wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức địa lý Việt Nam

Total questions: 50

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Đường bờ biển nước ta chạy dài từ tỉnh Quảng Ninh đến

a)

HUẾ

b)

Tp HỒ CHÍ MINH

c)

Kiên Giang

d)

Cả Mau.

2.

Phần lớn biên Giới trên đất liền nước ta Nằm ở khu vực

a)

đồng bằng.

b)

miền núi

c)

Trung du.

d)

Cao nguyên.

3.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại Dương Nào sau đây?

a)

Á – Âu và Bắc Băng Dương

b)

Á – Âu và Thái Bình Dương

c)

Á – Âu và Đại Tây Dương.

d)

Á – Âu và Án Độ Dương.

4.

Nước ta không có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Thái Lan

c)

Lào.

d)

Cam-pu-chia.

5.

Nước ta có vị trí

a)

phía tây bán đảo Đông Dương.

b)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

c)

thuộc khu vực Đông Á.

d)

Trên các vành đai sinh khoáng

6.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

tiếp giáp với Ấn Độ Dương.

c)

ở phía đông nam châu Á.

d)

nằm ở vùng ngoại chí tuyên.

7.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

nằm trên vành đai sinh khoáng

b)

ở trong vùng có nhiều thiên tai.

c)

ở giữa trung tâm Đông Nam Á.

d)

hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo.

8.

Phần đất liền của nước ta

a)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

b)

trải ra rất dài từ tây sang đông

c)

có đường bờ biển khúc khuỷu

d)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

9.

Nước ta nằm ở

a)

giáp với Ấn Độ Dương

b)

rìa phía nam của vùng xích đạo.

c)

phía đông Thái Bình Dương.

d)

vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc

10.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

tiếp giáp với biển Đông.

b)

lượng mưa đều quanh năm.

c)

có Tín phong hoạt động.

d)

góc nhập xạ không đổi.

11.

Đặc điểm cơ bản thiên nhiên nước ta mang tính chất

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

nhiệt đới bán khô hạn.

d)

cận xích đạo gió mùa.

12.

Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng chủ yếu do vị trí địa lí

a)

liền kề vành đai sinh khoáng

b)

nằm trong khu vực gió mùa

c)

trên đường di lưu của sinh vật

d)

tiếp giáp với vùng biển rộng

13.

Nước ta có sự phong phú đa dạng về thành phần loài sinh vật là do

a)

vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng

c)

sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi

d)

địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp

14.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

a)

cửa ngõ thông ra biển của một số nước trong khu vực

b)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực

c)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc – Nam, Đông – Tây

d)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có

15.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nam

c)

Đông Nam

d)

Đông Bắc

16.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

suy yếu

b)

mạnh

c)

Khô nóng

d)

Mưa nhiều

17.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông

b)

nửa sau mùa đông

c)

nửa sau mùa xuân

d)

nửa đầu mùa hạ

18.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

gió mùa mùa đông

b)

gió mùa mùa hạ

c)

gió Mẫu dịch

d)

gió địa phương

19.

Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?

a)

Mùa hạ và mùa thu.

b)

Mùa đông và mùa xuân.

c)

Mùa xuân và mùa thu.

d)

Mùa hạ và mùa xuân.

20.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đã biến tính.

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengan

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam.

21.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

a)

Tây nguyên

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Bắc.

d)

Bắc Trung Bộ.

22.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

b)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

c)

khối khi nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

d)

ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

23.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc,

b)

Tín phong bán cầu Bắc

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

24.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

a)

cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.

b)

lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.

c)

Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.

d)

Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.

25.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cân xích đạo gió mùa

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

26.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

Động vật, thực vật nhiệt đới

27.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa

c)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

d)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

28.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dẫn về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc,

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

29.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

30.

Đại cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

31.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thưởng diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa

b)

Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền bắc thấp hơn Miền Nam

c)

Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

33.

Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

20°C

b)

22°C

c)

Trên 20°C

d)

24°C

34.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng

a)

Đông Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Bắc trung bộ

d)

Tây nguyên

35.

Diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh chủ yếu do

a)

Gia tăng hạn hán

b)

Chưa bảo vệ rừng

c)

Khai thác quá mức

d)

Chiến tranh

36.

Tài nguyên đất của nước ta bị suy thoái ở nhiều nới chủ yếu do

a)

Canh tác chưa hợp lí

b)

Mưa lớn theo mùa

c)

Bón phân hữu cơ

d)

Đẩy mạnh trồng rừng

37.

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không chí chủ yếu ở nước ta

a)

Sản xuất côngcông nghiệp và giao thông

b)

Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp

c)

Hoạt động giao thông và xây dựng

d)

Các làng nghề và sản xuất nông nghiệp

38.

Quá trình phèn hóa, mặn hóa đất diễn ra mạnh nhất ở

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Ven biển bắc trung bộ

d)

Ven biển nam trung bộ

39.

Quá trình xói mòn đất diễn ra chủ yếu ở

a)

Miền núi

b)

Ven biển

c)

Đồng bằng

d)

Trung du

40.

Rừng nước ta hiện nay chủ yếu là

a)

Rừng giàu và mới phục hồi

b)

Rừng giàu và đã phục hồi

c)

Rừng mới phụ hồi và rừng nghèo

d)

Rừng nghèo và đã phục hồi

41.

Các hệ sinh thái rừng, nhất là rừng tự nhiên thu hẹp diện tích là do

a)

Chuyển đổi phương thức sử dụng đất

b)

Trồng rừng trên các đồi núi trọc

c)

Đẩy mạnh hoạt động chế biến lâm sản

d)

Gia tăng hạn hán và thiên tai

42.

Biểu hiện không đúng với sự suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta

a)

Tổng diện tích rừng tăng

b)

Diện tích rừngrừng tự nhiên tăng

c)

Chất lượng rừng suy giảm

d)

Diện tích rừng trồng tăng nhanh

43.

Biểu hiện không đúng với sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta

a)

Suy giảm số lượng loài động, thực vật

b)

Số loài có nguy cơ tuyệt chủng gảm

c)

Những nguồn bên quý hiếm bị mất dần

d)

Số lượng cá thể của nhiều loài suy giảm

44.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với suy giảm tài nguyên nước ở nước ta

a)

Nhu cầu sử dụng nước giảm

b)

Nguồn nước mặt bị ô nhiễm

c)

Nhiều nơi thiếu nước ngọt

d)

Nguồn nước ngầm bị hạ thấp

45.

Nguyên nhân nào sau đây không gây suy giảm tài nguyên nước

a)

Tình trạng mất rừng đầu nguồn

b)

Xây dựng các công trình thủy lợi

c)

Xả chất thải chưa được xử lý

d)

Thiên tai và biến đổi khí hậu

46.

Đọc đoạn thông tin và lựa chọn phương án đúng: Phần lãnh thổ trên đất liền của nước ta có toạ độ từ 8°34′B đến 23°23'B và từ kinh độ 102°09'Đ đến 109°28′Đ. Phần lãnh thổ trên biển nước ta còn kéo dài tới khoảng vì độ 6°50′B và từ kinh độ 101°Đ đến khoảng 117°20'Đ trên Biển Đông. Vùng trời của nước ta là khoảng không gian rộng lớn bao trùm trên lãnh thổ phần đất liền, mở rộng đến hết ranh giới ngoài của lãnh hải và không gian trên các đảo, quần đảo.

a)

Việt Nam nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông

b)

Lãnh thổ đất liền của nước ta kéo dài khoảng 17 vĩ độ

c)

Lãnh thổ đất liền nước ta mở rộng theo chiều Đông-Tây

d)

Vùng trời của nước ta rộng lớn bao trùm toàn bộ các vùng biển, đảo.

47.

Đọc đoạn thông tin và lựa chọn phương án đúng: Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng lớn khoảng 1 triệu km2, với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, địa hình bờ biển đa dạng, tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng…

a)

Vùng biển nước ta thuận lợi cho phát triển nhiều ngành kinh tế

b)

Muối biển là loại khoáng sản có giá trị kinh tế nhất ở vùng biển

c)

Bở biển khúc khuỷu là điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu

d)

Nước ta có nhiều đảo và phân bố đồng đều trên vùng biển

48.

Đọc đoạn thông tin và lựa chọn phương án đúng: Nước ta nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương, phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia. Trên biển, Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia khác. Nước ta nằm ở vị trí trung chuyển của các tuyến đường hàng hải và hàng không quốc tế, cũng như các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á.

a)

Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.

b)

Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng

c)

Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, hợp tác kinh tế

d)

Nước ta nhuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển

49.

Đọc đoạn thông tin và lựa chọn phương án đúng: Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

a)

Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu

b)

Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.

c)

Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế

d)

Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa

50.

Đọc đoạn thông tin và lựa chọn phương án đúng: Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ nhưng vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm".

a)

Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam

b)

Khí hậu mangmang tính chất nhiệt đới

c)

Nước ta nhận được lượng bức xạ mặc trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần xích đạo

d)

Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn