Font size
WorksheetsCâu hỏi về quản lý dự án
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Một dự án công việc có sơ đồ PERT (thời gian được tính bằng tuần) như sau: Thời điểm sớm của sự kiện 1 (E1) và sự kiện 5 (E5) lần lượt là? (Tham khảo Slide chương 4)
E1 = 0; E5 = 7
E1 = 3; E5 = 7
E1 = 0; E5 = 9
E1 = 4; E5 = 9
Trong phương pháp AOA, công việc được đặt trên: (Trang 13 - Chương 4)
Nút
Đường găng
Mũi tên
Biến giả
Phương pháp AON biểu diễn công việc bằng: (Trang 12 - Chương 4)
Mũi tên
Nút
Đường găng
Biểu đồ
Đường găng trong quản lý dự án là gì? (Trang 27 - Chương 4)
Đường nối các công việc quan trọng
Đường có tổng thời gian dài nhất
Đường có nhiều nguồn lực nhất
Đường có tổng chi phí cao nhất
Đường găng là đường qua các sự kiện có thời gian dự trữ bằng: (Trang 39 - Chương 4)
1
2
0
3
Các thông số thời gian của công việc bao gồm: (Trang 37 - Chuong 4)
Thời gian sớm nhất, thời gian muộn nhất
Thời gian thực hiện, chi phí dự án
Chi phí tối thiểu, chi phí tối đa
Thời gian hoàn thành và chất lượng dự án
Thời gian dự trữ là: (Trang 42 - Chương 4)
Thời gian để hoàn thành dự án
Khoảng thời gian có thể trì hoãn một công việc mà không ảnh hưởng đến dự án
Thời gian dự tính để hoàn thành các công việc dự án
Thời gian để kiểm soát dự án
Biến giả trong sơ đồ PERT có tác dụng gì? (Trang 32 - Chương 4)
Đại diện cho công việc thực sự yêu cầu thời gian và chi phí
Chỉ rõ mối quan hệ giữa các công việc và sự kiện
Tăng cường hiệu quả dự án
Giảm thiểu chi phí của dự án
Quản lý chi phí trong dự án yêu cầu: (Trang 7 - Chương 4)
Giám sát chi phí cho từng công việc và toàn bộ dự án
Tập trung vào việc giảm thiểu chi phí không quan trọng
Không quan tâm đến nguồn lực nhân sự
Đảm bảo không vượt quá ngân sách.
Một công việc có thời gian cực tiểu là 3 ngày, thời gian cực đại là 9 ngày và thời gian trung bình là 6 ngày. Theo phương pháp PERT, thời gian trung bình để hoàn thành công việc là:
6.5 ngày
7.5 ngày
6 ngày
5 ngày
Một dự án có các công việc A, B và C với thời gian thực hiện tương ứng là 4 ngày, 3 ngày và 2 ngày. Công việc B và C có thể thực hiện song song ngay sau khi A hoàn thành. Vậy thời gian hoàn thành dự án là:
7 ngày
9 ngày
6 ngày
5 ngày
Dự toán chi phí công việc của dự án là gì? (slide trang 26, chương 5)
Tính toán tổng chi phí cho toàn bộ dự án
Xác định ngân sách cho từng giai đoạn của dự án
Ước lượng chi phí cho từng công việc cụ thể trong dự án
Dự báo doanh thu dự án
Trong giai đoạn xác định tổng dự án, yếu tố nào sau đây không thuộc về quá trình lập kế hoạch? (Giáo trình Quản lý dự án - T68)
Xác định mục tiêu dự án
Lập ngân sách
Đánh giá rủi ro
Thực hiện dự án
Mối quan hệ giữa thời gian và chi phí trong một dự án thường có dạng nào sau đây? (Giáo trình Quản lý dự án - T79)
Chi phí luôn tăng theo thời gian
Thời gian càng ngắn, chi phí càng cao
Chi phí không thay đổi khi thời gian thay đổi
Thời gian càng dài, chi phí càng thấp
Chi phí để rút ngắn thời gian của một hoạt động là $5,000 cho mỗi tháng. Nếu bạn muốn rút ngắn thời gian hoạt động đó 3 tháng, tổng chi phí sẽ là: (Giáo trình quản lý dự án - trang 82)
$5,000
$10,000
$15,000
$20,000
Nếu bạn có 10 công việc trong dự án và mỗi công việc có chi phí là 5 triệu đồng, chi phí tổng của dự án là bao nhiêu?
50 triệu đồng
40 triệu đồng
30 triệu đồng
20 triệu đồng
Phương pháp dự toán nào kết hợp cả ước tính tổng chi phí trước, sau đó kiểm tra lại bằng cách phân tích chi phí chi tiết cho một số hạng mục?
Phương pháp từ trên xuống
Phương pháp từ dưới lên
Phương pháp kết hợp
Phương pháp theo khoản mục và công việc
Nhược điểm chính của phương pháp dự toán ngân sách từ trên xuống là gì?
Khó kiểm soát chi phí chi tiết từng hạng mục
Tốn thời gian
Độ chính xác cao nhưng cần nhiều nguồn lực
Phù hợp cho các dự án phức tạp
Khi nào là thời điểm lý tưởng để lập ngân sách cho một dự án?
Ngay sau khi dự án bắt đầu
Trước khi dự án bắt đầu
Trong quá trình thực hiện dự án
Sau khi dự án kết thúc
Khi nào là thời điểm thích hợp để cập nhật ngân sách dự án?
Sau khi dự án bắt đầu
Định kỳ hàng tháng
Khi có sự thay đổi trong phạm vi dự án hoặc các yếu tố quan trọng
Khi dự án gần kết thúc
Có 2 phương án bình thường và phương án đẩy nhanh trong bảng dưới đây. Biết chi phí gián tiếp là 12 triệu/tuần. Có mấy đường và liệt kê các đường?
8 đường: ACGIK; ACFK; ACGD; BDHF; BEGIK; BEGH; BEFK; BDH
7 đường: ACGIK; ACFK; ACGH; BEGIK; BEGH; BEFK; BDH
8 đường: ACGIK; ACFK; ACGH; BEGIK; BDIK; BEGH; BEFK; BDH
7 đường: ACGIK; ACFK; ACGD; BEGIK; BDIK; BEGH; BEFK; BDH
Dựa vào bảng trên. Tính tổng chi phí của phương án bình thường.
1,065 triệu đồng
957 triệu đồng
1,274 triệu đồng
1,166 triệu đồng
Dựa vào bảng và thông tin câu 18, chi phí biên của công việc A, C, G, I, K là bao nhiêu? (slide 52 - chương 5)
10; 11; 18; 12; 9
7; 5; 10; 11; 18
7; 10; 11; 18; 12
9; 12; 18; 11; 10
Giả sử bạn có một dự án với các chi phí dự toán sau: + Chi phí cố định: $5,000 + Chi phí biến đổi: $20 cho mỗi đơn vị sản phẩm + Dự kiến sản xuất 100 đơn vị sản phẩm. Tính tổng chi phí dự toán cho dự án. (Trang 73- giáo trình quản lý dự án)
$2,000
$7,000
$5,000
$5,500
Phân loại dự toán ngân sách dự án theo thời gian, ngân sách nào xác định tổng ngân sách cho toàn bộ vòng đời của dự án? (Chương 5 - Slide 7-8)
Ngân sách dài hạn
Ngân sách ngắn hạn
Ngân sách dự án
Ngân sách cho các hoạt động không theo dự án
Có mấy phương pháp dự toán ngân sách ? (Chương 5 - Slide 13)
3
4
5
6
Mục tiêu chính của quản lý chi phí dự án là gì (Chương 5 - Slide 56 - 58)
Đảm bảo cho dự án hoàn tất với chi phí ít nhất có thể
Đảm bảo cho dự án hoàn tất trong ngân sách cho phép
Cung cấp thông tin chi phí trung thực và chính xác về các dự án
Để đảm bảo rằng tiền của 1 tổ chức đang được sử dụng 1 cách khôn ngoan
Mối quan hệ thường xảy ra nhất giữa chi phí với tiến độ thực hiện dự án là: (Studocu - 209 câu hỏi quản lý dự án)
Vượt chi ngân sách dự trù, tiến độ nhanh
Vượt chi ngân sách đã dự trù, chậm tiến độ
Chi dưới ngân sách đã dự trù, chậm tiến độ
Chi dưới ngân sách đã dự trù, vượt tiến độ
Phương án đẩy nhanh dự án thường tập trung vào mục tiêu nào sau đây? (Chương 5 - Slide 42)
Giảm số lượng lao động
A. Tăng tốc độ thực hiện dự án
A. Giảm chi phí nguyên vật liệu
A. Kéo dài thời gian hoàn thành dự án
Câu 142: Phương án đẩy nhanh dự án thường tập trung vào mục tiêu nào sau đây? (Chương 5 - Slide 42)
Giảm số lượng lao động
Tăng tốc độ thực hiện dự án
Giảm chi phí nguyên vật liệu
Kéo dài thời gian hoàn thành dự án
Câu 148: Điền vào chỗ còn trống về khái niệm của phân phối nguồn lực dự án: Phân phối nguồn lực dự án là việc…,..... nguồn lực dự án một cách hợp lý để hoàn thành các … dự án (Dựa vào giáo trình QLDA chương 9 trang 95)
Bố trí, sắp xếp…..mục tiêu
Lập kế hoạch, triển khai….. đề xuất
Bố trí, hoàn thành……. giai đoạn dự án
Sắp xếp, chọn lọc…..mục tiêu
Câu 149: Các ý sau ý nào KHÔNG phải là kết cấu của biểu đồ phụ tải nguồn lực: (Dựa vào giáo trình QLDA chương 9 trang 98)
Trục tung phản ánh số lượng nguồn lực (lao động hoặc máy móc thiết bị),
Trục hoành phản ánh thời gian của dự án
Các công việc được sắp xếp theo đúng mối quan hệ trước sau và phản ánh đúng về
Các công việc không găng được sắp xếp hợp lý trong phạm vi thời gian dự trữ
Có mấy công cụ được sử dụng để phân phối nguồn lực (Giáo trình QLDA trang 97-98-99)
2
5
3
6
Trục tung của biểu đồ phụ tải nguồn lực KHÔNG phản ánh cái gì? (Dựa vào slide trang 16, Chương 6)
Lao động
Nguyên vật liệu
Máy móc thiết bị
Thời gian
Có bao nhiêu vấn đề cần giải quyết bài toán về phân phối nguồn lực (Dựa vào slide trang 12, Chương 6)
2
3
4
5
Có bao nhiêu cách phân loại nguồn lực? (Dựa vào 1.1 slide 5 - 6-7-8, chương 6)
3
4
5
6
Có mấy bước để xây dựng biểu đồ phụ tải nguồn lực? (Dựa vào 2.1.2 slide 16, chương 6)
2
3
5
4
Điều chỉnh đều nguồn lực trong quản lý dự án là gì? (Dựa vào 2.1.3 slide 24, Chương 6)
Giảm bớt số lượng nguồn lực cần sử dụng để tiết kiệm chi phí cho dự án.
Dịch chuyển công việc trong phạm vi thời gian dự trữ nhằm mục tiêu không làm thay đổi ngày kết thúc dự án và tối thiểu hóa sự khác biệt về cầu nguồn lực giữa các thời kỳ.
Tăng cường sử dụng nguồn lực tại các thời điểm cần thiết để đẩy nhanh tiến độ dự án.
Thay đổi thời gian hoàn thành dự án để tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực trong từng giai đoạn.
Điều phối nguồn lực trên cơ sở thời gian dự trữ tối thiểu gồm bao nhiêu bước? (Dựa vào 2.3 slide 29, Chương 6)
4 bước
2 bước
3 bước
5 bước
Nội dung nào KHÔNG thuộc quy trình xây dựng Biểu đồ phụ tải nguồn lực? (Dựa vào 2.1.2 slide 16, Chương 6)
Xác định cơ cấu phân chia công việc
Vẽ biểu đồ phụ tải nguồn lực
Lập biểu đồ PERT/CPM điều chỉnh
Xây dựng sơ đồ PERT/CPM
Tìm câu sai trong các câu sau: (Dựa vào mục 6.2.1 trang 100-101 sách giáo trình)
Phương pháp sơ đồ GANTT chỉ ra được phương thức điều hòa nguồn lực
Phương pháp sơ đồ GANTT không chỉ ra được làm thế nào để san bằng sự căng thẳng hay nhàn rỗi trong huy động nguồn lực
Phương pháp sơ đồ GANTT đơn giản, dễ thực hiện
Phương pháp sơ đồ GANTT áp dụng cho những dự án quy mô nhỏ
Quy trình bố trí nguồn lực trên sơ đồ GANTT, có: (mục 6.1.4.2 trang 97-98 sách giáo trình)
2 bước
3 bước
4 bước
5 bước
Dự án lắp ghép khu nhà công nghiệp có nội dung: "Làm móng nhà (A), thời gian 5 tuần, bắt đầu ngay. Vận chuyển cần cẩu (B), 1 tuần, bắt đầu ngay. Lắp dựng cần cẩu (C), 3 tuần, sau vận chuyển cần cẩu. Vận chuyển cấu kiện (D), 4 tuần, bắt đầu ngay. Lắp ghép khung nhà (E), 7 tuần, sau lắp dựng cần cẩu." Vậy thời gian dự trữ của công việc A là:
0 tuần
1 tuần
2 tuần
3 tuần
Có sơ đồ bố trí nguồn lực của 1 dự án Như vậy đường găng của dự án có thời gian là:
3 Tuần
5 Tuần
7 Tuần
12 Tuần
Tác dụng nào của phân phối nguồn lực dự án giúp đảm bảo rằng dự án không chỉ hoàn thành đúng hạn mà còn trong ngân sách cho phép? (Dựa vào slide 11 Chương 6)
Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực lao động, máy móc thiết bị của đơn vị.
Góp phần giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm chi phí và đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ
Hạn chế sự biến động về nhu cầu nguồn lực trong quá trình triển khai dự án
Có kế hoạch trong đào tạo, tuyển dụng, bố trí lao động cũng như máy móc thiết bị.
Trong phân phối nguồn lực dự án, bài toán nào yêu cầu nhà quản lý phải đảm bảo nhu cầu nguồn lực ổn định trong suốt quá trình thực hiện? (Dựa vào phần khái niệm mục 6.1 thuộc chương 6 trang 95 của giáo trình)
Bố trí nguồn lực tối thiểu để hoàn thành dự án.
Sắp xếp, bố trí nguồn lực ổn định.
Bố trí nguồn lực hạn chế để hoàn thành dự án.
Kết hợp các bài toán về chi phí.
Tại sao việc phân phối nguồn lực dự án lại cần thiết trong quá trình thực hiện? (slide 10, Chương 6)
Để giảm thiểu thời gian thực hiện dự án.
Để đảm bảo nguồn lực được sắp xếp hợp lý nhằm hoàn thành các mục tiêu của dự án.
Để tăng cường ngân sách cho dự án.
Để đánh giá năng lực của nhân viên trong đơn vị.
Có mấy cách phân loại nguồn lực (nguồn slide C6 - trang 5)
1
3
4
5
Đặc điểm nào sau đây của phân phối nguồn lực dự án thể hiện tính chủ quan của nhà quản lý? (nguồn slide C6 - trang 11)
Phân bổ nguồn lực theo yêu cầu của dự án
Quyết định cách huy động và sắp xếp nguồn lực
Đánh giá hiệu quả của nguồn lực
Theo dõi tiến độ dự án
Điều hòa nguồn lực là phương pháp nhằm mục đích gì? (nguồn slide C6 - trang 14)
Tăng chi phí dự án
Giảm số lượng công việc
Thay đổi thời gian thực hiện dự án
Tối thiểu hóa sự khác biệt về nhu cầu nguồn lực giữa các giai đoạn
Nguyên tắc ưu tiên nào quyết định thời hạn thực hiện dự án?
Ưu tiên các công việc có thời gian thực hiện nhỏ nhất
Ưu tiên các công việc có dự trữ thời gian nhỏ nhất
Ưu tiên các công việc găng
Ưu tiên các công việc theo ý muốn chủ quan
Biểu đồ phụ tải nguồn lực dùng để phản ánh điều gì?
Chi phí của dự án
Số lượng từng loại nguồn lực cần thiết theo kế hoạch
Thời gian hoàn thành dự án
Đánh giá hiệu suất làm việc
Phương pháp điều chỉnh đều nguồn lực cho phép dịch chuyển công việc trong phạm vi nào?
Thời gian thực hiện
Thời gian khởi công
Thời gian hoàn thành
Thời gian dự trữ
Sau khi điều chỉnh đều nguồn lực, phương pháp này giúp dự án giảm thiểu điều gì?
Mức dự trữ vật tư hàng hóa và chi phí nhân công
Số lượng công việc cần thực hiện
Thời gian hoàn thành dự án
Sự hợp tác giữa các thành viên
Thế nào là quản lý chất lượng dự án?(Chương 7 slide trang 7)
Là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất yêu cầu về chất lượng trong mối quan hệ mật thiết với tiến độ và doanh thu của dự án.
Là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn, yêu cầu kinh t��� kỹ thuật đã được thiết kế từ trước.
Là xác định chất lượng như tổng thể các chi tiết nhỏ của một sản phẩm mà nó phải thoả mãn những quy định đã được đề ra.
Là tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý, là một quá trình nhằm đảm bảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất yêu cầu về chất lượng trong mối quan hệ mật thiết với tiến độ và chi phí của dự án.
Đâu không phải là nội dung của quản trị chất lượng dự án?(chương 7 slide 11)
Lập kế hoạch chất lượng
Đảm bảo chất lượng
Rà soát rủi ro
Kiểm soát chất lượng
Tác dụng của quản lý chất lượng dự án là?(Chương 7 slide 8)
Đáp ứng được những yêu cầu của chủ đầu tư, của những người hưởng lợi từ dự án.
Là nhân tố quan trọng đảm bảo thắng lợi trong cạnh tranh, tăng thị phần cho doanh nghiệp.
Nâng cao chất lượng, góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập cho người lao động.
Tất cả đáp án trên
Căn cứ nào sau đây không phải là căn cứ để lập kế hoạch chất lượng dự án?(Chương 7 slide 13)
Chính sách chất lượng của chủ đầu tư
Phạm vi dự án
Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh
Kế hoạch tài chính của dự án
Nội dung nào sau đây không thuộc kế hoạch chất lượng dự án?
Xây dựng chương trình chiến lược, chính sách và kế hoạch hóa chất lượng
Xác định các yêu cầu chất lượng cần phải đạt ở từng thời kỳ
Lập kế hoạch tài chính chi tiết cho dự án
Phân tích các ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng dự án
Ở mức lập kế hoạch quản lý, yếu tố nào sau đây cần được quyết định?
Tiêu chuẩn chất lượng
Nhóm có trách nhiệm đối
Các kiểu rà soát thường xuyên
Tất cả các đáp án trên
Công cụ nào sau đây không phải là công cụ kiểm soát chất lượng dự án?
Biểu đồ Gantt
Biểu đồ nhân quả
Biểu đồ Pareto
Lưu đồ
Có mấy bước quản lý rủi ro?
3 bước
4 bước
5 bước
2 bước
Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro KHÔNG bao gồm những nội dung nào sau đây?
Xác định rủi ro liên quan đến dự án.
Xác định khả năng ngăn chặn rủi ro.
Xác định văn hóa địa phương.
Dự tính nguồn lực, chi phí.
Phân tích, đánh giá rủi ro có thể thực hiện bằng phương pháp nào?
Định tính
Định lượng
Đáp án A và B đều đúng
Đáp án A và B đều sai
Đâu không phải là công cụ, kỹ thuật để nhận diện rủi ro?
Kỹ thuật Delphi
Phỏng vấn
Phân tích SWOT
Phương pháp CPM
Để thực hiện được phương pháp né tránh rủi ro thì chủ đầu tư nên thực hiện ở giai đoạn nào?
Giai đoạn xác định
Giai đoạn lập kế hoạch
Giai đoạn thực hiện
Giai đoạn bàn giao
Biện pháp nào sau đây có thể giảm thiểu rủi ro khống chế?
Đa dạng hóa danh mục đầu tư
Mua bảo hiểm thiên tai.
Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho nhân viên.
Theo dõi và dự báo thị trường tài chính.
Điều kiện nào sau đây là cần thiết để một rủi ro có thể được bảo hiểm?
Tổn thất phải ngẫu nhiên và bất ngờ
Tổn thất phải đo được và định lượng được về tài chính
Phải có số đông người tham gia bảo hiểm
Tất cả các đáp án trên
Chất lượng được đo bằng gì?
Chi phí dự án
Tiến độ dự án
Sự thỏa mãn nhu cầu
Tài nguyên dự án
Theo quan điểm của người tiêu dùng, chất lượng là gì?
Sự đạt được các tiêu chuẩn kỹ thuật
Sự tuân thủ các quy định luật pháp
Sự phù hợp với yêu cầu và mục đích
Sự tối ưu về chi phí
Mục tiêu chính của quản lý chất lượng dự án là gì?
Đảm bảo dự án được hoàn thành đúng tiến độ
Đảm bảo dự án tuân thủ các quy định pháp luật
Đảm bảo dự án thỏa mãn yêu cầu về chất lượng, chi phí tối ưu
Đảm bảo sử dụng tài nguyên hiệu quả
Quy trình quản lý chất lượng dự án gồm bao nhiêu bước?
2
3
4
5
Lập kế hoạch chất lượng dự án bao gồm việc nào sau đây?
Đo lường tiến độ
Xác định các tiêu chuẩn chất lượng
Giám sát ngân sách
Phân công nhân sự
Căn cứ nào sau đây là nền tảng để lập kế hoạch chất lượng? ( Slide 13 - Chương 7)
Số lượng nhân sự
Chính sách chất lượng của chủ đầu tư
Thời gian thực hiện dự án
Mức độ phức tạp của dự án
Đảm bảo chất lượng trong quản lý dự án là gì? ( Slide 11 - Chương 7)
Giám sát tài chính của dự án
Đánh giá hiệu suất tổng thể để đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng liên quan
Điều chỉnh các quy trình nội bộ
Đo lường tiến độ và hiệu suất
Căn cứ nào sau đây đảm bảo cho chất lượng của dự án? (Slide 17 - Chương 7)
Giảm chi phí nhân sự
Kéo dài thời gian thực hiện
Kế hoạch hoàn thiện các quá trình
Tăng số lượng nguồn nhân lực
Rủi ro nội sinh là gì? ( Slide 23 - Chương 7)
Rủi ro do tác động của thiên nhiên
Rủi ro do các nguyên nhân nội tại của dự án
Rủi ro do thị trường thay đổi
Rủi ro do sự thay đổi của chính sách
Rủi ro ngoại sinh có thể xuất phát từ đâu? ( Slide 24 - Chương 7)
Môi trường tự nhiên
Quy trình quản lý dự án
Đội ngũ nhân sự
Các đối tác dự án
Rủi ro thuần túy là gì? ( Slide 28 - Chương 7)
Rủi ro gây thiệt hại về kinh tế, như hỏa hoạn, mất cắp, tai nạn,...
Rủi ro liên quan đến thay đổi giá cả
Rủi ro do sự thay đổi của công nghệ
Rủi ro do sai sót trong quản lý
Phân loại rủi ro theo môi trường bao gồm rủi ro nào sau đây? ( Slide 24 - Chương 7)
Rủi ro về trách nhiệm pháp lý
Rủi ro do môi trường văn hóa xã hội
Rủi ro về công nghệ
Tất cả các đáp án trên
Phân loại rủi ro theo lĩnh vực hoạt động bao gồm?
Rủi ro về chất lượng
Rủi ro về thời gian
Rủi ro trong công nghiệp
Rủi ro về trách nhiệm pháp lý
Vai trò của quản lý rủi ro là gì?
Giúp chủ đầu tư chủ động ngăn chặn rủi ro, hạn chế tổn thất
Đảm bảo dự án hoàn thành trước thời hạn
Giảm chi phí thực hiện dự án
Tăng số lượng nhân sự cho dự án
Quá trình quản lý rủi ro dự án gồm có mấy bước?
4
5
6
7
Biện pháp đối phó với rủi ro thuần túy là gì?
Tối ưu hóa chi phí
Bảo hiểm
Tăng cường nhân sự
Giám sát chặt chẽ quy trình
Rủi ro hệ thống là gì?
Rủi ro chỉ ảnh hưởng đến một dự án
Rủi ro ảnh hưởng đến mọi dự án trong xã hội
Rủi ro liên quan đến nguồn lực nhân sự
Rủi ro liên quan đến công nghệ
Rủi ro không thể bảo hiểm được là rủi ro nào?
Rủi ro về tài sản
Rủi ro về nhân lực
Rủi ro đầu cơ
Rủi ro do thiên tai
Rủi ro có thể tính toán được là gì?
Rủi ro không thể đo lường và dự đoán
Rủi ro mà tần số xuất hiện và mức độ tác động có thể tiên đoán ở một mức tin cậy nhất định
Rủi ro liên quan đến thay đổi về luật pháp
Rủi ro liên quan đến môi trường thiên nhiên
Phân loại rủi ro dự án theo đối tượng bao gồm loại nào sau đây?
Rủi ro về công nghệ
Rủi ro về văn hóa xã hội
Rủi ro về tài sản
Rủi ro về nguồn tài nguyên
Giám sát dự án có thể được hiểu như thế nào? (Trang 4, slide chương 8)
Giám sát dự án là quá trình lập kế hoạch chi tiết cho toàn bộ dự án.
Giám sát dự án là quá trình ghi chép, kiểm tra và theo dõi tiến độ dự án.
Giám sát dự án là quá trình đánh giá kết quả của dự án sau khi hoàn thành.
Giám sát dự án là việc phân tích các rủi ro tiềm ẩn của dự án.
Đâu là tác dụng của giám sát dự án? (Trang 6, slide chương 8)
Đảm bảo tài nguyên được phân bổ đúng cách.
Quản lý tiến độ, giữ chi phí trong phạm vi và phát hiện vấn đề.
Xác định các mục tiêu dài hạn của dự án.
Phát triển các chiến lược marketing cho dự án.
Bước nào dưới đây không phải là một phần của quy trình giám sát dự án? (Trang 10-14, slide chương 8)
Xác định các chỉ số cần đạt được
Phát hiện vấn đề và đề xuất giải pháp
Ra quyết định về việc kết thúc dự án
Viết báo cáo giám sát
Chỉ tiêu nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm chỉ tiêu phân tích trong bước tính toán và phân tích các chỉ số? (Trang 13, slide chương 8)
Chênh lệch lịch trình.
Chênh lệch kế hoạch.
Tỷ lệ hoàn thành công việc.
Chênh lệch thực tế.
Mục đích chính của việc viết báo cáo giám sát là gì? (Trang 14, slide chương 8)
Lưu trữ thông tin về dự án.
Cung cấp thông tin cho các bên liên quan để đưa ra quyết định.
Đánh giá hiệu quả công việc của nhóm giám sát.
Thuyết phục các nhà đầu tư rót thêm vốn.
Để giám sát tài chính dự án hiệu quả, công cụ nào dưới đây thường được sử dụng để theo dõi và ghi chép các vấn đề tài chính? (Trang 9, slide chương 8)
Đường cong chữ S
Kiểm tra giới hạn
Kiểm soát thực hiện sơ đồ giá trị thu được
Cả 3 đáp án trên
Đánh giá dự án được hiểu như thế nào? (Trang 16, slide chương 8)
Là quá trình phân tích chi tiết từng công việc trong dự án.
Là quá trình xác định, phân tích một cách hệ thống và khách quan các kết quả, hiệu quả và tác động của dự án.
Là quá trình lập kế hoạch tài chính cho dự án.
Là quá trình thực hiện các công việc theo kế hoạch đã định.
Đánh giá nào dưới đây không thuộc vào phân loại đánh giá dự án theo thời điểm thực hiện? (Trang 17, slide chương 8)
Đánh giá giữa kỳ
Đánh giá nội bộ
Đánh giá cuối kỳ
Đánh giá sau dự án
Ý nào không phải là nội dung cần đánh giá giữa kỳ? (Trang 19, slide chương 8)
Tiến độ, thời gian, chi phí của từng công việc và toàn bộ dự án
Xác định các kết quả và mức độ ảnh hưởng lâu dài của dự án
Tính pháp lý, năng lực, uy tín của các bên có liên quan
So sánh, đánh giá giữa thực tế thực hiện với kế hoạch của từng loại công việc
Tiêu chí nào dưới đây không thuộc vào tiêu chí đánh giá dự án? (Trang 21, slide chương 8)
Hiệu suất
Hiệu quả
Tính bền vững
Chi phí đầu vào
Bước nào dưới đây không phải là một bước trong quy trình đánh giá dự án? (Trang 23, slide chương 8)
Ra quyết định đánh giá dự án
Thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu phục vụ cho đánh giá dự án
Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá dự án
Phê duyệt thiết kế dự án
Điểm khác biệt chính giữa giám sát và đánh giá dự án là gì? (Trang 26, slide chương 8)
Giám sát dự án tập trung vào kết quả cuối cùng, trong khi đánh giá dự án tập trung vào quá trình thực hiện.
Giám sát dự án được thực hiện liên tục, trong khi đánh giá dự án thường được thực hiện tại các thời điểm cụ thể.
Giám sát dự án do các chuyên gia độc lập thực hiện, trong khi đánh giá dự án do các thành viên trong đội dự án thực hiện.
Giám sát dự án sử dụng phương pháp định lượng, trong khi đánh giá dự án sử dụng phương pháp định tính.
Mục tiêu chính của giám sát dự án là gì? (Nguồn: Slide chương 8 - mục 8.1.1 - trang 6)
Đánh giá tiến độ thực hiện dự án
Đảm bảo tài chính của dự án
Kiểm soát rủi ro của dự án
Đảm bảo các bên liên quan hài lòng
Đánh giá dự án thường được thực hiện vào thời điểm nào? (Nguồn: Slide chương 8 - mục 8.2 - trang 18)
Sau khi dự án kết thúc
Trước khi bắt đầu dự án
Trong suốt quá trình thực hiện dự án
Cả trước, trong và sau khi thực hiện dự án
Có bao nhiêu bước tiến hành giám sát dự án (Nguồn: Slide chương 8 - mục 8.1.4 - trang 10,14)
3
5
6
4
Tại sao cần đánh giá dự án? (Nguồn: Slide chương 8 - mục 8.2.1 - trang 17)
Khẳng định lại tính khả thi, tính cần thiết, tính hiện thực của dự án
Đánh giá lại tính hợp lý, hợp pháp của dự án
Đúc rút ra các bài học, tìm ra các giải pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu cho các giai đoạn tiếp theo
Tất cả các phương án trên
Điểm giống nhau giữa giám sát và đánh giá dự án là gì? (Nguồn: Slide chương 8 - mục 8.2.6 - trang 25)
Cả 2 phương pháp đều liên quan đến đo lường tình hình thực hiện so với mục tiêu đề ra
Cả 2 phương pháp đều liên quan đến đo lường tình hình thực hiện so với sản phẩm đề ra
Cả 2 phương pháp đều liên quan đến đo lường tình hình thực hiện so với mục tiêu và sản phẩm đề ra
Không có đáp án nào đúng
Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để thu thập dữ liệu trong giám sát và đánh giá dự án?
Phỏng vấn
Quan sát trực tiếp
Khảo sát
Tất cả các phương án trên
Tiêu chí đánh giá tính bền vững của dự án là gì?
Đánh giá khả năng tiếp tục các hoạt động của dự án sau khi dự án kết thúc và được chuyển giao.
Đánh giá mức độ phù hợp của dự án với mục tiêu phát triển của vùng, ngành, của những người thụ hưởng khác.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án đến các mặt kinh tế - xã hội và môi trường.
Xem xét mức độ đạt được của các mục tiêu của dự án so với các yếu tố đầu vào.
Khi tiến hành đánh giá giữa kì của dự án, yếu tố nào dưới đây được xem là quan trọng nhất?
Đánh giá mức độ hài lòng của nhân sự dự án
Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực
Đánh giá tác động ngắn hạn của dự án
Đánh giá rủi ro có thể ảnh hưởng đến thành công của dự án
Báo cáo tiến độ dự án thường bao gồm những thông tin nào sau đây?
Thông tin về chi phí và tiến độ
Thông tin về rủi ro và quản lý thay đổi
Thông tin về đội ngũ nhân viên và năng lực
Tất cả các thông tin trên
Nội dung cơ bản của báo cáo đánh giá dự án gồm:
7 nội dung
10 nội dung
8 nội dung
9 nội dung
