Font size
Worksheetsôn thi giữa kỳ 1- bài số 2 vật lý 9
Total questions: 44
Worksheet time: 24mins
một vật từ độ cao h bắt đầu rơi tự do. ngay trước khi vật tiếp xúc mặt đất , động năng của nó
bằng không
bằng thế năng ban đầu của nó
lớn hơn thế năng ban đầu của nó
bằng một nửa thế năng ban đầu của nó
Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng
động năng đạt giá trị cực đại.
thế năng đạt giá trị cực đại.
cơ năng bằng không.
thế năng bằng động năng.
Một vật nhỏ được ném lên từ điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản của không khí. Trong quá trình MN?
thế năng giảm.
cơ năng cực đại tại N.
cơ năng không đổi.
động năng tăng.
Trong quá trình rơi tự do của một vật thì
Động năng tăng, thế năng tăng
Động năng tăng, thế năng giảm
Động năng giảm, thế năng giảm
Động năng giảm, thế năng tăng
Động năng của xe ô tô thay đổi như thế nào nếu khối lượng xe tăng gấp 2 và tốc độ xe giảm 4 lần.
A. Tăng 2
B. Giảm 2
C. Giữ nguyên
D. Tăng 4
Một vật có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng
A. 7200 J
B. 200 J
C. 200 kJ
D.
So sánh thế năng trọng trường của hai vật ở cùng một độ cao so với gốc thế năng, biết khối lượng của vật thứ nhất gấp 3 lần khối lượng của vật thứ hai.
Wt= 3x Wt2
Wt= 4x Wt2
Wt= 5x Wt2
Wt= 6x Wt2
Trường hợp nào vật có động năng
A. Con chim bồ câu đang bay
B. Quả bóng nổi trên mặt nước
C. Vật được giữ trên cao
D. Học sinh đang ngồi học bài
Trong trường hợp nào vật có thế năng
A. Con diều đang bay
B. Xe ô tô chạy trên đường
C. Lò xo để tự nhiên ở độ cao so với mặt đất
D. Lò xo bi ép đặt trên mặt đất
1 bạn học sinh đang ném bóng vào rổ khi chơi bóng rổ. quỹ đạo (đường đi) của quả bóng được mô tả bằng hình vẽ sau. Xác định vị trí có động năng bằng 0J
A. Vị trí A
B. Vị trí B
C. Vị trí C
D. Vị trí D
1 bạn học sinh đang ném bóng vào rổ khi chơi bóng rổ. quỹ đạo (đường đi) của quả bóng được mô tả bằng hình vẽ sau. Xác định vị trí có Thế năng bằng 0J
A. Vị trí A
B. Vị trí B
C. Vị trí C
D. Vị trí D
Thả nhẹ một bi sắt xuống đất. Vị trí nào có động năng bằng 0J
A. Vị trí A
B. Vị trí B
C. Vị trí C
D. Vị trí D
Người ta dùng một ròng rọc cố định để kéo một vật có khối lượng 40Kg lên cao 5m với lực kéo 480N. Tính công của lực kéo.
A. 2400J
B. 2500J
C. 2600J
D. 2700J
Câu 13. Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là
A. 360W
B. 720W
C. 180W
D. 12W
Một vật chịu tác dụng của lực kéo 100 N thì vật di chuyển 50 cm cùng với hướng của lực. Công của lực này là
5000 J.
50 J.
150 J.
2 J.
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công?
Dòng nước lũ đang chảy mạnh.
Viên đạn đang bay.
Búa máy đang rơi xuống.
Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Câu 2. Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?
A. Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
B. Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
C. Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
D. Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Đây là hiện tượng gì?
Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Có mấy lần khúc xạ ánh sáng ở hình vẽ?
4
3
2
1
Cho ánh sáng đơn sắc truyền từ môi trường (1) với tốc độ v1 sang môi trường (2) với tốc độ v2, biết v2 < v1 thì:
i < r.
i > r.
n2 sini = n1 sinr.
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn thì:
không thể có hiện tượng phản xạ toàn phần.
có thể xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
luôn luôn xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn nhất.
Biết chiết suất của thủy tinh là 1,5; của nước là 4/3. Góc tới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang nước:
72,50
41,80
46,80
62,70
Tia sáng đi từ không khí vào chất lỏng trong suốt với góc tới i = 600 thì góc khúc xạ r = 300. Để xảy ra phản xạ toàn phần khi tia sáng từ chất lỏng ra không khí thì góc tới:
i < 28,50.
i = 350.
i = 35,260.
i < 300.
Có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng khi ánh sáng đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Đúng
Sai
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tỉ số giữa góc tới và góc khúc xạ là một hằng số.
Đúng
Sai
Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào :
khối lượng
trọng lượng riêng
khối lượng và vị trí của vật so với vị trí được chọn làm mốc
khối lượng và tốc độ của vật
Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là đại lượng:
có giá trị như nhau đối với các ánh sáng đơn sắc có màu từ đỏ đến tím
có giá trị khác nhau, lớn nhất đối với ánh sáng màu đỏ và nhỏ nhất đối với ánh sáng màu tím
có giá trị khác nhau, lớn nhất đối với ánh sáng màu tím và nhỏ nhất đối với ánh sáng màu đỏ
có giá trị khác nhau, nhỏ nhất đối với ánh sáng màu vàng và lớn nhất đối với ánh sáng màu đỏ
Cho bốn loại ánh sáng sau: trắng, đỏ, vàng, tím. Những ánh sáng nào không bị tán sắc khi đi qua lăng kính?
Ánh sáng trắng, đỏ, vàng.
Ánh sáng đỏ, vàng, tím
Ánh sáng trắng, đỏ, tím.
Cả bốn loại ánh sáng trên.
(TH) Góc lệch của tia sáng qua lăng kính cho bởi biểu thức
D = r1+r2 - A.
D = i1+i2 - A.
D = i1+i2 + A.
D = r1+r2 + A.
Khi chiếu một chùm tia sáng song song theo phương vuông góc với mặt thấu kính phân kì sẽ cho chùm tia ló:
phân kì
song song
hội tụ tại một điểm
phản xạ
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng:
tiêu cự của thấu kính
hai lần tiêu cự của thấu kính
bốn lần tiêu cự của thấu kính
một nửa tiêu cự của thấu kính
Khi nói về đường đi của một tia sáng qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?
Một chùm tia sáng song song với trục chính thì chùm tia ló hội tụ ở tiêu điểm ảnh sau thấu kính
Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng qua thấu kính
Một chùm tia sáng hội tụ tại tiêu điểm vật tới thấu kính thì chùm tia ló đi qua song song với trục hoành
Tia sáng đi song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính của thấu kính
Ảnh của vật qua thấu kính phân kì là
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Khi nói về sự tạo ảnh của vật qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai ?
Vật thật có thể cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
Vật thật có thể cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Vật thật có thể cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Vật thật có thể cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng
truyền thẳng ánh sáng
tán xạ ánh sáng
khúc xạ ánh sáng
phản xạ ánh sáng
Khi chiếu một chùm tia sáng song song theo phương vuông góc với mặt thấu kính phân kì sẽ cho chùm tia ló:
phân kì
song song
hội tụ tại một điểm
phản xạ
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).
Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ truyền thẳng theo phương của tia tới, nếu
tia tới đi qua quang tâm.
tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
tia tới song song với trục chính.
tia tới bất kì.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm, nếu:
Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
Tia tới song song với trục chính.
Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
Tia tới bất kì.
Khi 0 < d < f, ảnh của vật qua thấu kính là
Ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Khi f < d < 2f, ảnh của vật qua thấu kính là
Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Khi nói về sự tạo ảnh của vật qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai ?
Vật thật có thể cho ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
Vật thật có thể cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Vật thật có thể cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Vật thật có thể cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
