wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Ôn Tập Địa Lí Lớp 12

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta ?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

2.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

địa hình nước ta thấp dần ra biển.

c)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

d)

địa hình nước ta nhiều đồi núi.

3.

Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do

a)

nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

c)

tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.

d)

nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển có diện tích lớn gấp khoảng ba lần vùng đất liền.

b)

Thềm lục địa nông, được mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.

c)

Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.

d)

Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.

5.

Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường

a)

được xem là ranh giới trên biển của nước ta.

b)

khoảng cách 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải.

c)

tính từ mức nước thủy triều lúc lên cao nhất.

d)

nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

6.

Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn.

b)

phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.

c)

có rất nhiều chi lưu và tổng lượng nước lớn.

d)

hàm lượng phù sa lớn và chảy ra biển Đôn.

7.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

8.

Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.

b)

Vôi.

c)

Badan.

d)

Sét.

9.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

10.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

11.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa.

b)

Bồi tụ.

c)

Bóc mòn.

d)

Rửa trôi.

12.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

13.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

14.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.

b)

Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.

c)

Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

15.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

16.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm khí hậu nào sau đây?

a)

Khí hậu nhiệt đới, biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ.

b)

Trong năm chia thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

c)

Mùa đông lạnh, nhiều nơi xuất hiện rét đậm rét hại.

d)

Vào mùa hạ, nhiều nơi gió fơn khô nóng hoạt động.

17.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới gió mùa ẩm.

b)

Thiên nhiên mang sắc thái ôn nhiệt đới núi cao.

c)

Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt địa trung hải.

d)

Thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

18.

Các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hướng chủ yếu nào sau đây?

a)

Tây bắc - đông nam.

b)

Tây nam - đông bắc.

c)

Vòng cung.

d)

Bắc - nam.

19.

Đặc điểm cơ bản của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

gồm các khối núi cổ, cao nguyên ba-dan.

b)

xuất hiện nhiều cao nguyên, đồi núi thấp.

c)

địa hình núi cao, trung bình chiếm ưu thế.

d)

xuất hiện nhiều thung lũng, cao nguyên.

20.

Địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đồi núi cao chiếm ưu thế.

b)

Các dãy núi hướng vòng cung.

c)

Địa hình bờ biển đa dạng.

d)

Chủ yếu đồng bằng nhỏ, hẹp.

21.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nằm gần chí tuyến hơn.

d)

có địa hình cao hơn.

22.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.

b)

sự điều tiết của các hồ chứa nước.

c)

nguồn nước ngầm phong phú hơn.

d)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

23.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

gió mùa mùa đông.

b)

gió mùa mùa hạ.

c)

gió Mậu dịch.

d)

gió địa phương.

24.

Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?

a)

Mùa hạ và mùa thu.

b)

Mùa đông và mùa xuân.

c)

Mùa xuân và mùa thu.

d)

Mùa hạ và mùa xuân.

25.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đã biến tính.

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam.

26.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

a)

Tây nguyên.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

27.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

d)

ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

28.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và hướng.

29.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.

b)

tài nguyên rừng đang suy giảm.

c)

diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.

d)

tài nguyên khoáng sản hạn chế.

30.

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là

a)

phát triển nông nghiệp.

b)

biến đổi khí hậu.

c)

chiến tranh tàn phá.

d)

săn bắt động vật.

31.

Duyên hải cực Nam Trung Bộ có lượng mưa thấp nhất cả nước chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Ít chịu ảnh hưởng của các cơn bão, Tín phong Bắc bán cầu hoạt động rất mạnh.

b)

Hướng của các dãy núi song song với hướng gió đông bắc, khuất gió Tây Nam.

c)

Địa hình thấp dần về phía biển, chịu tác động của gió đất, gió biển và có ít bão.

d)

Nằm ở vị trí đón gió mùa Đông Bắc, ít chịu ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.

32.

Tại sao vùng khí hậu Bắc Trung Bộ gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất so với các vùng khác ở nước ta?

a)

Địa hình hẹp theo chiều ngang, tác động của gió Đông Bắc.

b)

Áp thấp Bắc Bộ hút gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Nam.

c)

Hoàn lưu khí quyển, ảnh hưởng của địa hình và bề mặt đệm.

d)

Hướng nghiêng của địa hình, ảnh hưởng của gió địa phương.

33.

Khối khí từ vịnh Bengan vượt Trường Sơn di chuyển tới Bắc Trung Bộ theo hướng Tây Nam do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Bề mặt đệm là đồng bằng ven biển cấu tạo bởi vật liệu phù sa biển, cát và ít thực vật.

b)

Lực Côriôlit và áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh với tâm áp ở Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng núi tây bắc - đông nam vuông góc với hướng gió.

d)

Lực Côriôlit và sự chênh lệch nhiệt độ không khí giữa hai sườn của dãy Trường Sơn.

34.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

35.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

b)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

36.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

37.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?

a)

Không đều giữa đồng bằng với miền núi.

b)

Mật độ dân số trung bình khá cao.

c)

Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.

d)

Không đều giữa thành thị với nông thôn.

38.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?

a)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

b)

Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.

c)

Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.

d)

Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.

39.

Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?

a)

Việc phát triển giáo dục, y tế.

b)

Vấn đề giải quyết việc làm.

c)

Khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm.

d)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

40.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

a)

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

c)

quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

d)

có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

41.

Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do

a)

chính sách chuyển cư.

b)

có quy mô dân số lớn.

c)

tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.

d)

có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.

42.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là

a)

quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.

b)

chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

c)

dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.

d)

tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.

43.

Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

Điều kiện tự nhiên.

b)

Trình độ phát triển kinh tế.

c)

Tính chất của nền kinh tế.

d)

Lịch sử khai thác lãnh thổ.

44.

Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào.

b)

Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

Thu hút nhiều vốn đầu tư.

d)

Trình độ đào tạo được nâng cao.

45.

Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?

a)

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Nguồn lao động đông, tăng nhanh.

c)

Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.

d)

Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.

46.

Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.

b)

Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.

c)

Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.

d)

Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.

47.

Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do

a)

địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.

b)

Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng

c)

chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.

d)

diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.

48.

Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Tỉ lệ người trên 65 tăng.

b)

Tuổi thọ trung bình tăng.

c)

Tỉ lệ người từ 0-14 tăng.

d)

Tỉ suất gia tăng dân số giảm.

49.

Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.

c)

Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.

d)

Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

50.

Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do

a)

lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.

b)

có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.

c)

là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.

d)

tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.

51.

Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

b)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.

c)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.

d)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.

52.

Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?

a)

Đồi trung du.

b)

Cao nguyên.

c)

Thành thị.

d)

Nông thôn.

53.

Động thất nghiệp cao nhất?

a)

Đồi trung du.

b)

Cao nguyên.

c)

Thành thị.

d)

Nông thôn.

54.

Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?

a)

Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.

b)

Số lượng đông, tăng nhanh.

c)

Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

d)

Lao động có trình độ cao còn ít.

55.

Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do

a)

số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.

b)

phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.

c)

những thành tựu trong kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế.

d)

mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.

56.

Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?

a)

Đồi trung du.

b)

Cao nguyên.

c)

Thành thị.

d)

Nông thôn.

57.

Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?

a)

Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.

b)

Số lượng đông, tăng nhanh.

c)

Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

d)

Lao động có trình độ cao còn ít.

58.

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do

a)

kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn vào thành thị.

b)

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.

c)

sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.

d)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.

59.

Nước ta có 54 dân tộc sinh sống ở khắp các vùng lãnh thổ của đất nước, nhiều nhất là dân tộc Việt (Kinh) là 82,9 triệu người, các dân tộc khác là 13,18 triệu người. Như vậy người kinh và các dân tộc ít người lần lượt chiếm tỉ trọng là bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (Theo niên giám thống kê năm 2020).

a)

79 và 21

b)

86,2 và 13,8

c)

14,5 và 85,5

d)

19,3 và 80,7