wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHƯƠNG TỄ I (TN SÁCH)

Total questions: 160

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Bài thuốc Ma hoàng thang có Ma hoàng làm Quân do tác dụng?

a)

Tán hàn giải biểu

b)

Giải biểu phát hãn

c)

Tuyên thông Phế khí

d)

Điều hòa dinh vệ

2.

Công dụng của phương thuốc Ngân kiều tán?

a)

Tân lương thấu biểu, thanh nhiệt giải độc

b)

Kiện Tỳ trừ thấp

c)

Tân ôn giải biểu

d)

Giải cơ thấu chấn

3.

Bài thuốc nào sau đây không thuộc phương thuốc phù chính khu tà?

a)

Thông xị thang

b)

Tiểu sài hồ thang

c)

Sâm tô ẩm

d)

Nhị diệu tán

4.

Trong phương thuốc Quế chi thang, vị thuốc đóng vai trò làm Quân?

a)

Quế chi

b)

Đương quy

c)

Tế tân

d)

Phụ tử chế

5.

Bài thuốc Tang cúc ẩm được chỉ định trong trường hợp?

a)

Ngoại cảm phong hàn kèm khí hư

b)

Ngoại cảm phong hàn

c)

Ngoại cảm phong nhiệt

d)

Ngoại cảm phong nhiệt kèm khí hư

6.

Bài thuốc nào sau đây phù hợp với tình trạng ban sởi chưa mọc hết, còn lờ mờ, sốt, sợ gió, hầu họng khô rát, bứt rứt, chảy nước mắt, mũi, rêu trắng, mạch phù sác?

a)

Nhân sâm bại độc tán

b)

Tang cúc ẩm

c)

Sài cát giải cơ thang

d)

Thăng ma cát căn thang

7.

Chỉ định của phong hàn biểu hư chứng là?

a)

Ma hoàng thang

b)

Quế chi thang

c)

Thăng ma cát căn thang

d)

Thông xị thang

8.

Bài thuốc Tang cúc ẩm thuộc nhóm?

a)

Tân ôn giải biểu

b)

Tân lương giải biểu

c)

Phù chính khu tà

d)

Giải cơ thấu chẩn

9.

Bài thuốc nào sau đây phù hợp với chứng khí hư kèm cảm nhiễm thêm phong hàn thấp?

a)

Ma hoàng hạnh nhân ý dĩ cam thảo thang

b)

Thông xị thang

c)

Sâm tô ẩm

d)

Nhân sâm bại độc tán

10.

Trong bài thuốc Ma hoàng thang, vị thuốc Quế chi tương tác với Ma hoàng để làm tăng tác dụng?

a)

Phát hãn

b)

Bình suyễn

c)

Điều hòa dinh vệ

d)

Chỉ khái

11.

Bài thuốc Đại sài hồ thang có tác dụng điều trị chính ở vị trí nào?

a)

Thiếu dương - Dương minh

b)

Thái dương - Dương minh

c)

Thiếu dương - Thái âm

d)

Thái dương - Thiếu dương

12.

Công dụng của phương thuốc Cát căn cầm liên thang là?

a)

Giải biểu thông lý, sơ phong thanh nhiệt

b)

Hòa giải Thiếu dương, tả hạ nhiệt kết

c)

Giải biểu thanh lý

d)

Phát biểu, ôn trung, tiêu tích

13.

Trường hợp các chứng ngoại cảm chưa giải mà do dùng nhầm thuốc tả hạ nên tà khí xâm nhập vào sâu hơn gây ra mình nóng, sợ lạnh, ngực bụng đầy tức, miệng khát, thở khó, tiêu chảy, rêu vàng, mạch sác là chỉ định của bài thuốc nào sau đây?

a)

Nhân sâm bại độc tán

b)

Quế chi thang

c)

Cát căn hoàng cầm hoàng liên thang

d)

Đại sài hồ thang

14.

Bệnh nhân ngoài thì cảm phong hàn, trong ăn phải thức ăn sống lạnh gây nội thương là chỉ định của bài thuốc nào?

a)

Đại sài hồ thang

b)

Ngũ tích tán

c)

Phòng phong thông thánh tán

d)

Cát căn hoàng cầm hoàng liên thang

15.

Trong bài thuốc Đại sài hồ thang, vị thuốc làm Quân là?

a)

Sài hồ

b)

Bạch truật

c)

Bạch chỉ

d)

Bạch thược

16.

Trong phương thuốc Đại thừa khí thang, Đại hoàng làm quân do tác dụng?

a)

Nhuyễn kiên tán kết

b)

Phá kết trừ bĩ mãn

c)

Thông tiện tả hỏa

d)

Hoạt trường nhuận táo

17.

Phương thuốc nào sau đây thích hợp cho chứng táo bón mạn tính?

a)

Ngũ nhân hoàn

b)

Tăng dịch thừa khí thang

c)

Hoàng long thang

d)

Điều vị thừa khí thang

18.

Bài thuốc Tăng dịch thừa khí thang thuộc nhóm?

a)

Hàn hạ

b)

Tuấn hạ

c)

Nhuận hạ

d)

Công bổ kiêm thi

19.

Bài thuốc Đại thừa khí thang dùng để chữa khi tà khí ở?

a)

Thái dương

b)

Dương minh

c)

Thiếu dương

d)

Thái âm

20.

Trong bài Đại thừa khí thang, vị Đại hoàng có tác dụng gì để làm Quân?

a)

Thông tiện tả hỏa

b)

Nhuyễn kiên tán kết

c)

Công hạ hàn tích

d)

Nhuận tràng thông tiện

21.

Người già yếu, người vừa khỏi bệnh, phụ nữ sau khi sinh đẻ khí huyết kém, bị táo bón nên áp dụng bài thuốc nào sau đây?

a)

Ma tử nhân hoàn

b)

Điều vị thừa khí thang

c)

Hoàng long thang

d)

Ngũ nhân hoàn

22.

Bài thuốc nào sau đây có tác dụng tuấn hạ nhiệt kết, sử dụng trong chứng Dương minh phủ thực?

a)

Điều vị thừa khí thang

b)

Tăng dịch thừa khí thang

c)

Đại thừa khí thang

d)

Tiểu thừa khí thang

23.

Trong bài Đại hoàng phụ tử thang, vị Phụ tử phối ngũ với Tế tân nhằm?

a)

Trợ dương

b)

Nhuyễn kiên

c)

Thông tiện

d)

Trục hàn tích

24.

Trong bài Ma tử nhân hoàn, vị Ma tử phối ngũ với Hạnh nhân làm Quân nhằm tăng tác dụng nào sau đây?

a)

Hành khí

b)

Tả thực nhiệt

c)

Nhuận táo

d)

Trừ bĩ mãn

25.

Chứng bụng đau, bí đại tiện kèm theo tay chân lạnh (quyết nghịch) là chỉ định của bài thuốc nào sau đây?

a)

Tiểu thừa khí thang

b)

Đại thừa khí thang

c)

Hoàng long thang

d)

Đại hoàng phụ tử thang

26.

Bài thuốc Bảo hòa hoàn có công dụng là?

a)

Tiêu tích hòa Vị, thanh nhiệt lợi thấp

b)

Tiêu tích đạo trệ, thanh lợi thấp nhiệt

c)

Kiện Tỳ hòa Vị, tiêu thực

d)

Kiện Tỳ chỉ tả

27.

Trong bài thuốc Chỉ thực đạo trệ hoàn, vị thuốc có tác dụng công tích tả nhiệt làm Quân là?

a)

Chỉ thực

b)

Đại hoàng

c)

Thần khúc

d)

Trạch tả

28.

Bài thuốc được chỉ định cho trường hợp Tỳ Vị hư nhược, thức ăn đình ở trong, ăn ít tiêu hóa khó, bụng trên có bĩ khó chịu, tiêu lỏng, lưỡi rêu cáu vàng, mạch hư nhược...?

a)

Bảo hòa hoàn

b)

Chỉ thực đạo trệ hoàn

c)

Bán hạ tả Tâm thang

d)

Kiện Tỳ hoàn

29.

Trong bài thuốc Kiện Tỳ hoàn, vị thuốc có tác dụng tiêu thực hóa trệ đều làm Thần dược là?

a)

Nhục đậu khấu

b)

Sơn dược

c)

Thần khúc

d)

Bạch truật

30.

Bài thuốc Chỉ thực đạo trệ hoàn thuộc nhóm?

a)

Tiêu thực hóa trệ

b)

Kiện Tỳ tiêu thực

c)

Điều hòa Trường vị

d)

Tiêu bĩ hóa tích

31.

Phương thuốc Bổ chỉ định trong trường hợp nào?

a)

Tân dịch hư tổn

b)

Khí hư

c)

Biểu hư

d)

Lý hư

32.

Phương thuốc Bổ không dùng trong trường hợp nào?

a)

Âm hư

b)

Dương hư

c)

Biểu hư

d)

Khí hư

33.

Bài thuốc Quy tỳ thang có công dụng?

a)

Ích khí bổ huyết

b)

Tư âm bổ Thận

c)

Điều bổ Tỳ Vị, thăng dương khí

d)

Kiện Tỳ dưỡng Tâm, ích khí bổ huyết

34.

Bài thuốc Lục vị địa hoàng hoàn được dùng trong trường hợp?

a)

Thận âm hư

b)

Thận dương hư

c)

Tâm khí hư

d)

Tỳ dương hư

35.

Bài thuốc Hương sa lục quân được chỉ định trong trường hợp?

a)

Tỳ khí hư

b)

Thận khí hư

c)

Can khí hư

d)

Tâm khí hư

36.

Công dụng của bài thuốc Sinh mạch tán?

a)

Ích khí bổ huyết

b)

Bổ khí kiện Tỳ, thẩm thấp hòa Vị

c)

Ích khí liễm hãn, dưỡng âm sinh tân

d)

Thanh nhiệt lương huyết, dưỡng Tâm an thần

37.

Bài thuốc Thận khí hoàn có công dụng?

a)

Ôn bổ Thận dương

b)

Tư âm bổ Thận

c)

Ôn dương lợi thủy

d)

Bổ khí kiện Tỳ hóa thấp

38.

Bài thuốc Lục vị gia Câu kỷ tử, Cúc hoa thường được dùng trong trường hợp?

a)

Can Thận âm hư

b)

Tỳ Thận âm hư

c)

Phế Thận âm hư

d)

Tâm Thận âm hư

39.

Bài thuốc Nhất quán tiễn có công dụng?

a)

Tư âm bổ Thận

b)

Tư âm sơ Can

c)

Kiện Tỳ trừ thấp

d)

Tư âm bổ Can Thận

40.

Chống chỉ định của bài thuốc Tứ vật thang?

a)

Huyết hư

b)

Thận âm hư

c)

Can Thận âm hư

d)

Tỳ Vị dương hư

41.

Bài thuốc Bán hạ tả Tâm thang có tác dụng điều trị chính ở tạng phủ?

a)

Tâm - Tiểu trường

b)

Phế - Đại trường

c)

Can - Đởm

d)

Tỳ - Vị

42.

Công dụng của phương thuốc Bán hạ tả Tâm thang là?

a)

Hòa Vị giáng nghịch

b)

Kiện Tỳ trừ thấp

c)

Sơ Can giải uất

d)

Kiện Tỳ hóa đàm

43.

Bài thuốc nào sau đây không thuộc phép Hòa?

a)

Tiểu sài hồ thang

b)

Tiêu dao tán

c)

Bán hạ tả Tâm thang

d)

Đại bán hạ thang

44.

Trong phương thuốc Tiêu dao tán, vị thuốc đóng vai trò làm Quân?

a)

Sài hồ

b)

Đương quy

c)

Bạch thược

d)

Bán hạ

45.

Bài thuốc Tiêu dao tán được chỉ định trong trường hợp?

a)

Can âm hư

b)

Can hỏa vượng

c)

Tỳ khí hư

d)

Can uất Tỳ hư

46.

Bài thuốc nào sau đây phù hợp với chứng Trường vị bất hòa, hàn nhiệt lẫn lộn?

a)

Bán hạ tả Tâm thang

b)

Bình Vị tán

c)

Việt cúc hoàn

d)

Bán hạ hậu phác thang

47.

Chỉ định nào sau đây không có trong các phương thuốc hòa giải?

a)

Hàn nhiệt vãng lai

b)

Can Tỳ bất hòa

c)

Tỳ Vị hư hàn

d)

Vị khí bất hòa

48.

Bài thuốc Tiêu dao tán thuộc nhóm?

a)

Hòa giải Thiếu dương

b)

Điều hòa Can Tỳ

c)

Điều hòa Trường vị

d)

Điều hòa khí huyết

49.

Bài thuốc có công dụng hòa giải Thiếu dương là?

a)

Tiểu sài hồ thang

b)

Tiêu dao tán

c)

Bán hạ tả Tâm thang

d)

Cát căn cầm liên thang

50.

Trong bài thuốc Tiêu dao tán, vị thuốc Sài hồ làm Quân do có tác dụng?

a)

Sơ Can giải uất

b)

Bổ Can huyết

c)

Điều hòa dinh vệ

d)

Hòa giải Thiếu dương

51.

Bài thuốc Mẫu lệ tán, vị thuốc có tác dụng bổ khí, cố biểu là?

a)

Mẫu lệ

b)

Ma hoàng căn

c)

Phù tiểu mạch

d)

Hoàng kỳ

52.

Trường hợp nào sau đây thuộc chỉ định của phương thuốc Cố sáp?

a)

Tự ra mồ hôi do khí hư

b)

Ho suyễn do đàm ẩm

c)

Thương thực tiết tả

d)

Huyết trắng ra nhiều do thấp nhiệt

53.

Bài thuốc Cửu tiên tán thuộc phân loại nào của phương thuốc Cố sáp?

a)

Sáp trường chỉ tả

b)

Cố băng chỉ đới

c)

Cố biểu liễm hãn

d)

Liễm Phế chỉ khái

54.

Bài thuốc được chỉ định cho các trường hợp tiêu chảy kéo dài do Tỳ Thận hư hàn là?

a)

Cửu tiên tán

b)

Chân nhân dưỡng tạng thang

c)

Tang phiêu tiêu tán

d)

Kim tỏa cố tinh hoàn

55.

Bài thuốc Tang phiêu tiêu tán được chỉ định trong trường hợp?

a)

Tỳ Thận hư hàn

b)

Can khí uất

c)

Tâm Thận bất túc

d)

Phế Thận khí hư

56.

Bài thuốc Tứ thần hoàn, vị thuốc có tác dụng bổ Mệnh môn hỏa, ôn dưỡng Tỳ dương làm Quân dược là?

a)

Nhục đậu khấu

b)

Ngô thù du

c)

Phá cố chỉ

d)

Sinh khương

57.

Chỉ định nào sau đây không có trong phương thuốc Cố sáp?

a)

Tiêu chảy lâu ngày do Tỳ Thận hư hàn

b)

Ho lâu ngày do Phế hư

c)

Di tinh tiết tinh do hỏa động

d)

Đổ mồ hôi do vệ khí bất cố

58.

Bài thuốc Cố tinh hoàn có công dụng?

a)

Điều bổ Tâm Thận, cố tinh, chỉ niệu

b)

Cố Thận sáp tinh

c)

Ích khí, kiện Tỳ, cố xung, nhiếp huyết

d)

Tư âm thanh nhiệt, cố kinh chỉ huyết

59.

Bài thuốc có công dụng tư âm thanh nhiệt, cố kinh chỉ huyết là?

a)

Cố kinh hoàn

b)

Kim tỏa cố tinh hoàn

c)

Tang phiêu tiêu tán

d)

Cửu tiên tán

60.

Trong bài thuốc Tang phiêu tiêu tán, vị thuốc có tác dụng tư Thận cố sáp là?

a)

Tang phiêu tiêu

b)

Quy bản

c)

Phục thần

d)

Viễn chí

61.

Bài Định suyễn thang thuộc phân loại nào của phương thuốc Lý khí?

a)

Hành khí

b)

Giáng khí

c)

Hóa khí

d)

Tiêu khí

62.

Vị thuốc không có trong bài Việt cúc hoàn?

a)

Thương truật

b)

Hương phụ

c)

Xuyên khung

d)

Bán hạ

63.

Vị Tô tử trong bài Tô tử giáng khí thang có tác dụng?

a)

Giáng khí bình suyễn, hóa đàm chỉ khái

b)

Giáng khí bình suyễn, trừ bĩ mãn

c)

Tuyên Phế giáng hàn, hòa Vị giáng nghịch

d)

Giáng khí bình suyễn, ôn Thận nạp khí

64.

Bài thuốc có tác dụng tuyên Phế giáng khí, thanh nhiệt hóa đàm?

a)

Tô tử giáng khí thang

b)

Định suyễn thang

c)

Sài hồ sơ Can tán

d)

Tiểu thanh long thang

65.

BN trong họng như có vật chướng, nhổ, nuốt khó khăn, ngực sườn đầy tức đau, ho khó thở, rêu lưỡi nhuận trắng, mạch huyền hoạt. Dùng bài thuốc nào sau đây để điều trị?

a)

Định suyễn thang

b)

Tô tử giáng khí thang

c)

Đinh hương thị đế thang

d)

Bán hạ hậu phác thang

66.

Phương thuốc Lý khí thuộc pháp nào trong Bát pháp?

a)

Ôn

b)

Tả

c)

Tiêu

d)

Hạ

67.

Vị thuốc không có trong bài Việt cúc hoàn?

a)

Xuyên khung

b)

Sơn chi tử

c)

Thương truật

d)

Sơn tra

68.

Bài thuốc dùng trị chứng Khí uất?

a)

Định suyễn thang

b)

Tô tử giáng khí thang

c)

Việt cúc hoàn

d)

Bán hạ hậu phác thang

69.

Chứng Mai hạch khí dùng bài thuốc nào sau đây?

a)

Định suyễn thang

b)

Tô tử giáng khí thang

c)

Bán hạ hậu phác thang

d)

Việt cúc hoàn

70.

Quân dược trong bài Định suyễn thang?

a)

Ma hoàng, Hoàng cầm

b)

Ma hoàng, Bạch quả

c)

Ma hoàng, Hạnh nhân

d)

Ma hoàng, Tang bạch bì

71.

Phương thuốc Lý huyết thuộc pháp nào trong Bát pháp?

a)

Ôn

b)

Tả

c)

Tiêu

d)

Hạ

72.

Ứ huyết ở Hạ tiêu dùng bài thuốc nào sau đây?

a)

Huyết phủ trục ứ thang

b)

Thân thống trục ứ thang

c)

Cách hạ trục ứ thang

d)

Đào hồng tứ vật thang

73.

Chỉ định của bài thuốc Huyết phủ trục ứ thang?

a)

Hung trung ứ huyết

b)

Tỳ Vị ứ huyết

c)

Bàng quang ứ huyết

d)

Tử cung ứ huyết

74.

Quân dược trong bài Bổ dương hoàn ngũ thang?

a)

Đương quy

b)

Hoàng kỳ

c)

Nhân sâm

d)

Nhục quế

75.

Đương quy vĩ trong bài Bổ dương hoàn ngũ thang có tác dụng?

a)

Hoạt huyết sinh tân

b)

Dưỡng huyết bổ huyết

c)

Hoạt huyết hóa ứ

d)

Hoạt huyết dưỡng âm

76.

Phương thuốc Hoàng thổ thang thuộc nhóm?

a)

Lý khí

b)

Lý huyết

c)

Ôn lý

d)

Khu phong

77.

Vị thuốc không có trong bài Bổ dương hoàn ngũ thang?

a)

Hoàng kỳ

b)

Đương quy vĩ

c)

Thương truật

d)

Xuyên khung

78.

Bài thuốc dùng trị chứng tiện huyết?

a)

Định suyễn thang

b)

Tô tử giáng khí thang

c)

Bổ dương hoàn ngũ thang

d)

Hòe hoa tán

79.

Chứng Tỳ dương bất túc dẫn đến xuất huyết dùng bài thuốc nào?

a)

Hoàng thổ thang

b)

Tô tử giáng khí thang

c)

Bán hạ hậu phác thang

d)

Quy Tỳ thang

80.

Quân dược trong bài Hòe hoa tán?

a)

Hoa hòe

b)

Ma hoàng

c)

Hạnh nhân

d)

Tang bạch bì

81.

Phương thuốc có tác dụng ôn trung khu hàn, bổ khí kiện Tỳ là?

a)

Lý trung hoàn

b)

Chân vũ thang

c)

Tứ nghich thang

d)

Sâm phụ thang

82.

Trong phương thuốc Lý trung hoàn (Nhân sâm, Can khương, Bạch truật, Cam thảo), vị Nhân sâm có tác dụng?

a)

Khu hàn

b)

Ôn trung

c)

Kiện Tỳ

d)

Bổ khí

83.

Các vị thuốc Nhân sâm, Phụ tử chế, Can khương, Nhục quế có thể xếp vào nhóm thuốc?

a)

Thuốc bổ

b)

Hoạt huyết

c)

Ôn lý

d)

Lý khí

84.

Chỉ định của bài thuốc Tiểu kiến trung thang?

a)

Thượng tiêu hư hàn

b)

Trung tiêu hư hàn

c)

Hạ tiêu hư hàn

d)

Tam tiêu hư hàn

85.

Phương thuốc dùng điều trị Thiếu âm chứng, Thận dương hư hoặc chân dương hư thoát với triệu chứng như mặt môi tái nhợt, tay chân lạnh toát, vã mồ hôi, mạch nhanh nhỏ,...?

a)

Lý trung hoàn

b)

Chân vũ thang

c)

Tứ nghịch thang

d)

Sâm phụ thang

86.

Phương thuốc Chân vũ thang (Phụ tử chế, Sinh khương, Bạch linh, Bạch truật, Bạch thược) có công dụng?

a)

Ôn dương lợi thủy

b)

Hồi dương cứu nghịch

c)

Ôn trung khu hàn, bổ khí kiện Tỳ

d)

Hồi dương ích khí cứu thoát

87.

Phương thuốc Tứ nghịch thang (Phụ tử chế, Can khương, Cam thảo) có công dụng?

a)

Ôn dương lợi thủy

b)

Hồi dương cứu nghịch

c)

Ôn trung khu hàn, bổ khí kiện Tỳ

d)

Ôn trung, hòa lý hoãn cấp

88.

BN có những biểu hiện như bụng đau, thổ tả, hoặc nôn ra bọt dãi, sợ lạnh, nằm co, tay chân quyết lạnh, run rẩy, chân tay và môi xanh, mạch trầm trì vô lực, thậm chí không có mạch,... bài thuốc nào sau đây có thể sử dụng?

a)

Lý trung hoàn

b)

Hồi dương cứu cấp thang

c)

Tứ thần hoàn

d)

Sâm phụ thang

89.

Phương thuốc điều trị chứng huyết hư hàn quyết?

a)

Tứ quân tử

b)

Tứ nghịch thang

c)

Đương quy tứ nghịch thang

d)

Tứ thần hoàn

90.

BN có những biểu hiện ngực bụng lạnh đau, nôn mửa, không muốn ăn, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch trầm khẩn hoặc chân tay lạnh, mạch phục... bài thuốc nào sau đây có thể sử dụng?

a)

Đại kiến trung thang

b)

Tứ thần hoàn

c)

Noãn Can tiễn

d)

Đương quy tứ nghịch thang

91.

BN có biểu hiện của Tỳ Vị thấp trệ do ngoại cảm: phát sốt, sợ lạnh, đầu đau, ngực tức, bụng sôi đau, nôn mửa, tiêu chảy... bài thuốc nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Hoắc hương chính khí tán

b)

Bổ trung ích khí thang

c)

Bình Vị tán

d)

Lý trung hoàn

92.

Công dụng của bài thuốc Ngũ linh tán là?

a)

Ôn trung tán hàn

b)

Sơ Can kiện Tỳ

c)

Hóa khí lợi thủy

d)

Thanh nhiệt tả hỏa

93.

Trong bài thuốc Nhân trần cao thang, hai vị Nhân trần, Chi tử phối ngũ với nhau để tăng cường tác dụng?

a)

Lý khí hóa thấp

b)

Thanh nhiệt lợi thấp

c)

Táo thấp kiện Tỳ

d)

Lợi thủy thẩm thấp

94.

Bài thuốc Bình Vị tán thuộc phân nhóm nào trong các bài thuốc Trừ thấp?

a)

Thanh nhiệt trừ thấp

b)

Hóa thấp hòa Vị

c)

Trừ phong thắng thấp

d)

Lợi thủy thẩm thấp

95.

Bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất trị chứng nhiệt lâm: tiểu nhiều lần, gấp, lượng ít, gắt, đau, sắc đỏ đục, nặng thì bí tiểu, bụng dưới đầy, miệng họng khô, rêu lưỡi vàng dày, mạch hoạt sác?

a)

Bát chính tán

b)

Ngũ linh tán

c)

Hoắc hương chính khí tán

d)

Nhân trần cao thang

96.

BN có triệu chứng da vàng như quả quýt chín, khát nước vã mồ hôi, bụng đầy, mạch hoạt sác, bài thuốc nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Khương hoạt thắng thấp thang

b)

Ngũ linh tán

c)

Bình Vị tán

d)

Nhân trần cao thang

97.

Trong bài Hoàn đới thang, vị thuốc đóng vai trò Quân là?

a)

Bạch truật, Sơn dược

b)

Đảng sâm, Thương truật

c)

Bạch thược, Sài hồ

d)

Trần bì, Xa tiền tử

98.

BN có biểu hiện chán ăn, đầy bụng, nôn mửa, ợ chua, miệng nhạt,... bài thuốc nào sau đây phù hợp nhất?

a)

Tỳ giải phân thanh ẩm

b)

Ngũ linh tán

c)

Nhân trần cao thang

d)

Bình Vị tán

99.

Bài thuốc nào sau đây thường dùng điều trị các chứng Thận dương hư gây tiểu dục như nước vo gạo?

a)

Tỳ giải phân thanh ẩm

b)

Ngũ linh tán

c)

Ngũ bì tán

d)

Nhân trần cao thang

100.

Vị thuốc Quế chi trong bài Ngũ linh tán có tác dụng?

a)

Ôn hóa Bàng quang

b)

Thẩm thấp lợi niệu

c)

Kiện Tỳ táo thấp

d)

Ôn bổ Thận dương

101.

Bài thuốc Lục nhất tán thuộc nhóm?

a)

Thanh nhiệt khí phận

b)

Thanh nhiệt giải độc

c)

Thanh nhiệt trừ thử

d)

Thanh nhiệt tạng phủ

102.

Bài thuốc Trúc diệp thạch cao thang dùng để thanh nhiệt ở?

a)

Vệ phận

b)

Khí phận

c)

Dinh phận

d)

Huyết phận

103.

Trong bài thuốc Hoàng liên giải độc thang, vị Hoàng liên có tác dụng?

a)

Tả hỏa

b)

Lương huyết

c)

Giải độc

d)

Lợi thấp

104.

Bạch hổ thang để thanh nhiệt ở khí phận, vị Thạch cao làm Quân vì tác dụng?

a)

Tư âm

b)

Trừ phiền

c)

Sinh tân

d)

Tả hỏa

105.

Trong trường hợp âm hư sốt kéo dài, bài thuốc nào sau đây có thể được sử dụng?

a)

Đạo xích tán

b)

Tê giác địa hoàng thang

c)

Long đởm tả Can thang

d)

Thanh hao miết giáp thang

106.

Trường hợp lỵ, mót rặn, bung đau, đại tiện có máu mủ, hậu môn nóng rát, bài thuốc được sử dụng là?

a)

Thanh Vị thang

b)

Hoàng cầm thang

c)

Đạo xích tán

d)

Bạch đầu ông thang

107.

Công dụng bài thuốc Phổ tế tiêu độc ẩm là?

a)

Thanh nhiệt giải độc, sơ phong tán tà

b)

Thanh thử nhiệt, ích nguyên khí

c)

Thanh hư nhiệt

d)

Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tán ứ

108.

Mùa hè, Thử tà làm tổn hao đến tân dịch và nguyên khí gây ra sốt, vã mồ hôi, mệt mỏi, bứt rứt là chỉ định của bài thuốc?

a)

Thanh thử ích khí thang

b)

Đạo xích tán

c)

Hương nhu tán

d)

Bạch hổ thang

109.

Ngoài cảm hàn tà, trong bị thấp, biểu hiện sốt, sợ lạnh, đau đầu, không ra mồ hôi, ngực đầy trướng, tiêu chảy, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch phù... là chỉ định của bài thuốc?

a)

Thanh Vị tán

b)

Đạo xích tán

c)

Hương nhu tán

d)

Lục nhất tán

110.

Nhiệt tà xâm nhập gây môi, lợi sưng nề hoặc lở loét hoặc chảy máu chân răng kèm miệng khô, lưỡi ráo, hơi thở hôi thối là chỉ định của bài thuốc?

a)

Thanh Vị tán

b)

Thanh cốt tán

c)

Trúc diệp thạch cao thang

d)

Tê giác địa hoàng thang

111.

Công dụng chính bài thuốc Bán hạ bạch truật thiên ma thang?

a)

Lợi thủy hóa đàm

b)

Nhuận Phế hóa đàm

c)

Thanh nhiệt hóa đàm

d)

Trừ phong hóa đàm

112.

Trong bài thuốc Thanh khí hóa đàm hoàn vị nào đóng vai trò làm Quân?

a)

Nam tinh

b)

Hoàng cầm

c)

Qua lâu

d)

Bán hạ

113.

Công dụng của bài thuốc Linh cam ngũ vị khương tân thang?

a)

Kiện Tỳ hóa đàm

b)

Trị phong hóa đàm

c)

Ôn Phế hóa ẩm

d)

Thanh nhiệt hóa đàm

114.

Trong bài thuốc Nhị trần thang, vị thuốc Bán hạ làm quân có tác dụng gì?

a)

Táo thấp, hóa đàm

b)

Kiện Tỳ, lợi thấp

c)

Điều hòa trung tiêu

d)

Thanh nhiệt hóa đàm

115.

Trong bài thuốc Bán hạ bạch truật thiên ma thang, Bán hạ và Thiên ma cùng làm Quân do có tác dụng?

a)

Kiện Tỳ hóa đàm

b)

Táo thấp hóa đàm

c)

Tức phong hóa đàm

d)

Trừ phong hóa đàm

116.

Trong bài thuốc Nhị trần thang, vị Trần bì phối ngũ với Bán hạ chế bởi tác dụng?

a)

Kiện Tỳ để hóa đàm

b)

Lợi thấp để hóa đàm

c)

Lý khí để hóa đàm

d)

Tức phong để hóa đàm

117.

Bài thuốc Thanh khí hóa đàm hoàn thuộc phân loại nào của phương thuốc Trừ đàm?

a)

Trừ phong hóa đàm

b)

Táo thấp hóa đàm

c)

Thanh nhiệt hóa đàm

d)

Nhuận táo hòa đàm

118.

Trong bài thuốc Bối mẫu qua lâu tán, vị Bối mẫu làm Quân do có tác dụng?

a)

Sinh tân nhuận táo

b)

Trừ phong hóa đàm

c)

Nhuận táo hóa đàm

d)

Thanh nhiệt hóa đàm

119.

BN có biểu hiện ho do Phế táo có đàm, đàm dính khó khạc, họng khô đau, lưỡi đỏ, ít rêu mà khô... Bài thuốc nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Bán hạ bạch truật thiên ma thang

b)

Bối mẫu qua lâu tán

c)

Nhị trần thang

d)

Ôn Đởm thang

120.

Bài thuốc nào sau đây phù hợp chữa chứng ho khạc nhiều đàm, đàm trắng dễ khạc, đầy tức ngực, ợ hơi, buồn nôn, nôn, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch hoạt?

a)

Bán hạ bạch truật thiên ma thang

b)

Bối mẫu qua lâu tán

c)

Nhị trần thang

d)

Thanh khí hóa đàm hoàn

121.

Điều nào sau đây là sai khi nói về Giao thái hoàn và Hoàng liên a giao thang?

a)

Đều thuộc nhóm an thần - giao thông Tâm Thận

b)

Hoàng liên trong Giao thái hoàn là Quân dược

c)

Đều chủ trị âm hư hỏa vượng, Tâm Thận bất giao

d)

Nhục quế trong Giao thái hoàn giúp dẫn hỏa quy nguyên

122.

Phương thuốc nào sau đây chủ trị chứng Tâm dương hư tổn, thần chí bất an?

a)

Linh giác câu đằng thang

b)

Quế chi cam thảo long cốt mẫu lệ thang

c)

Thiên vương bổ Tâm đơn

d)

Mẫu lệ tán

123.

Phương thuốc Chu sa an thần hoàn có công dụng?

a)

Tư âm dưỡng huyết, bổ Tâm an thần

b)

Dưỡng Tâm an thần, bổ Thận tư âm

c)

Trấn Tâm an thần, thanh nhiệt dưỡng huyết

d)

Tư âm giáng hỏa, trừ phiền an thần

124.

Vị thuốc Quân dược của Thiên vương bổ Tâm đơn có công dụng?

a)

Bổ ích Tâm khí

b)

Thanh nhiệt, trấn Tâm an thần

c)

Dưỡng Tâm an thần, giúp giao thông Tâm Thận

d)

Tư âm dưỡng huyết, thanh hư nhiệt

125.

Vị Toan táo nhân trong Toan táo nhân thang có công dụng?

a)

Điều hòa Tâm huyết, tăng tác dụng an thần

b)

Kiện Tỳ, hòa trung hoãn cấp

c)

Định Tâm an thần, trừ phiền nhiệt

d)

Dưỡng Can huyết an thần

126.

Phân loại nhóm thuốc an thần nào sau đây không dựa trên nguyên tắc điều trị của phương thuốc an thần?

a)

Trọng trấn an thần

b)

Khu phong tiềm dương

c)

Tư dưỡng an thần

d)

Giao thông Tâm Thận

127.

Vị thuốc đóng vai trò Quân dược của Quế chi cam thảo long cốt mẫu lệ thang có công dụng?

a)

Cố sáp tiềm dương, thu liễm Tâm dương phù vượt

b)

Tâm cam dưỡng thương, để ôn phục Tâm dương

c)

Bổ khí, củng cố chức năng Tâm và Tỳ

d)

Dưỡng âm nhuận táo bổ Tâm huyết

128.

So với Quy tỳ thang, phương thuốc Thiên vương bổ Tâm đơn vượt trội ở công dụng?

a)

Ích khí kiện Tỳ, trị Tỳ hư ăn ít, mệt mỏi

b)

Bổ huyết dưỡng Tâm

c)

Trị khí huyết hư suy không kèm hư nhiệt

d)

Điều hòa Tâm Thận, tư âm dưỡng huyết

129.

Vị thuốc Xuyên khung trong Toan táo nhân thang không có công dụng nào sau đây?

a)

Điều Can huyết

b)

Sơ Can khí, đóng vai trò Tá dược

c)

Hoạt huyết, thanh huyết nhiệt, tư âm

d)

Tương ngũ cùng Toan táo nhân

130.

Chủ trị của Hoàng liên a giao thang?

a)

Âm hư hỏa vượng, Tâm Thận bất giao

b)

Can huyết bất túc, thất miên

c)

Tỳ Thận âm hư, hư nhiệt nội nhiễu

d)

Tâm âm hư, Tâm dương thượng kháng

131.

Vị thuốc đóng vai trò Quân dược trong An cung ngưu hoàng hoàn?

a)

Ngưu hoàng, Linh dương giác

b)

Tê giác, Xạ hương, Hùng hoàng

c)

Xạ hương, Tê giác, Ngưu hoàng

d)

Xạ hương, Linh dương giác, Uất kim

132.

Phương thuốc nào sau đây thể hiện tính vượt trội về tác dụng thanh nhiệt giải độc, khoát đàm khai khiếu?

a)

Linh giác câu đằng thang

b)

Ngưu hoàng thanh Tâm hoàn

c)

An cung ngưu hoàng hoàn

d)

Chí bảo đơn

133.

Phương thuốc An cung ngưu hoàng hoàn và Chí bảo đơn giống nhau ở?

a)

Vị thuốc đóng vai trò Quân dược

b)

Lực thanh nhiệt khai khiếu tỉnh thần

c)

Lực thanh nhiệt tức phong chỉ kinh

d)

Đều thuộc nhóm thuốc ôn khai

134.

Vị thuốc nào trong Tô hợp hương hoàn vừa có công dụng kiện Tỳ hòa trung để hóa trọc, vừa giúp hạn chế tính tân tán của các vị hương dược làm tổn hại đến chính khí?

a)

Kha tử

b)

Bạch truật

c)

Chu sa, Tất bát

d)

Tất bát, Tô hợp hương

135.

Phương thuốc Khai khiếu là những bài thuốc có tác dụng chủ yếu lên tạng nào?

a)

Can

b)

Tỳ

c)

Tâm

d)

Thận

136.

Phương thuốc lương khai có công dụng điều trị?

a)

Hàn bế

b)

Nhiệt bế

c)

Thoát chứng

d)

Dương hư

137.

Bài thuốc Chí bảo đơn thuộc nhóm?

a)

Tư dưỡng an thần

b)

Nhuận táo trừ đàm

c)

Lương khai

d)

Ôn lý kiện Tỳ

138.

Vị thuốc đóng vai trò Quân dược trong bài Tô hợp hương hoàn có tác dụng?

a)

Khai khiếu, tỉnh thần, trừ uế hóa trọc

b)

Hành khí chỉ thống, ôn Thận nạp khí

c)

Hoạt huyết định thống

d)

Ôn trung giáng nghịch

139.

Bài thuốc Chỉ bảo đơn có công dụng?

a)

Thanh nhiệt giải độc, khoát đàm khai khiếu

b)

Thanh nhiệt giải độc, khai khiếu an thần

c)

Thanh nhiệt khai khiếu, hóa trọc giải độc

d)

Thanh nhiệt khai khiếu, tức phong chỉ kinh

140.

Trong bài thuốc An cung ngưu hoàng hoàn, các vị thuốc Hoàng cầm, Hoàng liên, Sơn chi không có công dụng?

a)

Khổ hàn thanh nhiệt

b)

Tả Tâm hỏa, giải nhiệt độc

c)

Làm tăng lực thanh giải nhiệt độc của Ngưu hoàng, Tê giác

d)

Hóa trọc giải độc, khai khiếu an thần

141.

Vị thuốc đóng vai trò Quân dược trong bài Đại tần giao thang?

a)

Khương hoạt

b)

Tần giao

c)

Bạch chỉ

d)

Phòng phong

142.

Bài thuốc Tiêu phong tán có công dụng?

a)

Sơ phong dưỡng huyết, thanh nhiệt trừ thấp

b)

Lương Can tức phong, tăng dịch thư cân

c)

Khu phong thanh nhiệt, dưỡng huyết hoạt huyết

d)

Khu phong tán hàn, ích khí ôn dương

143.

Trong phương thuốc Tiêu phong tán, các vị thuốc đóng vai trò Quân dược có tác dụng?

a)

Thanh nhiệt táo thấp

b)

Bổ khí dưỡng huyết kiện Tỳ

c)

Hoạt huyết, trừ hàn thấp

d)

Sơ phong trừ ngứa

144.

Trong bài Linh giác câu đằng thang, vị Sinh địa và Bạch thược phối ngũ với nhau nhằm?

a)

Thanh nhiệt lương Can, tức phong chỉ kinh

b)

Tân lương sơ tiết, tăng tác dụng thanh nhiệt tức phong

c)

Dưỡng âm sinh tân dịch để bình Can

d)

Bổ âm huyết, giúp định Tâm an thần

145.

Phương thuốc nào sau đây chủ trị phong tà mới trúng vào kinh lạc, miệng mắt méo lệch, lưỡi cứng, tay chân không vận động được, phong tà tản mát khắp cơ thể?

a)

Đại sài hồ thang

b)

Nhân sâm bại độc tán

c)

Sài hồ sơ Can tán

d)

Đại tần giao thang

146.

Phương thuốc nào sau đây không thuộc nhóm Sơ tán ngoại phong?

a)

Tiểu tục mệnh thang

b)

Đại tần giao thang

c)

Tiêu phong tán

d)

Tiểu sài hồ thang

147.

Chủ trị ngoại cảm phong tà đầu thống là của phương thuốc nào sau đây?

a)

Đại tần giao thang

b)

Nhân sâm bại độc tán

c)

Khiên chính tán

d)

Xuyên khung trà điều tán

148.

Vị thuốc đóng vai trò quân dược trong bài Trấn can tức phong thang là?

a)

Long cốt, Mẫu lệ

b)

A giao, Kê tử hoàng

c)

Ngưu tất

d)

Linh dương giác

149.

Trong phương thuốc Đại định phong châu, các vị Sinh bạch thược, Can địa hoàng, Mạch môn phối ngũ nhau nhằm?

a)

Tư âm tăng dịch hóa đàm để trừ nội phong

b)

Tư thủy hàm mộc, nhu Can nhuận cân

c)

Tư âm tiềm dương, trọng trấn tức phong

d)

Tư âm bổ huyết kiện Tỳ ích khí

150.

Phương thuốc nào sau đây có công dụng bình Can tức phong, thanh nhiệt hoạt huyết, bổ ích Can Thận?

a)

Thiên ma câu đằng ẩm

b)

Phòng phong thông thánh tán

c)

Thiên thai ô dược tán

d)

Bình Can tức phong thang

151.

Phương thuốc nào sau đây thuộc nhóm khinh tuyên ngoại táo?

a)

Mạch môn đông thang

b)

Hạnh tô tán

c)

Dưỡng âm thanh Phế thang

d)

Bách hợp cố kim thang

152.

Công dụng của phương thuốc Thanh táo cứu Phế thang là?

a)

Khinh tuyên lương táo, lý Phế hóa đàm

b)

Thanh táo nhuận Phế, ích khí dưỡng âm

c)

Thanh dưỡng Phế Vị, sinh tân nhuận táo

d)

Tư dưỡng Phế Vị, giáng nghịch hạ khí

153.

BN khởi phát bệnh vào mùa thu, có biểu hiện người nóng, đầu đau, ho khan không đàm, khí nghịch mà hen suyễn, yết hầu khô táo, mũi khô, ngực sườn đầy đau, tâm phiền miệng khát, lưỡi khô ít rêu, mạch hư đại mà sác, bài thuốc thích hợp nhất sử dụng là?

a)

Mạch môn đông thang

b)

Bách hợp cố kim thang

c)

Tăng dịch thang

d)

Thanh táo cứu Phế thang

154.

Vị thuốc Bán hạ trong bài Mạch môn đông thang không có công dụng nào sau đây?

a)

Giáng nghịch làm ngưng ho, nôn

b)

Khai Vị dẫn tân đi lên để nhuận Phế

c)

Thanh Vị hư nhiệt mà sinh tân dịch

d)

Phòng ngừa tình trạng nê trệ ứ tắc gây ra khi dùng lượng lớn Mạch đông

155.

Vị thuốc đóng vai trò Quân dược trong phương thuốc Dưỡng âm thanh Phế thang có công dụng nào sau đây?

a)

Tư Thận thủy cứu Phế táo, thanh nhiệt lương huyết giải dịch độc

b)

Phát hãn giải biểu, tuyên tán làm thông suốt Phế khí

c)

Túc giáng Phế khí, nhuận táo chỉ khái

d)

Tuyên giáng Phế khí, sơ lý khí cơ vùng hung cách, hóa đàm chỉ khái khu tà

156.

Phương thuốc chủ trị chứng Dương minh ôn bệnh, tân dịch hao tổn, trường táo tiện bí, với biểu hiện đại tiện bí kết, khát nước, lưỡi khô đỏ, mạch tế sác hoặc trầm vô lực là?

a)

Đại thừa khí thang

b)

Tiểu thừa khí thang

c)

Điều vị thừa khí thang

d)

Tăng dịch thừa khí thang

157.

Phương thuốc thích hợp nhất chủ trị Phế Thận, âm hư gây ra khái thấu khí suyễn, đàm có máu, cổ họng khô đau?

a)

Hạnh tô tán

b)

Lục vị địa hoàng hoàn

c)

Bách hợp cố kim thang

d)

Sa sâm mạch môn đông thang

158.

Trong phương thuốc Thanh táo cứu Phế thang, hai vị Nhân sâm, Cam thảo không có công dụng?

a)

Ích khí bổ trung

b)

Bồi thổ sinh kim

c)

Sinh tân, chỉ khái

d)

Giáng nghịch, dưỡng âm

159.

Phương thuốc chủ trị ngoại cảm lương táo?

a)

Thanh táo cứu Phế thang

b)

Hạnh tô tán

c)

Ma hạnh thạch cam thang

d)

Ngũ nhân hoàn

160.

Vị thuốc đóng vai trò Quân dược trong phương thuốc Bách hợp cố kim thang?

a)

Sinh địa, Thục địa

b)

Bách hợp

c)

Thiên môn, Mạch môn

d)

Huyền sâm