Font size
WorksheetsKINH TẾ VI MÔ
Total questions: 161
Worksheet time: 1hrs 21mins
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng :
Tương ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Cao nhất của một quốc gia đạt được
Cao nhất của một quốc gia mà không đưa nền kinh tế vào tình trạng lạm phát cao
Không có lạm phát
Định luật Okun trong kinh tế vĩ mô lý giải mối quan hệ giữa:
Lạm phát và thất nghiệp
Xuất khẩu và nhập khẩu
Thu thuế và chi tiêu chính phủ
Sản lượng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp
Vấn đề lớn mà kinh tế học vĩ mô không quan tâm là:
Thất nghiệp
Tỷ giá hối đoái
Sản lượng quốc gia
Chiến lược quảng bá thương hiệu
Việt Nam hiện nay đang đi theo mô hình kinh tế nào sau đây:
Kinh tế thị trường thuần túy
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Kinh tế hỗn hợp
Cả ba câu cùng đúng
Chu kỳ kinh doanh là:
Là sự biến động của sản lương thực tế xoay quanh sản lượng tiềm năng
Là sự biến động của cán cân thương mại
Là sự biến động của tỷ giá hối đoái
Là sự biến động của giá vàng
Chính sách ngoại thương liên quan tới:
Chi tiêu của chính phủ
Chính sách tiền tệ của NHTW
Cán cân thương mại của quốc gia
Cả ba đáp án đều đúng
Sản lượng của một nền kinh tế được cho là tiềm năng khi:
Các yếu tố đầu vào được sử dụng đầy đủ
Ngân sách nhà nước thặng dư
Không có lạm phát
Cán cân thanh toán cân bằng
“ Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao” câu nói này thuộc :
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô
a và b sai
a và b đúng
“Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995” câu nói này thuộc :
Kinh tế vi mô và thực chứng
Kinh tế vĩ mô và thực chứng
Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
Chỉ số giá tiêu dùng là
Giá EUR
Giá Vàng
Giá USD
Tốc độ lạm phá
GNP là :
GDP trừ đi giá trị tồn kho
GDP trừ đi khấu hao
GDP cộng với thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
GDP cộng với thuế thu nhập cá nhân
GDP danh nghĩa là:
GDP được tính theo USD
GDP được tính theo giá vàng
GDP được tính theo giá năm tính GDP
Cả ba câu cùng đúng
Ý nghĩa của GDP là:
Tổng sản phẩm nội địa của một nền kinh tế
Mức độ hạnh phúc của người dân
Mức độ bi quan của người dân
Cả ba câu đều đúng
Công ty Samsung của Hàn Quốc có nhà máy sản xuất tại Việt Nam xuất khẩu một lô hàng qua Singapore, giá trị được tính vào GDP của quốc gia nào sau đây :
Tính vào GDP của Hàn Quốc
Tính vào GDP của Việt Nam
Tính vào GDP của Singapore
Tính vào GDP của Hàn Quốc và Việt Nam
GDP là chỉ tiêu được các quốc gia tính theo:
Vùng lãnh thổ
Quyền sở hữu
Cả hai đáp án trên cùng sai
Cả hai đáp án trên cùng đúng
GNP của Việt Nam là :
Phản ánh lượng sản phẩm cuối cùng do công dân Việt Nam tạo ra
Không kể đến phần thu nhập do xuất khẩu hàng hóa
Không kể đến phần thu nhập do xuất khẩu dịch vụ
Cả b,c đều đúng
Để đo lường tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia người ta dùng chỉ tiêu nào sau đây :
GDP
GNP
NDP
Cả ba đáp án đều sai
Để đo lường thu nhập quốc dân của quốc gia người ta dùng chỉ tiêu nào sau đây:
GDP
GNP
Cả hai đáp àn cùng đúng
Cả hai đáp án đều sai
GDP của Việt Nam là:
Phản ánh mức sản xuất do công dân Việt Nam tạo ra
Bao gồm cả người nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
Được tính theo giá hiện hành trên thị trường
Cả ba đáp án đều đúng
Điểm khác nhau cơ bản giữa GDP danh nghĩa và GDP thực là:
GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành còn GDP thực được tính theo giá cố định của năm gốc
GDP danh nghĩa chỉ bao gồm giá trị hàng hóa, còn GDP thực bao gồm cả hànghóa và dịch vụ
GDP danh nghĩa bao gồm cả giá trị sản phẩm trung gian còn GDP thực khôngbao gồm giá trị sản phẩm trung gian
Cả ba câu cùng sai
Chỉ tiêu GDP và GNP khác nhau cơ bản ở chỗ nào:
GDP tính theo quan điểm lãnh thổ còn GNP tính theo quan điểm quyền sở hữu
GDP tính theo quan điểm quyền sở hữu còn GNP tính theo quan điểm lãnh thổ
GDP không bao gồm giá trị sản phẩm trung gian còn GNP bao gồm cả giá trị sảnphẩm trung gian .
Cả ba câu cùng sai
Hàng hóa trung gian được định nghĩa là những hàng hóa mà chúng:
Được mua trong năm nay nhưng sử dụng cho những năm sau
Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác
Được tính trực tiếp vào GDP
Được bán cho người sử dụng cuối cùng
Khoản mục nào dưới đây được tính vào GDP năm nay
Một chiếc ô tô mới được nhập khẩu từ nước ngoài
Máy in được sản xuất ra trong năm được một công ty xuất bản mua
Một chiếc máy tính sản xuất ra năm trước năm nay mới bán được
Một ngôi nhà cũ được bán trong năm nay
GDP thực tế bằng
GDP danh nghĩa trừ đi giá trị hàng hoá xuất khẩu
GDP danh nghĩa trừ đi giá trị trung gian
GDP danh nghĩa trừ đi khấu hao
GDP danh nghĩa được điều chỉnh theo lạm phát
Khoản mục nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo phương pháp chi tiêu nhân tố:
Thu nhập của người nông dân
Xuất khẩu ròng
Tiền công tiền lương và thu nhập của người lao động
Lợi nhuận công ty
Muốn tính GNP từ GDP chúng ta phải
Cộng với thu nhập ròng của dân cư trong nước kiếm được ở nước ngoài
Cộng với xuất khẩu ròng
Trừ đi thanh toán chuyển khoản của chính phủ
Cộng với thuế gián thu ròng
Lợi nhuận của hãng Honda tạo ra ở Việt Nam sẽ được tính vào:
GDP của Việt Nam
GDP của Việt Nam và GNP của Nhật Bản
GNP của Nhật Bản
GNP của Việt Nam
Nếu bạn muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hoá và dịch vụ được sản xuất hơntrong nền kinh tế trong năm 2004 so với năm 2003, thì bạn nên xem xét:
GDP thực tế
Giá trị sản phẩm trung gian
GDP tính theo giá hiện hành
GDP danh nghĩa
Giả sử người nông dân trồng lúa mỳ và bán cho người sản xuất bánh mỳ với giá 1 triệu đồng, người sản xuất bánh mỳ làm bánh mỳ và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng, và cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá là 3 triệu đồng cáchoạt động này làm tăng GDP:
6 triệu đồng
1 triệu đồng
2 triệu đồng
3 triệu đồng
Nếu GDP danh nghĩa là 4.410 tỷ đồng và chỉ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:
4.630
4.200
4.305
4.515
Thu nhập của lao động Việt Nam tai Thái Lan sẽ được tính vào GNP của nước nào
Thái Lan
Việt Nam
Cả 2 đáp án cùng đúng
Cả 2 đáp án cùng sai
GDP là chỉ tiêu được tính theo
Lãnh thổ của một nước
Sản phẩm cuối cùng sản xuất trong năm
Giá hàng hóa sau khi trừ các loại thuế
Đáp án a và b đúng
Các nhà kinh tế phải tính cả GDP theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP theo giáthị trường giả tạo do :
Giá tăng
Thuế tăng
Chi phí tăng
Sản lượng tăng
Tính theo chi tiêu (Tính theo luồng sản phẩm) thì GDP là tổng cộng của :
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng , đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ , xuất khẩu
Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu ròng
Tiêu dùng , đầu tư , chi chuyển nhượng của chính phủ , xuất khẩu
Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của :
Tiền lương , tiền lãi , tiền thuế , lợi nhuận, khấu hao, tiền thuê
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ , tiền lãi , lợi nhuận
Tiền lương , trợ cấp của chính phủ , tiền thuế , lợi nhuận
Tiền lương , trợ cấp của chính phủ , tiền lãi , tiền thuế
Khi tính GDP ta loại bỏ sản phẩm trung gian vì :
Đó là sản phẩm mua ngoài
Đó là những sản phẩm dở dang
Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng
Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính
GDP là chỉ tiêu được tính theo:
Lãnh thổ của một nước
Sản phẩm cuối cùng sản xuất trong năm
Giá hàng hóa sau khi trừ các loại thuế
Đáp án a và b đúng
Chính sách tài khóa được thực hiện bởi cơ quan nào sau đây
Ngân hàng trung ương
Quốc hội
Chính Phủ
Cả ba đáp án đều đúng
Ngân sách của chính phủ thâm hụt khi:
Thuế thu được nhiều hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế thu được ít hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế thu được bằng với chi tiêu của chính phủ
Cả ba đáp án đều sai
Hàm chi tiêu hộ gia đình là C = 2.500 + 0,7Y:
Hệ số tiêu dùng biên là 2.500
Hệ số tiêu dùng biên là 0,7
Hệ số tiêu dùng biên là 500
Hệ số tiêu dùng biên là 0,3
Hàm chi tiêu hộ gia đình là C = 1000 + 0,6Y:
Hệ số tiết kiệm biên là 1000
Hệ số tiết kiệm biên là 0,6
Hệ số tiết kiệm biên là 200
Hệ số tiết kiệm biên là 0,4
Sự tăng chi tiêu chính phủ liên quan đến:
Chính sách tiền tệ
Chính sách tài khóa
Cả hai đáp àn cùng đúng
Cả hai đáp án đều sai
Nếu cán cân thương mại cân bằng, khi đó :
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau
Thặng dư ngân sách khi:
Xuất khẩu tăng
Thuế thu được nhiều hơn chi tiêu chính phủ
Đầu tư nước ngoài tăng
Cả ba đáp án đều sai
Cán cân thương mại tăng lên khi:
Xuất khẩu tăng
Đầu tư nước ngoài tăng
Giá vàng tăng
Cả ba câu đều sai
Hàm nhập khẩu theo sản lượng của một quốc gia là M = 100 + 0,15Y:
Hệ số nhập khẩu biên là 100
Hệ số nhập khẩu biên là 0,15
Hệ số nhập khẩu biên là 0,85
Hệ số nhập khẩu biên là 0,5
Hàm thuế ròng theo sản lượng của một quốc gia là T = 100 + 0,1Y
Hệ số thuế ròng biên là 100
Hệ số thuế ròng biên là 0,1
Hệ số thuế ròng biên là 200
Hệ số thuế ròng biên là 0,9
Trong một nền kinh tế mở với các thông tin được cho như sau: Hàm chi tiêu củachính phủ G = 700; và hàm thuế ròng T =150 + 0,2Y. Tại mức sản lượng Y = 4.000 theo bạn ngân sách chi phủ sẽ như thế nào ?
Ngân sách chính phủ thâm hụt
Ngân sách chính phủ cân bằng
Ngân sách chính phủ thặng dư
Không đủ thông tin kết luận
Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là một trong những biện pháp để:
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Giảm thuế
Hạn chế lạm phát
Đầu tư cho quốc phòng
. Trong một nền kinh tế mở với các thông tin được cho như sau: Hàm xuất khẩu X = 900; và hàm nhập khẩu T =100 + 0,3Y. Tại mức sản lượng Y = 4.000 theo bạn cán cân thương mại sẽ như thế nào ?
Cán cân thương mại thâm hụt
. Cán cân thương mại thặng dư
Cán cân thương mại cân bằng
Không đủ thông tin kết luận
Chọn phát biểu đúng sau đây
Chi tiêu hộ gia đình luôn lớn hơn không
Thu nhập khả dụng luôn lớn hơn không
Tiết kiệm hộ gia đình luôn lớn hơn không
Tiết kiệm hộ gia đình luôn nhỏ hơn không
. Cán cân thương mại của một quốc gia thể hiện mối quan hệ nào sau đây:
Xuất khẩu và nhập khẩu
Thuế thu được và chi tiêu chính phủ
Tỷ giá giữa đồng nội tệ và USD
Cả ba đáp án đều sai
Thâm hụt cán cân thương mại xảy ra khi:
Giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu bằng nhập khẩu
Cả ba câu đều sai
Khi sản lượng thực tế nhỏ hơn sản lượng tiềm năng, chính phủ nên áp dụng chínhsách tài khóa mở rộng bằng cách :
Giảm thuế và giảm chi tiêu chính phủ
Tăng thuế và giảm chi tiêu chính phủ
Tăng thuế và tăng chi tiêu chính phủ
Giảm thuế và tăng chi tiêu chính phủ
Hàm tiêu dùng C = 900 + 0,75 YD. Tiết kiệm ở mức thu nhập khả dụng YD = 3.500 là
25
3,525
- 25
0
Hàm nhập khẩu của một quốc gia có dạng như sau: M = 2.500 + 0,15Y. Nhập khẩu tự định khi đó là:
2,500
0,15
3,500
Không đủ thông tin kết luận
Ngân sách của chính phủ cân bằng khi:
Thuế thu được nhiều hơn chi tiêu của chính phủ
. Thuế thu được ít hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế thu được bằng với chi tiêu của chính phủ
Cả ba đáp án đều sai
. Hàm nhập khẩu theo sản lượng của một quốc gia là M = 1.500 + 0,2Y:
Nhập khẩu tự định là 1.500
Nhập khẩu tự định là 0,2
Nhập khẩu tự định là 0,8
Cả ba đáp án đều sai
Chính sách tăng thuế của chính phủ sẽ làm :
Tăng tổng cầu và lãi suất giãm
. Giảm tổng cầu và lãi suất tăng
Tăng tổng cầu do thu nhập khả dụng tăng
. Giảm tổng cầu do thu nhập khả dụng giảm
. Nền kinh tế đang lạm phát cao, chính phủ giảm bớt chi mua hàng hóa dịch vụ dẫn đến kết quả là?
Giảm lạm phát
Sản lượng thực chắc chắn giảm
. Thất nghiệp chắc chắn tăng
Cả ba đáp án cùng đúng
Xu hướng tiêu dùng cận biên được tính bằng:
Tổng tiêu dùng chia cho tổng thu nhập khả dụng
Mức thay đổi của tiêu dùng chia cho tiết kiệm
Mức thay đổi của tiêu dùng chia cho mức thay đổi của thu nhập khả dụng
Tổng tiêu dùng chia cho mức thay đổi của thu nhập
Xu hướng tiết kiệm cân biên
Phải có giá trị giữa 0 và 1
Phải có giá trị nhỏ hơn 0
Phải có giá trị nhỏ hơn 1
Phải có giá trị lớn hơn 1
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng GDPthực tế cân bằng
Sự gia tăng của xuất khẩu
Sự gia tăng của tiết kiệm
Sự gia tăng của thuế
Sự giảm xuống của đầu tư
Tiết kiệm nhỏ hơn không khi hộ gia đình
Tiết kiệm nhiều hơn so với chi tiêu
Tiêu dùng nhiều hơn so với thu nhập khả dụng
Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm
Chi tiêu ít hơn so với thu nhập khả dụng
Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể thay đổi
Nếu xuất khẩu X = 800 và hàm nhập khẩu M = 300 + 0,6Y thì hàm xuấtkhẩu ròng có dạng
NX = 1.100 + 0,6Y
NX = 800 + 0,6Y
NX = 300 - 0,6Y
NX = 500 – 0,6Y
Giao điểm của hai hàm tiêu dùng và tiết kiệm cho biết tại đó:
Tiêu dùng bằng tiết kiệm
Tiêu dùng bằng thu nhập khả dụng
Tiết kiệm bằng thu nhập khả dụng
Các câu trả lời đều sai
Chi tiêu đầu tư phụ thuộc:
Đồng biến với lãi suất
Đồng biến với sản lượng quốc gia
Nghịch biến với lãi suất
B và C đúng
Theo lý thuyết của Keynes , những chính sách nào sau đây thích hợp nhất nhằmgiảm tỷ lệ thất nghiệp
Giảm thuế và gia tăng số mua hàng hóa của chính phủ
. Tăng thuế và giảm số mua hàng hóa của chính phủ
Tăng thuế thu nhập và tăng số mua hàng hóa của chính phủ
Phá giá , giảm thuế , và giảm số mua hàng hóa của chính phủ
Khuynh hướng tiêu dùng biên là :
Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
Câu b và c đúng
Tiết kiệm là
Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
Các câu trên đều đúng
Tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc chủ yếu vào :
Thu nhập khả dụng
Thu nhập dự tính
Lãi suất
Các câu trên đều đúng
Khi tiêu dùng biên theo thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là :
Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6đồng
Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng
Khi thu nhập tăng (giảm ) 0,6 đồng thi thu nhập khả dụng sẽ tăng (giảm) 1 đồng
Các câu trên đều sai
Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?
Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
Chi mua vũ khí , đạn dược
Tiền cho học bổng cho sinh viên, học sinh giỏi
Câu a và câu b đúng
Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp , để điều tiết nền kinh tế , chính phủ nên :
Tăng chi ngân sách và tăng thuế.
Tăng chi ngân sách và giảm thuế
Giảm chi ngân sách và tăng thuế
. Giảm chi ngân sách và giảm thuế
Nếu cán cân thương mại thặng dư, khi đó :
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau
Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để
Giảm tỷ lệ thấp nghiệp
Hạn chế lạm phát
Tăng đầu tư cho giáo dục
Giảm thuế
Thu nhập khả dụng là khoản thu nhập :
Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng
Còn lại sau khi hộ gia đình đã chi tiêu tiêu dùng
Còn lại sau khi chính phủ đã thu thuế
Cuối cùng sau khi đã đóng góp các quỹ an sinh xã hội
Trong các thể loại thuế sau đây, loại nào không phải là thuế trực thu :
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế giá trị gia tăng
a , b và c đúng
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung,đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Các lựa chọn đều đúng
Chức năng của ngân hàng trung ương là
Thi hành chính sách tài khóa
Mua/bán trái phiếu chính phủ để kiểm soát thị trường tiền tệ
Cho ngân hàng thương mại vay
Đáp án b và c đúng
Ngân hàng trung ương muốn tăng lượng cung tiền danh nghĩa (M1), họ sẽ :
Mua trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu.
Bán trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, giãm lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, giảm tỉ lệ dữ trữ bắt buộc, tăng lãi suất chiết khấu
Mua trái phiếu chính phủ, tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, giảm lãi suất chiết khấu
Khi lượng cung tiền tệ tăng, nếu các yếu tố khác không đổi thì :
Lãi suất tăng do đó đầu tư giảm
Lãi suất tăng do đó đầu tư tăng
Lãi suất giảm do đó đầu tư giảm
Lãi suất giảm do đó đầu tư tăng
Để thay đổi lượng cung tiền, ngân hàng trung ương sử dụng công cụ:
Mua bán chứng khoán chính phủ
Thuế suất
Chi chuyển nhượng
Chi mua hàng hóa dịch vụ của chính phủ
Một yếu tố không tác động đến cầu tiền là :
Lãi suất
Cơ sở tiền
Thu nhập thực tế
Mức giá
Ngân hàng trung ương giảm lãi suất chiết khấu thì có thể làm cho
Lượng tiền mạnh và khối lượng tiền tệ cùng tăng
Lượng tiền mạnh tăng và khối lượng tiền tệ giảm
Lượng tiền mạnh giảm và khối lượng tiền tệ tăng
Lượng tiền mạnh và khối lượng tiền tệ cùng giảm
Khi ngân hàng giảm tỷ lệ dữ trữ bắt buộc, sẽ làm :
Giảm cung tiền
Tăng mức cung tiền
Tăng lãi suất
Không đủ thông tin đưa ra kết luận
Mức cung tiền tệ sẽ tăng lên khi:
Tiền dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm.
Ngân hàng Trung ương phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm xuống.
Tất cả các trường hợp trên.
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi Ngân hàng Trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lượng tiền cung ứng sẽ thay đổi như thế nào?
Có thể tăng.
Có thể giảm.
Có thể không tăng
Chắc chắn sẽ tăng
Chính sách tiền tệ được thực hiện bởi cơ quan nào sau đây?
Quốc Hội
Bộ tài chính
Ngân hàng nhà nước
Cả ba đáp án đều sai
Việc ngân hàng trung ương hạ lãi suất chiết khấu sẽ làm:
Tăng cung tiền nội tệ
Giảm tổng cầu
Tăng thâm hụt cán cân thương mại
Cả ba đáp án đều đúng
Để giảm lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ:
Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
Bán chứng khoán Chính phủ
Tăng lãi suất chiết khấu
Các đáp án trên đều đúng
Để khắc phục tình trạng suy thoái ngân hàng trung ương nên
Bán chứng khoán chính phủ
Mua chứng khoán chính phủ
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tăng lãi suất chiết khấu
Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của ngân hàng trung ương
Hoạt động để thu lợi nhuận
Điều chỉnh lượng cung tiền
Đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại
Điều chỉnh lãi suất thị trường
Cân bằng thị trường tiền tệ xuất hiện khi
Tỷ giá hối đoái cố định
Cung tiền bằng với cầu tiền
Lãi suất không thay đổi
GDP thực tế không thay đổi
Nếu ngân hàng trung ương giảm mức cung tiền và chính phủ muốn duy trì tổngcầu ở mức ban đầu, chính phủ cần:
Yêu cầu ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở
Giảm chi tiêu của chính phủ
Tăng thuế
Giảm thuế
Một ngân hàng có thể tạo ra tiền bằng cách:
Cho vay khoản dự trữ thừa
Phát hành nhiều séc
Bán chứng khoán của nó
Tăng mức dự trữ
Dưới đây là ba kênh mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng để giảm cung tiền:
Bán trái phiếu chính phủ, tăng sự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, tăng dự trữ bắt buộc và giảm lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc, và giảm lãi suất chiết khấu
Bán trái phiếu chính phủ, giảm dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu
Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền thực tế sẽ dịch chuyển sang:
Trái và lãi suất sẽ giảm đi
Trái và lãi suất sẽ tăng lên
Phải và lãi suất không thay đổi
Phải và lãi suất sẽ tăng lên
Khi lạm phát tăng thì lãi suất tiền gởi kỳ hạn tại các NHTM sẽ như thế nào:
Giảm xuống
Tăng lên
Không thay đổi
Không đủ thông tin kết luận
Giả định thị trường tiền tệ đạt trạng thái cân bằng, Ngân hàng trung ương muatrái phiếu chính phủ. Trong điều kiện các yếu tố khác (mức giá, sản lượng, trạngthái hoạt động hệ thống ngân hàng...) không đổi, điểm cân bằng trên thị trườngtiền tệ sẽ
Không thay đổi
Thay đổi và lãi suất cân bằng tăng
Thay đổi và lãi suất cân bằng giảm
Không đủ thông tin để kết luận
Trong điều kiện nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng cao, ngân hàng trungương can thiệp kiềm chế lạm phát bằng giải pháp:
Mua trái phiếu chính phủ
Tăng chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Các câu trên đều đúng
Trong nền kinh tế có hiện tượng giảm phát, để ngăn chặn xu hướng suy giảmcủa tổng cầu ngân hàng trung ương can thiệp kích cầu bằng chính sách tiền tệthông qua:
Bán trái phiếu chính phủ
Hạn chế việc chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
Giảm lãi suất chiết khấu
Kích thích người dân gởi tiền tiết kiệm nhiều hơn
Nếu lãi suất danh nghĩa bằng 8% và tỷ lê Š lạm phát bằng 6% thì lãi suất thực tế:
8%.
6%
2%
. Cả ba đáp án đều sai
Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể thay đổi
Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách :
Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
Mua hoặc bán ngoại tệ
a và b đều đúng
a và b đều sai
Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấuthì khối tiền tệ sẽ :
Tăng
Giảm
Không đổi
Không thể kết luận
Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể tiết kiệm
Phát biểu nào sau đây không đúng .
Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong mộtkhoảng thời gian nào đó
Thất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động, có đăng ký tìmviệc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chungtrong nền kinh tế
Xuất khẩu của Việt Nam tăng nếu:
USD tăng giá so với tiền đồng
USD giản giá so với tiền đồng
Giá vàng tăng
Giá vàng giảm
Trong cán cân thanh toán của một quốc gia, đầu tư nước ngoài nằm trong :
Tài khoản vãng lai
Tiền viện trợ chính thức
Tài khoản vốn
Cán cân thương mại
Tỷ giá hối đoái là :
Tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền của hai quốc gia
Tỷ giá vàng trên thị trường vàng
Tỷ giá USD trên thị trường ngoại tệ
Đáp án a và c đúng
Khi Trung Quốc điều chỉnh tăng giá nhân dân tệ so với đô la Mỹ (USD), trong ngắn hạn
Giá trị hàng tiêu dùng của Mỹ nhập khẩu từ Trung Quốc sẽ tăng
Cán cân thương mại của Trung Quốc với Mỹ sẽ tăng
Cán cân thương mại của Mỹ với Trung Quốc sẽ tăng
Cả ba đáp án đều sai
Cán cân thương mại là
Chênh lệch giữa luồng vốn chảy ra và vào
Chênh lệch giữa tài khoản vãng lai và tài khoản vốn
Chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu về hàng hoá và dịch vụ
Giá trị ròng của cán cân thanh toán
Những khoản tiền mà Việt kiều gửi về cho người thân của họ ở Việt Nam sẽ làm
Giảm thâm hụt cán cân thanh toán vãng lai của Việt Nam
Giảm thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam
Tăng thâm hụt tài khoản vốn của Việt Nam
Tăng thâm hụt cán cân thanh toán vãng lai
Tỷ giá hối đoái là tỷ số phản ánh
Giá của đồng tiền nước này so với đồng tiền nước khác
Lượng nội tệ thu được khi đổi một đơn vị ngoại tệ
Cả hai đáp án cùng sai
Cả hai đáp án cùng đúng
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn:
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi, bất luận diễn biến trên thịtrường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng
Một chính sách kiều hối khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp :
Làm tăng GDP của Việt Nam
Làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại tệ
Làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
Cả 3 câu đều đúng
Một quốc gia muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định , ngân hàng trung ương phảidùng các công cụ sau :
. Chính sách ngoại thương
Chính sách quản lý nhu cầu ngoại tệ
Dự trữ ngoại hối
Cả 3 yếu tố trên
Tình hình cán cân ngoại thương của Việt Nam từ năm 1990 đến nay :
Xuất siêu
Nhập siêu
Cân bằng
Có khi xuất siêu , có khi nhập siêu
Đường IS thể hiện mối quan hệ giữa lãi suất và sản lượng trên thị trường nào:
Thị trường chứng khoán
Thị trường hàng hóa dịch vụ
Thị trường tiền tệ
Thị trường bất động sản
Đường LM thể hiện mối quan hệ giữa lãi suất và sản lượng trên thị trường nào
Thị trường hàng hóa dịch vụ
Thị trường chứng khoán
Thị trường tiền tệ
Không đủ thông tin đưa ra kết luận
Đường IS dịch chuyển sang phải khi
Nhu cầu nhập khẩu tăng
Lãi suất giảm
Nhu cầu xuất khẩu tăng
Chính sách tiền tệ nới lỏng
Sự dịch chuyển sang phải của đường LM trong mô hình IS – LM thể hiện
Chính sách tài khóa mở rộng
Chính sách tài khóa thu hẹp
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tiền tệ thu hẹp
Đường thể hiện sự phối hợp giữa GDP thực tế và lãi suất mà tại đó cầu tiền bằngvới cung tiền được gọi là:
Đường cầu về đầu tư
Đường LM
Đường IS
Đường cầu về tiền
Trong mô hình IS-LM, nếu chi tiêu của chính phủ và thuế tăng cùng một lượngnhư nhau thì:
Thu nhập sẽ giữ nguyên vì đường IS không thay đổi
Thu nhập sẽ chỉ tăng nếu ngân hàng trung ương cũng tăng cung tiền
Cả thu nhập và lãi suất cùng tăng
Thu nhập cùng tăng một lượng tương ứng
Trong mô hình IS-LM, chính sách tài khoá mở rộng được thể hiện bằng:
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
Sự dịch chuyển sang phải của đường LM
Trong mô hình IS - LM, chính sách tiền tệ thắt chặt được thể hiện bằng:
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
Sự dịch chuyển sang phải của LM
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Cân bằng trên thị trường hàng hóa và tiền tệ dẫn đến
Sản lượng cân bằng
Lãi suất cân bằng
Cả hai đáp án đều đúng
Cả hai đáp án đều sai
Đường LM dịch chuyển khi các yếu tố sau thay đổi
Thuế
Cung tiền
Lãi suất
Yếu tố khác
Ý nghĩa thành lập đường IS là phản ảnh sự tác động của :
Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ
Lãi suất vào mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa
Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng thị trường tiền tệ
Sản lượng vào mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa
Trên đường LM :
Sản lượng luôn cân bằng , lãi suất có thể cân bằng , có thể không
. Lãi suất luôn cân bằng , sản lượng có thể cân bằng , có thể không
Sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng
Sản lượng và lãi suất đều không cân bằng
Đường IS dốc xuống thể hiện :
Mối quan hệ nghịch biến giữa lãi suất và sản lượng cân bằng
Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng và lãi suất cân bằng
Mối quan hệ nghịch biếm giữa sản lượng và lãi suất
Mối quan hệ nghịch biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất cân bằng
Đường LM dốc lên thể hiện
Khi sản lượng tăng thì lãi suất tăng
Khi lãi suất tăng thì sản lượng tăng
Khi sản lượng tăng thì lãi suất cân bằng tăng
Khi lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng tăng
Anh Tám mới tốt nghiệp đại học và đang trong quá trình tìm việc, anh Tám thuộc loại thấtnghiệp nào sau đây :
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
Cả ba đáp án cùng sai
Thất nghiệp cơ học
Chọn câu phát biểu sai sau đây :
Trong ngắn hạn luôn có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
Đường Phillips gắn hạn là một đường cong
Trong dài hạn đường Phillips là một đường thẳng
Trong dài hạn không có thất nghiệp
Trong một nền kinh tế, khi giá các yếu tố sản xuất tăng lên sẽ dẫn đến tình trạng
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do cung (chi phí đẩy)
Lạm phát do phát hành tiền
Lạm phát do cả cung lẫn cầu
Do sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế trong vùng nên anh Sáu bị mất việc. Vậy anh Sáu thuộc loạithất nghiệp nào sau đây:
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ học
Cả ba đáp án cùng sai.
Anh Năm mới bỏ việc cũ và đang đi tìm việc mới, Năm thuộc loại thất nghiệp nào sau đây:
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
. Cả ba đáp án cùng sai
Thất nghiệp cơ học
. Lạm phát là:
Sự tăng giá của tổng sản lượng
Sự tăng giá của vàng
Sự gia tăng của chi tiêu chính phủ
Sự mất giá của đồng tiền
Mức lạm phát nào sau đây là mục tiêu hướng đến trong chính sách điều hành kinhtế của mỗi quốc gia:
Lạm phát phi mã
Lạm phát vừa phải
Siêu lạm phát
Cả ba đáp án đều sai
Mức lạm phát vừa phải là:
Tỷ lệ lạm phát thấp, dưới 10% năm
Tỷ lệ lạm phát 2 hoặc 3 con số
Tỷ lệ lạm phát từ 4 con số trở nên
Cả ba đáp án đều sai
Một nền kinh tế ở mức toàn dụng nhân lực có nghĩa là
Không có thất nghiệp
Không có lạm phát
Thất nghiệp của nền kinh tế ở mức thất nghiệp tự nhiên
Cả ba đáp án đều đúng
Khi lạm phát tăng thì lãi suất tiền gởi kỳ hạn tại các NHTM sẽ thay đổi như thế nào:
Giảm xuống
Tăng lên
Không thay đổi
Không đủ thông tin kết luận
Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khilạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:
Lãi suất danh nghĩa tăng
. Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
Lãi suất thực sẽ tăng
Lãi suất thực có xu hướng giảm
Lạm phát sẽ tác động xấu đến:
Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư
Thu nhập của chuyên gia nước ngoài
Thu nhập cố định của người làm công
Thu nhập của các ngân hàng
Lãi suất huy động của các ngân hàng có xu hướng:
Không thay đổi khi tỷ lệ lạm phát thay đổi
Giảm khi lạm phát tăng, tăng khi lạm phát giảm
Giảm khi lạm phát giảm, tăng khi lạm phát tăng
Tất cả các trường hợp trên.
Đường cong Phillips trong ngắn hạn thể hiện?
Có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nhiệp trong ngắn hạn
Không có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nhiệp trong ngắn hạn
Sự lựa chọn giữa chính sách tài khóa và tiền tệ trong giải quyết việc làm
Cả ba đáp án cùng sai
Lạm phát là sự gia tăng của:
GDP danh nghĩa
Sự gia tăng của mức giá chung
GDP thực
Giá của một mặt hàng
Những người bị mất việc do suy thoái kinh kế được xếp vào dạng:
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp tự nhiên
. Khi có sự gia tăng của đầu tư nhân và chi tiêu chính phủ dẫn tới lạm phát thì nguyên nhân gây ra lạm phát là :
Lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát quán tính
Cả ba đáp án đều sai
Tỷ lệ thất nghiệp được định nghĩa là
Số người thất nghiệp chia cho tổng số người có việc làm và thất nghiệp
Số người thất nghiệp chia cho số người có việc làm
Số người thất nghiệp chia cho tổng số dân
Số người có việc chia cho tổng số dân số của nước đó
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của:
Mức giá chung
GDP danh nghĩa
Tiền lương thực tế so với tiền lương danh nghĩa
Giá cả của một loại hàng hoá thiết yếu
Nếu tỷ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa, thì lãi suất thực tế sẽ
Nhỏ hơn không
Không âm
Lớn hơn không
Bằng không
Câu nào dưới đây là nguyên nhân lạm phát do cầu kéo?
Tăng Thuế giá trị gia tăng
Giá dầu lửa trên thế giới tăng
Giảm xu hướng tiêu dùng cận biên
Tăng chi tiêu của chính phủ bằng cách in tiền
Để kiềm chế lạm phát, ngân hàng trung ương cần:
Mua trái phiếu trên thị trường mở
Tăng tốc độ tăng cung tiền
Giảm tốc độ tăng cung tiền
Giảm lãi suất ngân hàng
Nếu mức giá tăng gấp đôi
Lượng cầu tiền giảm một nửa
Cung tiền bị cắt giảm một nửa
Thu nhập danh nghĩa không bị ảnh hưởng
Các lựa chọn đều sai
Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng lao động
Học sinh trường trung học chuyên nghiệp
Người nội trợ
Bộ đội xuất ngũ
Sinh viên năm cuối
Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là :
Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
Không còn thất nghiệp nhưng có thể còn lạm phát
. Không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
Vẫn còn tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định
Chỉ số giá dùng để tính lạm phát là :
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Chỉ số giá sản xuất (PPI)
Chỉ số điều chỉnh lạm phát theo GDP
. Cả ba đáp án cùng đúng
Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán
Người vay tiền sẽ có lợi
Người cho vay sẽ có lợi
Cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
Cả người cho vay và người đi vay đều có lợi , còn chính phủ bị thiệt
