NEW
Font size
WorksheetsĐề Tham Khảo Lý Sinh Học 2
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Kích thích càng mạnh thì
Vùng bị kích hoạt trên màng tế bào càng rộng
Xung điện động kéo dài càng lâu.
Thời gian kéo dài và biên độ xung điện động vẫn không thay đổi
Biên độ xung điện thế hoạt động càng lớn
Tại vùng màng tế bào, gradient nào sau đây không tồn tại
Gradient áp suất thẩm thấu
Gradient điện thế
Gradient áp suất thủy tĩnh
Gradient nồng độ
Đại lượng độc lập với các điều kiện vật lý của môi trường là:
Tần số âm
Bước sóng âm
Tốc độ lan truyền âm
Cường độ âm
Tổn thương sinh học do tác dụng trực tiếp của các bức xạ iôn hoá lên cơ thể sống
phụ thuộc hàm lượng nước và nhiệt độ trong đối tượng bị chiếu xạ
chỉ có thể xảy ra tại khu vực bị chiếu xạ
do sự xuất hiện của các gốc tự do và phân tử H2O2 trong đối tượng bị chiếu xạ
Mạnh lên khi nồng độ oxy trong đối tượng bị chiếu xạ tăng
Xác định phát biểu sai về phát quang:
Tắt ánh sáng kích thích, lân quang có thể tồn tại trong khoảng thời gian đáng kể rồi mới tắt.
Bước sóng huỳnh quang, lân quang ngắn hơn bước sóng kích thích.
Tắt ánh sáng kích thích, huỳnh quang tắt ngay.
Từ trạng thái cơ bản, nguyên tử hấp thụ phôtôn sẽ chuyển sang trạng thái kích thích singlet S*.
Khi cơ thể chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái hoạt động tích cực, biện pháp quan trọng và hiệu quả nhất mà hệ tuần hoàn đã thực hiện để cung cấp đủ oxi và các chất dinh dưỡng là:
Giảm bớt hoạt động của một số tổ chức không cần thiết nhằm ổn định lưu lượng máu lưu thông trong hệ mạch
Tăng áp suất máu để đầy được một lượng máu lớn vào hệ mạch theo công thức poadơi
Tăng nhịp đập của tim
giãn mạch để tăng lưu lượng máu lưu thông theo công thức poado
Biện pháp quan trọng và hiệu quả nhất mà hệ tuần hoàn đã thực hiện để cung cấp đủ oxi và các chất dinh dưỡng là:
Giảm bớt hoạt động của một số tổ chức không cần thiết nhằm ổn định lưu lượng máu lưu thông trong hệ mạch
Tăng áp suất máu để đẩy được một lượng máu lớn vào hệ mạch theo công thức Poadơi.
Tăng nhịp đập của tim.
Giãn mạch để tăng lưu lượng máu lưu thông theo công thức Poadơi
Một người cận thị phải đeo kính đúng là -2 điốp. Điểm cực viễn của mắt người này khi không đeo kính là:
1m
2m
0,5m
1,5m
Yếu tố nào không có ý nghĩa đối với dòng chảy của máu trong tĩnh mạch
Sự co bóp các cơ trơn trên thành tĩnh mạch
Lực co bóp của tâm thất
Các van trong tĩnh mạch
Áp lực ép lên thành tĩnh mạch từ các cơ bao quanh
Về kính sửa tật viễn thị:
Mắt viễn thị đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực như mắt không tật.
Mắt viễn thị đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở xa vô cực như mắt không tật.
Mắt viễn thị đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không tật.
Mắt viễn thị đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không tật.
Giữa hai đầu một đoạn mạch trong hệ tuần hoàn yếu tố nào sau đây không thay đổi:
Áp suất
Năng lượng
Lưu lượng
Vận tốc
Trong hệ SI, đơn vị để đo liều hấp thụ của các bức xạ iôn hoá là:
J/kg được gọi là Sievert, ký hiệu là Sv.
J/kg
W/m2
W/kg được gọi là Gray, ký hiệu là Gy.
Về các đặc trưng của cảm giác âm:
Độ to của âm phụ thuộc vào cường độ âm.
Độ cao của âm phụ thuộc vào dạng đồ thị của âm
Âm sắc phụ thuộc vào tần số âm.
Ta nghe được mọi âm có mức cường độ lớn hơn 0 dB
Câu 13: Khi ánh sáng có độ rọi lớn (thị giác Photo)
Cả 2 loại tế bào cảm thụ ánh sáng đều tham gia vào quá trình nhìn
Chỉ có tế bào que tham gia vào quá trình nhìn.
Chỉ có tế bào nón tham gia vào quá trình nhìn
Tùy thuộc thời gian ánh sáng tác dụng lên võng mạc, tương ứng sẽ có một loại tế bào cảm thụ ánh sáng tham gia vào quá trình nhìn.
Câu 14: Áp suất thẩm thấu của một dung dịch:
Không phụ thuộc khả năng phân li hay kết hợp của các chất tan trong dung dịch.
Phụ thuộc mật độ tất cả các phần tử phân tán trong dung dịch
Phụ thuộc nồng độ mol của chất tan trong dung dịch,
Càng lớn khi phân tử lượng của chất hoà tan càng lớn.
Câu 15: Âm đến tai ta càng xa nguồn càng yếu vì:
Cả 3 nguyên nhân còn lại.
Phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ…
Phân bố năng lượng trên mặt cầu bán kính ngày càng lớn
Năng lượng mất bớt do ma sát
Câu 16: Màu sắc của ánh sáng đơn sắc không liên quan với:
Biên độ sóng sáng.
Chu kỳ sóng sáng.
Tần số sóng sáng.
Bước sóng.
Câu 17: Trong ngân hàng máu, để bảo quản hồng cầu người ta dùng dung dịch chứa:
Ưu trương một chút so với hồng cầu
Đẳng trương so với hồng cầu.
Nhược trương so với hồng cầu.
Ưu trương so với hồng cầu.
Câu 18: Một âm đến tai với mức cường độ âm 10dB. Cường độ âm ấy tại tai là:
4.10-11W/m2
2.10-11W/m2
3.10-11W/m2
1.10-11W/m2
Câu 19: Cận thị là tật của mắt mà khi mắt không điều tiết thì:
Ảnh của các vật ở vô cùng hiện lên ở điểm cực viễn của mắt.
Tiêu điểm của mắt nằm trước võng mạc.
Không nhìn rõ những vật ở gần.
Tiêu điểm của mắt nằm sau võng mạc.
Dòng điện dễ gây tổn thương cho cơ thể sống là do:
Cơ và thần kinh rất nhạy cảm với kích thích điện
Dòng điện gây hiệu ứng nhiệt
Cơ thể là môi trường dẫn điện tốt
Cả ba phương án trên
Chọn cụm từ thích hợp cho chỗ trống trong phát biểu sau: Tác dụng quang động lực là sự tổn thương không phục hồi ......................của đối tượng sinh vật dưới sự tác dụng của ánh sáng với sự có mặt của ôxi và chất hoạt hoá.
Chức năng sinh lý
Một số mô và cơ quan.
Một số chức năng sinh lý và cấu trúc.
Một số tế bào.
Đối với một hệ cô lập để tự diễn biến ta thấy:
Năng lượng tự do của hệ luôn luôn tăng.
Tính trật tự của hệ không tăng.
Entropy của hệ luôn luôn giảm.
Các gradient trong hệ tăng lên
Điện tâm đồ của người này so với người khác:
Đồng nhất về thời khoảng của cùng một đơn sóng bất kì.
Luôn giống nhau về thành phần các đơn sóng trong một chu kì điện tim.
Đồng nhất về hình dạng của cùng một đơn sóng bất kì.
Khác nhau về biên độ của cùng một đơn sóng nào đó.
Có 4 chùm hạt α, β+ ,β- , γ cùng xuyên vào tấm chì dày 5 cm, sau tấm chì ta thấy còn có các loại hạt:
Tia γ
Không còn loại nào.
β+ ,β- và tia γ
α và β-
Năng lượng của photon:
giảm khi truyền trong một môi trường hấp thụ;
giảm dần theo thời gian.
không phụ thuộc vào khoảng cách tới nguồn;
giảm khi khoảng cách tới nguồn tăng;
Xác định điều sai trong các phát biểu về tác dụng gián tiếp của bức xạ ion hoá lên cơ thể sống:
Tổn thương do tác dụng gián tiếp dừng lại khi chiếu xạ chấm dứt.
H2O2 Là một chất ôxi hóa rất mạnh nên trong tổ chức có hát hai ô hai nó sẽ phá hủy phần lớn các phân tử hữu cơ ở đó
Nếu hàm lượng O2 trong môi trường càng nhiều thì bức xạ ion hoá càng dễ tạo H2O2
Các gốc tự do tạo ra phát tán xa vùng bị chiếu xạ đầu tiên tiếp xúc gây hại
Câu 27: Hiệu ứng ôxy là khái niệm về ảnh hưởng của ........(I)............ có trong môi trường chiếu xạ lên tổn thương sinh học có thể xảy ra. Người ta thấy trong một phạm vi nhất định tổn thương đó .......(II)............ khi .........(III)............
I : lượng ôxy tổng cộng ; II : giảm ; III : lượng ôxy tổng cộng tăng
I : lượng ôxy tổng cộng ; II : giảm ; III : nồng độ ôxy giảm
I : nồng độ ôxy ; II : tăng ; III : nồng độ ôxy giảm
I : nồng độ ôxy ; II : tăng ; III : nồng độ ôxy tăng
Câu 28: Dòng điện xoay chiều được dùng trong các ứng dụng sau
Cấp cứu rối loạn hay ngưng tim
Điện di dược chất
Phẫu thuật điện
Galvani liệu pháp
Câu 29: Một trong những điều kiện để xảy ra tác dụng quang động lực là chất hoạt hóa (chất màu) có:
Phổ tác dụng trùng với phổ hấp thụ của cơ chất.
Phổ hấp thụ trùng với phổ hấp thụ của cơ chất.
Khả năng lân quang.
Khả năng huỳnh quang.
Câu 30: Nhận xét về quá trình vận chuyển thụ động vật chất qua màng tế bào:
Quá trình vận chuyển thụ động luôn cần sự tham gia của chất mang
Khuếch tán đơn giản là sự vận chuyển do chênh lệch nồng độ
Năng lượng chi phí cho quá trình vận chuyển thụ động được lấy từ năng lượng dự trữ trong gradient của protein chất mang.
Sự vận chuyển một chất được quyết định bởi nhu cầu của tế bào
Vận tốc truyền sóng cơ học trong một môi trường phụ thuộc vào:
Năng lượng mà sóng chuyên chở.
Tần số sóng
Tính chất của môi trường.
Biên độ dao động của các phân tử môi trường.
Về tính chất sinh nhiệt của cơ thể:
Mọi phản ứng hóa sinh trong cơ thể đều kéo theo việc sinh nhiệt.
Không phải mọi quá trình sinh công trong cơ thể đều kèm theo sinh nhiệt
Nguồn năng lượng duy nhất con người dùng cho các hoạt động sống của cơ thể là thức ăn.
Năng lượng dùng cho mọi hoạt động sinh công của cơ thể cuối cùng đều biến thành nhiệt tỏa ra
Tổng quát các quá trình vận chuyển nước giữa máu và dịch kẽ mô qua thành mao mạch
Ở đoạn đầu phía tĩnh mạch nhỏ: quá trình lọc từ máu 🡪 dịch mô trội hơn so với thẩm thấu từ dịch mô 🡪 máu
Ở đoạn đầu phía tĩnh mạch nhỏ: quá trình thẩm thấu từ dịch mô 🡪 máu trội hơn so với lọc từ máu 🡪 dịch mô
Ở đoạn đầu phía động mạch nhỏ: quá trình thẩm thấu từ máu 🡪 dịch mô trội hơn so với lọc từ dịch mô 🡪 máu
Ở đoạn đầu phía động mạch nhỏ: thẩm thấu ngược từ dịch mô 🡪 máu trội hơn so với quá trình lọc từ máu 🡪 dịch mô
Áp suất máu giảm dần từ cửa thất trái đến cửa nhĩ phải, trong đó đoạn mạch đóng góp làm giảm áp suất nhiều nhất là:
Các động mạch nhỏ
Các động mạch .
Các tĩnh mạch .
Các mao mạch
Trong các loại đoạn mạch, vận tốc máu tại các mao mạch là nhỏ nhất vì
Sức cản của các mao mạch là lớn nhất do bán kính lòng mạch nhỏ nhất
Tổng thiết diện tất cả các mao mạch lớn nhất so với tổng thiết diện các loại đoạn mạch khác
Thiết diện thành mao mạch xấp xỉ hay thậm chí
Theo chiều dòng chảy của máu vận tốc giảm dần do ma sát
Lực nội ma sát giữa hai lớp chất lỏng chuyển động:
Tỷ lệ nghịch với chênh lệch vận tốc hai lớp chất lỏng.
Tỷ lệ thuận nhiệt độ chất lỏng
Tỷ lệ nghịch với độ nhớt phụ thuộc bản chất chất lỏng
Cả 3 phương án trên đều sai.
Tế bào sử dụng năng lượng khi thủy phân ATP để: I - sinh công ; II - sinh nhiệt ; III - dự trữ
II
I và II
I và III
I
Điểm khác nhau giữa điện thế nghỉ và điện thế hoạt động:
(I) và (II)
(I) và (III)
(I), (II) và (III)
(I) và (III)
Khi con người bị chiếu xạ từ các chất phóng xạ bên ngoài cơ thể, tia gây nguy hiểm là
Tia α
Tia β
Phụ thuộc khoảng cách tới nguồn
Tia γ
Yếu tố vật lý ảnh hưởng mạnh nhất đến tác dụng sinh học của chùm bức xạ iôn hoá:
Thành phần môi trường: hàm lượng nước và một số chất khác, ...
Sự phân phối thời gian chiếu và suất liều lượng chiếu
Bản chất và năng lượng của bức xạ.
Liều lượng bức xạ.
Xác định phát biểu sai về hiệu ứng sinh học của tia phóng xạ đối với cơ thể sống:
Cấu trúc của ADN có thể bị thay đổi tạo ADN dị thường.
Tế bào có thể mất khả năng phân chia.
Các phân tử protein bị đứt gãy làm giảm khả năng hoạt động chức năng một số mô.
Nhân tế bào bị tổn thương ít hơn so với màng.
Các tật cận thị, viễn thị, loạn thị:
Là các tật của mắt liên quan đến độ nhạy cảm của các tế bào cảm thụ ánh sáng phân bố trên võng mạc.
Là các tật của mắt có liên quan với cấu trúc hình học và khả năng khúc xạ của mắt.
Là các tật của mắt liên quan đến khả năng nhận biết màu sắc của mắt
Là các tật của mắt liên quan đến khả năng phân ly của mắt.
Trong quá trình phát sinh một xung điện thế hoạt động, sự thiết lập lại trạng thái phân cực ban đầu (pha tái phân cực) trên màng tế bào diễn ra rất nhanh chóng là nhờ:
Hoạt động mạnh lên của các bơm Natri
Tính thấm của màng tế bào đối với ion Na+ tăng đột biến.
Tính thấm của màng tế bào đối với ion K+ bắt đầu tăng mạnh
Vai trò của cả ba yếu tố còn lại
Đặc điểm của phương pháp đánh dấu phóng xạ:
Chất đánh dấu phóng xạ có chu kì bán rã dài
Chất đánh dấu phóng xạ không tham gia vào quá trình trao đổi chất.
Mật độ chất đánh dấu phóng xạ trong cơ thể phản ánh mức độ trao đổi chất
Chất đánh dấu phóng xạ phát ra tia α
Sự trao đổi chất xảy ra ở thành mao mạch có động lực là
Các loại gradient áp suất tồn tại ở hai phía thành mao mạch
Áp suất dòng chảy của máu
Áp suất thẩm thấu keo của máu
Các loại gradient nồng độ tồn tại ở hai phía thành mao mạch
Xác định điều sai trong các phát biểu về tác dụng gián tiếp của bức xạ ion hoá lên cơ thể sống:
Các gốc tự do tạo ra phát tán ra xa vùng bị chiếu xạ đầu tiên và tiếp tục gây hại.
Nếu hàm lượng O2 trong môi trường càng nhiều thì bức xạ iôn hoá càng dễ tạo H2O2.
H2O2 là một chất ôxy hoá rất mạnh nên trong tổ chức có H2O2 nó sẽ phá huỷ phần lớn các phân tử hữu cơ ở đó.
Tổn thương do tác dụng gián tiếp dừng lại khi chiếu xạ chấm dứt
Trong công nghệ sinh học, chiếu xạ lên sinh vật để........(I)....... các nấm mốc, vi sinh vật gây hại, các tế bào bệnh, .......(II)............ hạt giống cây trồng, .......... (III)........ để tạo giống mới tốt hơn sau khi chọn lọc kết quả chiếu xạ.
(I) : gây đột biến gen, (II) : kích thích, (III) : (bỏ trống)
(I) : kích thích, (II) : tiêu diệt, (III) : gây đột biến gen
(I) : tiêu diệt, (II) : kích thích, (III) : gây đột biến gen
(I) : kích thích, (II) : gây đột biến gen, (III) : (bỏ trống)
Tật khúc xạ của mắt không liên quan với:
Chiết suất các dịch trong mắt
Hoạt động của các cơ vòng đỡ thủy tinh thể
Độ dài trục trước - sau của mắt
Độ nhạy của mắt.
Mức độ gây nguy hiểm của dòng điện khi đi qua cơ thể chủ yếu được quyết định bởi
Cường độ dòng điện đi qua cơ thể
Đường dẫn truyền qua cơ thể
Hiệu điện thế đặt vào cơ thể
Tần số của dòng điện
Bản chất sự lan truyền điện thế hoạt động là
Dòng điện trong môi trường điện ly ở hai phía màng tế bào.
Sự lan truyền sóng điện từ.
Sự lan truyền sóng cơ học trong môi trường đàn hồi.
Sự kích hoạt nối tiếp các vùng cạnh nhau trên màng tế bào
