (2) Dùng cân đo cân nặng.
(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.
(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.
(1), (2).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(2), (4).
Biển báo dưới đây mang ý nghĩa:
Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
Nhiệt độ cao
Cảnh báo tia laser
Nơi có chất phóng xạ
Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều có tốc độ trung bình là 30 km/h trên 1/4 đoạn đường đầu và 40 km/h trên 3/4 đoạn đường còn lại. Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là
30km/h
35 km/h.
36, 9 km/h.
5 km/h.
Trong các nguyên nhân sau: Dụng cụ đo (I); Quy trình đo (II); Chủ quan của người đo (III). Nguyên nhân nào gây ra sai số của phép đo
(I) và (II).
(I); (II) và (III).
(II) và (III)
(I) và (III).
Khi đo chiều dài L của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là L = 118 ± 2 (cm). Giá trị trung bình của L là
2 cm.
120 cm.
118 cm.
116 cm.
Từ phương trình độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng biến đổi đều d = 6t + 2t2 (d tính bằng m; t tính bằng s). Kết luận nào sau đây sai?
vật chuyển động nhanh dần đều.
vận tốc của vật sau 2s là 8m/s.
v0 = 6 m/s.
vật chuyển động theo chiều dương.
Con kiến bò dọc theo cạnh của 1 mặt bàn có dạng hình chữ nhật ABCD, biết AB = 80 cm, BC = 60 cm. Khi con kiến bò từ A đến B rồi đến C. Độ dịch chuyển của con kiến là
140 cm.
20 cm.
100 cm.
160 cm
Chọn đáp án sai? Cần tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục đích
tạo ra nhiều sản phẩm mang lại lợi nhuận.
hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc,…
tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.
chống cháy, nổ.
