WorksheetsVật lí thật mê li :>
Total questions: 41
Worksheet time: 39mins
Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín ở trường hợp nào dưới đây?
Di chuyển nam châm lại gần cuộn dây.
Đặt nam châm đứng yên trước cuộn dây
Đặt nam châm nằm yên trong cuộn dây
Di chuyển nam châm ra xa cuộn dây
Điều kiện xuất hiện hiện tượng cảm ứng điện từ là
số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây không đổi
số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây tăng lên
số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây giảm đi
Dòng điện xoay chiều có các đặc điểm
có chiều luân phiên thay đổi
có chiều cố định
có cường độ không đổi
có cường độ biến thiên liên tục
Máy phát điện xoay chiều gồm các bộ phận chính là
cuộn dây và nam châm (NC điện hoặc NC vĩnh cửu)
2 cuộn dây và lõi sắt pha silic (lõi thép)
Máy phát điện hoạt động dựa trên nguyên lý
Khi roto quay, từ trường (số đường sức từ) xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên liên lục sinh ra dòng điện xoay chiều
Khi cho dòng điện xoay chiều vào trong cuộn dây thì làm cho roto quay.
Hao phí điện năng trên đường dây tải điện là do
dây tải điện tỏa nhiệt khi có dòng điện đi qua
dây tải điện bị nở dài ra khi thời tiết nóng lên
Công thức tính công suất hao phí điện năng do tỏa nhiệt trên dây là
Trong công thức tính điện năng hao phí,
P là công suất truyền tải của nhà máy điện
P là công suất sủ dụng của nơi tiêu thụ điện
Cách tối ưu nhất làm giảm công suất hao phí là
giảm điện trở R
giảm công suất truyền tải P
tăng hiệu điện thế U
Tại sao tăng hiệu điện thế U là phương án tối ưu nhất để giảm công suất hao phí?
vì Php tỉ lệ nghịch với U2
( U tăng ít nhưng Php thì giảm nhiều)
vì Php tỉ lệ thuận với U2
( U giảm ít nhưng Php thì giảm nhiều)
máy biến thế để tăng U có cấu tạo đơn giản
máy biến thế để tăng U có cấu tạo phức tạp
Máy biến thế gồm các bộ phận chính là
cuộn dây và nam châm (NC điện hoặc NC vĩnh cửu)
2 cuộn dây và lõi sắt pha silic
hoặc phần quay (roto) và phần đứng yên (stato)
công thức máy biến thế
Dùng một máy biến thế với Cuộn sơ cấp có n1 = 5000 vòng, cuộn thứ cấp có n2 = 625 vòng. Nối hai đầu cuộn sơ cấp vào mạng điện có hiệu điện thế U1 = 220V.
hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp U2 =27,5V
hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp U2 =13V
khi truyền tải điện, công suất hao phí tăng 64 lần
khi truyền tải điện, công suất hao phí giảm 64 lần
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại.
tăng dần theo thời gian.
giảm dần theo thời gian.
tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian.
Để giảm hao phí trên đường dây tải điện trong thực tế khi tải điện đi xa ta thường:
Giảm công suất của nguồn điện.
Giảm cường độ dòng điện truyền đi.
Giảm điện trở của dây dẫn.
Tăng hiệu điện thế đặt vào hai dầu đường dây.
Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây có điện trở R và đặt vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao phí P hp do tỏa nhiệt là
Php = U2R2 . P2
Php = UR . P2
Php = U2R2 . P
Php = U2R . P2
Đường dây tải điện từ huyện về xã có điện trở 2 Ôm và hiệu điện thế 15000V ở hai đầu nơi truyền tải. Công suất cung cấp ở nơi truyền tải P =3.106W. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây?
Php= 80W
Php= 80 kW
Php= 20 kW
Php= 20 W
cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây kín?
mắc 2 đầu cuộn dây vào một viên pin
đặt một nam châm mạnh gần cuộn dây
cho một cực của nam châm chạm vào cuộn dây
đưa một cực của thanh nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây
máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?
nam châm vĩnh cửu và sợi dây nối 2 cực của nam châm
nam châm điện và sợi dây nối nam châm với đèn
cuộn dây dẫn và nam châm
cuộn dây dẫn và lõi sắt
Máy biến thế là thiết bị:
Giữ hiệu điện thế không đổi
Giữ cường độ dòng điện không đổi
Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều
Biến đổi cường độ dòng điện không đổi
Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện
Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?
12
18
16
24
Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?
220 vòng
240 vòng
230 vòng
250 vòng
Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có đặc điểm là:
A. Lớn hơn vật
B. Bằng vật
C. Nhỏ hơn vật
D. Gấp đôi vật
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi như thế nào so với gương phẳng có cùng kích thước:
A. Lớn hơn
B. Bằng nhau
C. Nhỏ hơn
D. Nhỏ hơn hoặc bằng
Điều lợi của việc lắp gương cầu lồi so với lắp gương phẳng ở phía trước người lái xe ô tô, xe máy là:
A. Ảnh của các vật trong gương cầu lồi nhỏ hơn vật
B. Ảnh của vật trong gương cầu lồi gần mắt hơn
C. Nhìn rõ hơn
D. Vùng quan sát được trong gương cầu lồi lớn hơn
Ảnh của một vật qua gương cầu lồi và gương phẳng có cùng điểm chung là:
đều là ảnh thật
đều không hứng được trên màn
đều nhỏ hơn vật
đều lớn hơn vật
Một vật đứng trước gương phẳng.......
luôn cho ảnh thật bằng vật.
luôn cho ảnh thật nhỏ hơn vật.
luôn cho ảnh thật lớn hơn vật.
luôn cho ảnh ảo bằng vật.
Ảnh ảo là ảnh:
hứng được trên màn chắn.
chạm tay vào được.
không hứng được trên màn.
các ý trên đều đúng.
Một vật cao 1,5m đặt trước 1 gương phẳng cách gương 1m thì cho ảnh:
ảo cao 1,5m cách gương 1m.
ảo cao 1,5m cách gương 2m.
thật cao 1,5m cách gương 1m.
thật cao 1,5m cách gương 2m.
Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách gương 1,5m. Hỏi người đó đứng cách gương bao nhiêu?
3m
3,2m
1,5m
1,6m
Cho điểm sáng S trước gương phẳng cách ảnh S’ của nó qua gương một khoảng 54cm. Ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng nằm cách gương một khoảng:
54cm
45cm
27cm
37cm
Trong các hình vẽ dưới đây, AB là vật sáng ; A'B' là ảnh của nó do gương phẳng tạo ra. Hỏi hình nào sai?
Hình b
Hình d
Hình c
Hình a
Trong các hình vẽ dưới đây, AB là một mũi tên, A’B’ là ảnh của AB do gương phẳng tạo ra. Hình nào sau đây vẽ đúng.
Hình d
Hình c
Hình b
Hình a
Em hãy cho biết vị trí ảnh ảo của điểm S khi phản xạ lên mặt gương trong hình vẽ sau:
Vị trí S1
Vị trí S2
Vị trí S3
Vị trí S4
Lần lượt đặt ngọn nến trước gương cầu lồi, gương cầu lõm, gương phẳng. Chọn câu sai?
Kích thước ảnh của ngọn nến qua gương phẳng nhỏ hơn qua gương cầu lõm.
Kích thước ảnh của ngọn nến qua gương cầu lồi nhỏ hơn qua gương cầu lõm.
Kích thước ảnh của ngọn nến qua gương cầu lồi nhỏ hơn qua gương phẳng.
Kích thước ảnh của ngọn nến qua gương cầu lõm và gương cầu lồi là bằng nhau.
Không dùng gương cầu lõm để quan sát những vật ở phía sau xe ô tô, xe máy vì:
Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật
Gương cầu lõm hội tụ ánh sáng Mặt Trời chiếu vào người lái xe.
Vùng quan sát được trong gương cầu lõm nhỏ hơn so với gương cầu lồi
Gương cầu lõm chỉ tạo ra ảnh ảo đối với những vật ở gần gương.
Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm là:
A. Ảnh thật
B. Ảnh ảo
C. Ảnh ảo bằng vật
D. A hoặc B
Một trong những ứng dụng của gương cầu lõm là:
A. Dùng làm gương soi trong nhà
B. Dùng làm thiết bị nung nóng
C. Dùng làm gương chiếu hậu
D. Dùng làm gương cứu hộ
Trong ba loại gương: Gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm. Ảnh ảo của các gương xếp theo thứ tự kích thước tăng dần từ trái sang phải là:
A. Gương phẳng, gương cầu lõm, gương cầu lồi
B. Gương cầu lõm, gương cầu lồi, gương phẳng
C. Gương cầu lõm, gương phẳng, gương cầu lồi
D. Gương cầu lồi, gương phẳng, gương cầu lõm
Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi như thế nào so với gương phẳng có cùng kích thước:
A. Lớn hơn
B. Bằng nhau
C. Nhỏ hơn
D. Nhỏ hơn hoặc bằng
