WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Tế Bào Nhân Sơ
Total questions: 67
Worksheet time: 1hrs 7mins
Tế bào nhân sơ có đặc điểm là kích thước ……(1)……., chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ……(2)…… bào quan.
1 - lớn; 2 - ít
1 - nhỏ; 2 - nhiều
1 - lớn; 2 - nhiều
1 - nhỏ; 2 - ít
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản ……(1)……
Nhanh
Kém
Chậm
Vừa
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.
Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên
trao đổi chất nhanh nhưng sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
trao đổi chất chậm dẫn đến sinh trưởng và sinh sản kém.
trao đổi chất chậm nhưng lại phát triển và sinh sản rất nhanh
Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào…
kích thước nhỏ nên S/V lớn.
kích thước nhỏ nên S/V nhỏ.
kích thước lớn nên S/V nhỏ.
kích thước lớn nên S/V lớn.
Biết rằng S là diện tích bề mặt, V là thể tích tế bào. Vi khuẩn có kích thước nhỏ nên tỷ lệ S/V lớn. Điều này giúp cho vi khuẩn:
dễ dàng biến đổi trước môi trường sống.
dễ dàng tránh được kẻ thù, hóa chất độc.
dễ dàng trao đổi chất với môi trường.
dễ dàng gây bệnh cho các loài vật chủ.
Thành phần chính của tế bào nhân sơ, ngoại trừ:
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Vùng nhân.
Thành tế bào.
Trong tế bào chất của vi khuẩn, có một số phân tử có chức năng dự trữ các chất là ……..(1)…….
Plasmid
Ribosome.
Hạt và thể vùi.
DNA
Trong tế bào chất của vi khuẩn, có một số phân tử có chức năng dự trữ các chất là ……..(1)…….
Plasmid
Ribosome.
Hạt và thể vùi.
DNA
Bào quan duy nhất của tế bào nhân sơ là ……….(1)……..
Ribosome 80S
Ribosome 70S
Plasmid.
Nhân
Ribosome có chức năng là ………(1)………
Bảo vệ cho tế bào
Tổng hợp năng lượng atp
Tham gia vào quá trình phân bào
Tổng hợp protein
Trong tế bào chất của vi khuẩn, có một số phân tử qui định tính kháng thuốc gọi là ……..(1)……..
Plasmid
Ribosome.
Hạt dự trữ.
Thể vùi.
Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh ……..(1)………
Diệt khuẩn không có tính chọn lọc.
Diệt khuẩn có tính chọn lọc.
Giảm sức căng bề mặt.
Oxygen hóa các thành phần tế bào.
Ba thành phần chính của tế bào nhân sơ gồm:
Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
Vỏ nhầy, thành tế bào, màng tế bào.
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào nhân sơ:
Nấm.
Vi rút.
Vi khuẩn.
Động vật.
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân nào sau đây?
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ.
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của tất cả các tế bào nhân sơ?
Không có màng nhân.
Không có nhiều loại bào quan.
Không có hệ thống nội màng.
Không có thành tế bào bằng peptidoglican.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
Gồm một phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng.
Gồm một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
Gồm một phân tử DNA liên kết với protein.
Gồm một phân tử DNA dạng thẳng, đơn.
Câu nào sau đây đúng nhất khi nói về vùng nhân của tế bào nhân sơ?
Chứa một phân tử DNA dạng thẳng, kép.
Không liên kết với các loại protein khác.
Khu trú ở vùng màng tế bào.
Không được bao bọc bởi màng nhân.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
Xenlulozo.
Pôlisaccarit.
Kitin
Peptidoglican.
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ gì?
Chứa chất dự trữ cho tế bào.
Tổng hợp protein cho tế bào.
Bảo vệ cho tế bào.
Tham gia vào quá trình phân bào.
Đặc điểm không có ở tế bào nhân sơ là:
Kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh sản nhanh.
Thành tế bào cấu tạo chủ yếu là kitin.
Bào quan không có màng bao bọc.
Chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân.
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ?
Vỏ nhày, thành tế bào, roi, lông.
Vùng nhân, tế bào chất, roi, lông.
Vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, roi.
Màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhày, vùng nhân.
Lông của sinh vật nhân sơ có đặc điểm nào giống với roi?
Có bản chất là protein.
Có vai trò trong giao phối ở sinh vật nhân sơ.
Có số lượng nhiều.
Di chuyển.
Tế bào nhân sơ trao đổi chất nhanh chóng với môi trường xung quanh là nhờ vào kích thước ……(1)……. nên S/V ……..(2)……...
1 - lớn; 2 - lớn
1 - nhỏ; 2 - nhỏ
1 - nhỏ; 2 - lớn
1 - lớn; 2 - nhỏ
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm gồm một phân tử DNA ……….(1)……….
Mạch thẳng đơn
Liên kết với protein
Mạch thẳng và xoắn kép
Xoắn kép và dạng vòng
Chức năng chính của thành tế bào nhân sơ là …………(1)……….
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ, vì nguyên nhân là ……….(1)……..
Tế bào vi khuẩn xuất hiện rất sớm.
Tế bào vi khuẩn có cấu trúc đơn bào.
Tế bào vi khuẩn có cấu tạo rất thô sơ.
Tế bào vi khuẩn chưa có màng nhân.
Tế bào chất có chức năng là ……..(1)……..
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Màng tế bào của tế bào nhân sơ có vai trò là ……….(1)……….
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ …….(1)……...
Xenlulase.
Polysaccaride.
Kitin.
Peptidoglican.
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ là …………(1)…………
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ …….(1)……...
Xenlulase
Polysaccaride
Kitin
Peptidoglican
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribosome làm nhiệm vụ là …………(1)…………
Chứa chất dự trữ cho tế bào.
Tổng hợp protein cho tế bào.
Bảo vệ cho tế bào.
Tham gia vào quá trình phân bào.
Lông của sinh vật nhân sơ có đặc điểm là có bản chất là …..(1)…… và có vai trò trong ……(2)…… ở sinh vật nhân sơ.
1 - Protein; 2 - di chuyển
1 - Lipid; 2 - trao đổi chất
1 - Protein; 2 - giao phối
1 - Lipid; 2 - giao phối
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó ……….(1)……….
Dễ di chuyển.
Dễ thực hiên trao đổi chất.
Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là …….(1)……..
Lạp thể.
Trung thể.
Ti thể.
Ribosome.
Plasmid không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì……..(1)….
Số lượng nucleotide rất ít.
Nó có dạng kép vòng.
Chiếm tỷ lệ rất ít.
Thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường.
Tế bào chất là chất dịch keo lỏng hoặc keo đặc. Thành phần của nó bao gồm ………(1)…….
Cacbohiđrat, NaCl…
Nước, chất hữu cơ, chất vô cơ.
Nước, chất hữu cơ.
Chất vô cơ.
Ở vi khuẩn màng nhầy có tác dụng là …….(1)……
Giữ ấm cho tế bào.
Giảm ma sát khi vận động.
Bảo vệ tế bào.
Thay đổi hình dạng tế bào.
Plasmid gồm nhiều phân tử DNA dạng ……(1)……., có kích thước ……(2)….. nằm ngoài vùng nhân.
1 - Thẳng; 2 - nhỏ
1 - Thẳng ; 2 - lớn
1 - Vòng; 2 - nhỏ
1 - Vòng; 2 - lớn
Khi nhuôm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn gram âm có màu …..(1)……
Màu xanh.
Màu tím.
Màu vàng.
Màu đỏ.
Sự khác nhau của hai nhóm vi khuẩn G- và G+ là ở đặc điểm …….(1)………
Thành peptidoglican.
Màng sinh chất.
Tế bào chất.
Vật chất di truyền.
Việc phân chia vi khuẩn thành hai loại Gram âm và Gram dương có ý nghĩa
để phân loại màu sắc vi khuẩn khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram
phân loại vi khuẩn gây bệnh để có phương án sử dụng kháng sinh hợp lí.
phân loại khả năng sinh sản, sinh trưởng và phát triển của vi khuẩn
phân loại khả năng thích nghi với môi trường sống của vi khuẩn
Về mặt cấu tạo, vi khuẩn Gr- khó tiêu diệt bằng kháng sinh hơn vi khuẩn Gr+ vì có chứa
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên có bản chất lipopolysaccharide.
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên có bản chất lipoprotein.
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên và lớp peptidoglycan dày hơn.
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên và lớp peptidoglycan mỏng hơn.
Màng tế bào (màng sinh chất) của vi khuẩn được cấu tạo từ
Lớp kép phospholipid + protein.
Lớp kép carbohydrate + protein.
Lớp kép cellulose + protein.
Lớp kép peptidoglycan + protein.
Nhiều vi khuẩn gây bệnh ở người thường có thêm cấu trúc giúp chúng có thể ít bị bạch cầu tiêu diệt hơn. Cấu trúc đó là ……..(1)……..
Màng sinh chất.
Roi.
Lông.
Vỏ nhầy.
Đem loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì các tế bào trần này sẽ có hình …….(1)……..
Hình bầu dục.
Hình cầu.
Hình chữ nhật.
Hình vuông.
Thuốc kháng sinh penicilin ức chế sự phân chia tế bào vi khuẩn bằng cách
Cắt đứt liên kết peptide giữa các amino acid của thành tế bào.
Cắt đứt liên kết glycosidic giữa các amino acid của thành tế bào.
Cắt đứt liên kết ester giữa các phân tử phospholipid của màng tế bào.
Cắt đứt liên kết hydrogen giữa các nucleotide của DNA vùng nhân.
Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh của tế bào là
Tế bào chất.
Nhân.
Thành tế bào.
Màng tế bào.
Các thành phần phụ có thể có hoặc không của tế bào nhân sơ là
thành tế bào, nhân, tế bào chất.
màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
vỏ nhầy, plasmid, lông, roi.
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ
cellulose.
chitin.
peptidoglycan.
carbohydrate.
Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh?
Diệt khuẩn không có tính chọn lọc.
Diệt khuẩn có tính chọn lọc.
Giảm sức căng bề mặt.
Oxygen hóa các thành phần tế bào.
Tiến hành thí nghiệm, loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu.
a các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào trong dung dịch có nồng độ chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu. Thí nghiệm này chứng minh thành tế bào vi khuẩn có chức năng
quy định hình dạng tế bào.
có chức năng bảo vệ tế bào.
không có chức năng gì.
thực hiện trao đổi chất.
Đem loại bỏ thành tế bào của các loài vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì các tế bào trần này sẽ có hình gì?
hình bầu dục.
hình cầu.
hình chữ nhật.
hình vuông.
Người ta dựa vào cấu trúc nào để chia vi khuẩn thành hai loại Gr+ và Gr- ?
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Vùng nhân.
Thành tế bào.
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gr+ có màu
đỏ.
Xanh tím.
Xanh lục.
vàng.
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gr- có màu
nâu.
đỏ.
xanh.
vàng.
Trong y học, dùng phương pháp xét nghiệm nhằm phân biệt được hai nhóm vi khuẩn Gram âm và Gram dương với mục đích ……..(1)………
Chọn được loại vi khuẩn đem ứng dụng trong kỹ thuật di truyền.
Để biết cách kết hợp các phương pháp điều trị.
Sử dụng phương pháp hóa trị liệu phù hợp.
Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
1 - c; 2 - d; 3 - a; 4 - b
1 - c; 2 - d; 3 - a; 4 - b
1 - c; 2 - d; 3 - a; 4 - b
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
1 - c; 2 - d; 3 - a; 4 - b
1 - c; 2 - d; 3 - a; 4 - b
1 - b; 2 - a; 3 - d; 4 - c
1 - c; 2 - a; 3 - b; 4 - d
Về mặt cấu tạo, vi khuẩn Gr- khó tiêu diệt bằng kháng sinh hơn vi khuẩn Gr+ vì có chứa …………(1)…………
Lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên có bản chất lipopolysaccharide.
Lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên có bản chất lipoprotein.
Lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên và lớp peptidoglycan dày hơn.
Lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên và lớp peptidoglycan mỏng hơn.
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
1 - ce; 2 - d; 3 - a
1 - ce; 2 - a; 3 - b
1 - b; 2 - ae; 3 - d
1 - ce; 2 - b; 3 - a
Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lí?
1 - c; 2 - d; 3 - a; 4 - b
1 - c; 2 - d; 3 - a; 4 - b
1 - b; 2 - a; 3 - d; 4 - c
1 - a; 2 - d; 3 - b; 4 - c
