NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CÔNG NGHỆ 12
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Kĩ thuật điện liên quan đến
nghiên cứu và chế tạo các loại dây dẫn phù hợp với từng vùng miền.
nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ,.... vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.
thiết kế các mạng điện tối ưu, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt.
nghiên cứu và chế tạo vật liệu composite để làm dây dẫn điện.
Trong sản xuất điện năng, kĩ thuật điện có vai trò:
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị điện trong nhà máy điện.
đưa điện từ nguồn (nhà máy điện) tới nơi tiêu thụ thông qua lưới điện.
đảm bảo kết nối các nguồn điện tạo nên lưới điện quốc gia.
nghiên cứu, chế tạo các loại vật liệu composite thích hợp để làm dây dẫn điện.
Phát triển lưới điện thông minh nhằm
giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.
tạo các thiết bị có hiệu suất cao, tăng lượng khí thải.
đảm bảo cân bằng công suất giữa nguồn điện và tải điện.
gia tăng sự tiện lợi, thúc đẩy phát triển công nghiệp luyện kim.
Nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu mới trong kĩ thuật điện nhằm
tăng hiệu quả, giảm tổn thất trong sản xuất điện năng.
thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp.
giảm năng suất, tăng chi phí, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.
phát triển các hệ thống bảo tồn năng lượng điện.
Sản phẩm của thiết kế điện bao gồm:
Bản vẽ thiết kế và các tài liệu có liên quan
Các máy móc chuyên dụng như: máy quấn dây, máy dập lá thép,...
Các thiết bị đóng, cắt và đo lường điện.
Bản vẽ thiết
Công việc thiết kế điện thường được thực hiện bởi:
Kĩ sư điện.
Thợ cơ khí điện.
Thợ lắp ráp.
Thợ lắp đặt.
Công việc vận hành thường được thực hiện bởi:
Kĩ sư điện.
Thợ cơ khí điện.
Thợ lắp ráp.
Thợ lắp đặt.
Sản xuất, chế tạo các thiết bị điện là:
Quá trình tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế điện.
Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh.
Những thao tác đóng cắt, điều chỉnh đúng quy trình các thiết bị điện và hệ thống điện.
Công việc được thực hiện định kì hoặc khi có sự cố trong hệ thống điện.
Bảo dưỡng, sửa chữa điện là:
Quá trình tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế điện
Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh
Những thao tác đóng cắt, điều chỉnh đúng quy trình các thiết bị điện và hệ thống điện
Công việc được thực hiện định kì hoặc khi có sự cố trong hệ thống điện
Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?
Vận hành điện.
Thiết kế điện.
Lắp đặt điện.
Sản xuất thiết bị điện.
Công việc kiểm tra tìm nguyên nhân và sửa chữa hoặc thay thế thiết bị điện bị hỏng hóc cần được thực hiện bởi các kĩ sư điện, thợ điện thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?
Lắp đặt điện
Sản xuất thiết bị điện
Thiết kế điện
Sửa chữa điện bao gồm công việc nào sau đây?
Hiệu chỉnh các thiết bị điện khi có sai số.
Thay thế các thiết bị hư hỏng.
Kiểm tra các thông số kĩ thuật.
Vệ sinh các thiết bị điện tránh xảy ra sự cố.
Mạch điện xoay chiều ba pha gồm:
Nguồn điện ba pha và đường dây truyền tải ba pha.
Nguồn điện ba pha và tải điện ba pha.
Đường dây truyền tải ba pha và tải điện ba pha.
Nguồn ba pha, đường dây truyền tải ba pha và tải điện ba pha.
Nguồn được gọi là đối xứng nếu:
Nguồn có biên độ đối nhau và tần số bằng nhau.
Nguồn có biên độ và tần số bằng nhau, pha lệch nhau 2휋/3 rad
Nguồn có biên độ và tần số bằng nhau, pha lệch nhau 휋/2 rad.
Nguồn có biên độ bằng nhau và tần số khác nhau
Các cuộn dây của các pha có cùng kích thước và số vòng dây nhưng đặt lệch nhau một góc:
휋/3 rad.
2휋/3 rad.
휋/2 rad.
3휋/4 rad.
Quan hệ giữa đại lượng dây và pha trong mạch điện ba pha đối xứng khi tải nối hình sao có dây trung tính là :
I_d = 3I_p ; U_d = U_p
I_d = I_p ; U_d = 3U_p
I_d = √3I_p ; U_d = U_p
I_d = I_p ; U_d = √3U_p
Dòng điện xoay chiều một pha được biểu thị theo biểu thức i=I_m cos (ωt+φ), trong đó I_m là
giá trị dòng điện lớn nhất.
giá trị dòng điện hiệu dụng.
giá trị dòng điện tức thời.
giá trị dòng điện làm
Việc nối sao hay nối tam giác của tải phụ thuộc vào:
Điện áp của tải.
Cách nối của nguồn.
Điện áp của nguồn và tải.
Điện áp của nguồn.
Điện năng được sản xuất từ các nhà máy điện được đưa tới:
Lưới điện truyền tải
Lưới điện phân phối
Tải điện
Nhà máy điện
Vai trò của lưới điện
Sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.
Truyền tải điện năng từ các nhà máy điện đến các tải điện trong hệ thống điện quốc gia.
Biến điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau để phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Đảm bảo an ninh năng lượng của quốc gia.
Lưới điện trong hệ thống điện quốc gia có cấp điện áp 220 kV và 500 kV được gọi là
lưới điện phân phối.
lưới điện hạ áp.
lưới điện truyền tải.
lưới tải điện.
Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò
sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.
truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tải điện.
tiêu thụ điện năng được sản xuất ra từ các nguồn điện.
phân phối điện năng từ lưới truyền tải điện đến tải điện.
Nguồn năng lượng tái tạo được sử dụng để sản xuất điện năng là:
Than đá.
Dầu mỏ.
Mặt trời.
Khí tự nhiên.
Ưu điểm của nhà máy thủy điện là:
Không phát thải khí nhà kính.
Chi phí đầu tư ban đầu không cao.
Thời gian xây dựng ngắn.
Không phụ thuộc vào lưu lượng
Nhược điểm của nhà máy nhiệt điện là:
Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính, ô nhiễm môi trường.
Phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết.
Chi phí đầu tư ban đầu lớn, thời gian xây dựng lâu.
Công suất phát điện thấp.
Ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân:
Chi phí đầu tư, xây dựng thấp.
Không phụ thuộc vào tự nhiên và môi trường.
Chi phí vận hành và bảo trì thấp.
An toàn cho hệ sinh thái và con người.
Nhược điểm của nhà máy điện hạt nhân:
Chất thải hạt nhân và bức xạ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệ sinh thái và con người
Tạo ra nhiều khí thải gây hiệu ứng nhà kính
Công suất phát điện thấp
Phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và môi trường
Ưu điểm của điện gió:
Năng lượng tái tạo, sạch, vô tận.
Chi phí đầu tư thấp.
Công suất phát điện lớn, ổn định.
Không gây ô nhiễm tiếng ồn.
Nhược điểm của điện gió:
Công suất phát điện thấp, không ổn định.
Gây phát thải khí nhà kính.
Năng lượng có nguy cơ bị cạn kiệt.
Gây ô nhiễm ánh sáng.
Trong nhà máy nhiệt điện, tác nhân trực tiếp làm quay tuabin là:
nhiên liệu.
nước.
hơi nước.
quạt gió.
Ở nhà máy thủy điện
nhiệt năng biến thành cơ năng, rồi thành điện năng.
thế năng chuyển hóa thành động năng, rồi thành điện năng.
quang năng biến thành điện năng.
hóa năng biến
Trong điều kiện nào sau đây, nhà máy thủy điện cho công suất phát điện lớn hơn?
Mùa khô, nước trong hồ chứa ít.
Mùa mưa hồ chứa đầy nước.
Độ cao mực nước của hồ chứa tính từ tua bin thấp.
Lượng nước chảy trong ống dẫn nhỏ.
Vì sao nhà máy thủy điện lại phải xây hồ chứa nước ở trên vùng núi cao?
để hồ chứa được nhiều nước hơn.
để nước có thế năng lớn hơn, chuyển hóa thành điện năng thì lợi hơn.
để có nhiều nước làm mát máy.
để tránh lũ lụt do xây nhà máy.
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cấp điện cho tải tiêu thụ khoảng
Vài chục kW đến vài trăm kW.
Vài trăm kW đến vài nghìn kW.
Vài nghìn kW đến vài trăm nghìn kW.
Vài trăm nghìn kW đến vài triệu KW.
Tải động lực của các phân xưởng sản xuất quy mô nhỏ là:
Động cơ điện của các máy công cụ, các thiết bị điện và thiết bị chiếu sáng,...
Các thiết bị điện, các dụng cụ sửa chữa điện, các thiết bị chiếu sáng,...
Các thiết bị chiếu sáng, các loại động cơ điện, các dụng cụ sửa chữa điện,...
Động cơ điện của các máy công cụ, quạt gió hoặc máy bơm, máy hàn,...
Điện áp cấp cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thông thường là điện hạ áp ba pha có điện áp pha là:
220 V.
110 V.
380 V.
500 V.
Thao tác đóng mạch điện theo thứ tự:
Biến áp hạ áp tủ động lực tủ phân phối tủ chiếu sáng.
Biến áp hạ áp tủ chiếu sáng tủ phân phối tủ động lực.
Biến áp hạ áp tủ phân phối tủ động lực tủ chiếu sáng.
Biến áp hạ áp tủ động lực tủ chiếu sáng tủ phân phối.
Vai trò của tủ điện động lực
Nhận điện năng từ lưới phân phối, hạ điện áp thành 0,4kV để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất.
Nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh.
Cung cấp điện năng cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng của phân xưởng.
Nhận điện năng từ tủ phân phối nhánh và cấp điện cho các thiết bị điện trong phân xưởng.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây có điện áp:
3380/500V
220/100V
380/220V
500/320V
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện cung cấp cho:
một khu vực dân cư hay các tòa nhà chung cư cao tầng.
Các công ty, doanh nghiệp.
các nhà máy, xưởng sản xuất.
tòa nhà chung cư và các nhà máy.
Tải điện sinh hoạt thường được chia làm mấy loại
3 loại
4 loại
2 loại
5 loại
Công suất tiêu thụ của tải điện trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt của cụm dân cư thường từ:
50 kW đến 1 000 kW.
50 kW đến 2 500 kW.
200 kW đến 3 500 kW.
200 kW đến 2 500 kW.
Trong sinh hoạt thường ngày của các hộ gia đình, các thiết bị điện như ti vi, tủ lạnh, đèn điện,... là loại
tải điện sản xuất
tải điện sinh hoạt
tải điện một chiều
tải điện ba pha
Đầu ra của máy biến áp hạ pha là:
Điện hạ áp ba pha.
Điện hạ áp một pha.
Điện hạ áp hai pha.
Điện hạ áp bốn pha.
Điện áp dây định mức của mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là:
220 V.
110 V.
380 V.
500 V.
