NEW
Font size
Worksheets141->200
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của nguyên lí I nhiệt động lụ học?
Vật nhận công A < 0, vật nhận nhiệt Q< 0.
Vật nhận công A > 0, vật nhận nhiệt Q> 0.
Vật thực hiện công A < 0, vật truyền nhiệt Q> 0.
Vật thực hiện công A > 0, vật truyền nhiệt Q < 0.
Với quy ước dấu đúng trong câu trên thì công thức nào sau đây mô tả không đúng quá trình truyền nhiệt giữa các vật trong hệ cô lập?
Qthu = Q toả.
Qthu + Qtoả = 0.
Qthu = - Qtoả
/Qthu | = |Qtoả|
Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ tỏa nhiệt và sinh công?
Không đối.
vừa giảm, vừa tăng.
Giảm.
Tăng.
Nội năng của hệ sẽ như thế nào nếu hệ nhận nhiệt và nhận công?
Không đối.
vừa giảm, vừa tăng.
Giảm.
Tăng.
Chọn câu dúng? Cách làm thay đổi nội năng băng hình thức thực hiện công cơ học là:
Bỏ miếng kim loại vào nước nóng.
Ma sát một miếng kim loại trên mặt bàn.
Bỏ miếng kim loại vào nước đá.
Hơ nóng miếng kim loại trên ngọn lửa đèn cồn
Khi dùng pit-tông nén khí trong một xi-lanh kín thì
kích thước mỗi phân tử khí giảm.
khoảng cách giữa các phân tử khí giảm.
khối lượng mỗi phân tử khí giảm.
số phân tử khí giảm.
Một quả bóng rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Sở đĩ bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hóa thành nội năng của
chỉ quả bóng và của sân.
chỉ quả bóng và không khí.
chỉ mỗi sân và không khí.
quả bóng, mặt sân và không khí.
đã được nung nóng vào một chậu nước lạnh thì nội năng của thỏi kim loại và của nước thay đổi như thế nào?
Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều tăng.
Nội năng của thỏi kim loại và của nước đều giảm.
Nội năng của thỏi kim loại giảm, nội năng của nước tăng.
Nội năng của thỏi kim loại tăng, nội năng của nước giảm.
Định luật, nguyên lí vật lý nào cho phép giải thích hiện tượng chất khí nóng lên khi bị nén nhanh (ví dụ không khí bị nén trong chiếc bơm xe đạp)?
Định luật bảo toàn cơ năng.
Nguyên lí I nhiệt động lực học.
Nguyên lí II nhiệt động lực học.
Định luật bảo toàn động lượng.
Biểu diễn một quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng. Hỏi trong quá trình này Q, A và AU phải có giá trị như thế nào?
AU > 0, Q = 0, A > 0.
AU = 0, Q > 0,A A <0.
AU= 0, Q <0, A > 0.
AU < 0, Q > 0, A < 0.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức AU = A + Q phải thỏa mãn
Q <0 và A > 0.
Q> 0 và A > 0.
Q <0 và A< .
Q > 0 và A < 0.
Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?
Nhiệt vẫn có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
Nhiệt có thể tự truyền giữa hai vật có cùng nhiệt độ.
Khí thực hiện công trong quá trình nào sau đây?
Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí.
Nhiệt lượng khí nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí.
Nhiệt lượng khí nhận được bằng độ tăng nội năng của khí.
Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn hoặc bằng độ tăng nội năng của khí.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
Nung nước bằng bếp.
Cọ xát hai vật vào nhau.
nén khí trong xi lanh
Trong động cơ nhiệt, nguồn nóng có tác dụng:
Duy trì nhiệt độ cho tác nhân.
Cung cấp nhiệt lượng cho tác nhân.
Cung cấp nhiệt lượng trực tiếp cho nguồn lạnh.
Lấy nhiệt lượng của tác nhân phát động.
Trong các cầu nói sau đây về hiệu suất của động cơ nhiệt thì câu nào là đúng?
Hiệu suất cho biết tỉ số giữa công hữu ích với công toàn phần của động cơ.
Hiệu suất cho biết động cơ mạnh hay yếu.
Hiệu suất cho biết phần trăm nhiệt lượng cung cấp cho động cơ được biến đổi thành công động cơ cung cấp.
Hiệu suất cho biết tỉ số giữa nhiệt lượng mà động cơ nhả ra với nhiệt lượng nhận vào.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì
Q < 0 và A > 0.
Q > 0 và A > 0.
Q >0 và A < 0.
Q <0 và A < 0.
Phát biếu nào sau đây là đúng?
Cơ năng không thể tự chuyển hoá thành nội năng.
Quá trình truyền nhiệt là quá trình thuận nghịch.
Động cơ nhiệt chỉ có thể chuyển hóa một phần nhiệt lượng nhận được thành công.
Động cơ nhiệt có thể chuyển hóá hoàn toàn nhiệt lượng nhận được thành công.
Ta có AU= Q - A, với AU là độ tăng nội năng, Q là nhiệt lượng hệ nhận được, -A là công hệ thực hiện được. Hỏi khi hệ thực hiện một quá trì đẳng áp thì điều nào sau đây là đúng?
Q phải bằng 0.
AU phải bằng 0.
A phải bằng 0.
Cả Q, A và AU đều phải khác O.
Trong quá trình nén đăng áp một lượng khí lý tưởng, nội năng của khí giảm. Hệ thức phù hợp với quá trình trên là
AU = Q với Q < 0.
AU = Q + A với A < 0, Q > 0.
Q + A = 0 với A > 0, Q < 0.
AU = Q + A với A > 0, Q < 0.
Để nâng cao hiệu suất của động cơ nhiệt ta phải
tăng T2 và giảm T1.
tăng T1 và giảm T2.
tăng T1 và T2.
giảm T1 và T2.
Động cơ nhiệt là thiết bị
biến đổi hóa năng thành một phần cơ năng.
biến đổi điện năng thành một phần cơ năng.
biến đổi nội năng thành một phần cơ năng.
biến đổi quang năng thành một phần cơ năng.
Chọn phát biểu sai khi nói về sự truyền nhiệt. Nhiệt lượng
vẫn có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
có thể tự truyền giữa hai vật có cùng nhiệt độ.
Quá trình mà khí thực hiện công là
nhiệt lượng mà khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí.
nhiệt lượng mà khí nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí.
nhiệt lượng mà khí nhận được bằng độ tăng nội năng của khí.
nhiệt lượng mà khí nhận được có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức AU = A + Q phải có giá trị là
Q < 0 và A > 0.
Q > 0 và A > 0.
Q > 0 và A < 0.
Q < 0 và A < 0.
Một động cơ nhiệt có nguồn nóng cung cấp nhiệt lượng Q, cho bộ phận phát động để bộ phận này chuyển hóa thành công A. Hiệu suất của động cơ
luôn nhỏ hơn 1.
luôn thay đôi.
lớn hơn 1.
bằng 1.
Trong các động cơ đốt trong, nguồn lạnh là
bình ngưng hơi.
hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong buồng đốt.
không khí bên ngoài.
hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong xi lanh.
Một vật khối lượng m, có nhiệt dung riêng c, nhiệt độ đầu và cuối là t, và t2. Công thức Q = mc (t2 - t,) dùng để xác định
nội năng.
nhiệt nang.
nhiệt lượng.
năng lượng.
Cho hai viên bi thép giống nhau, rơi tự do từ cùng một độ cao. Viên thứ nhất rơi xuống đất mềm, còn viên thứ hai rơi xuống sàn đá rồi nảy lên đến độ cao nào đó và người ta bắt lấy nó thì
hai viên bi nóng lên bằng nhau.
viên thứ nhất nóng lên nhiều hơn.
viên thứ hai nóng lên nhiều hơn.
hai viên lạnh xuống.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức AU = A+ Q có giá rị nào là
Q <0 và A > 0.
Q> 0 và A > 0.
Q> và A<0.
Q <0 và A < 0.
Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật
ngừng chuyển động.
nhận thêm động năng.
chuyển động chậm đi.
va chạm vào nhau
Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào
khối lượng của vật.
vận tốc của các phân tử cấu tạo nên vật.
khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật.
khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên vật
Thang nhiệt độ Celsius có nhiệt độ âm là nhiệt độ:
thấp hơn 0°C.
cao hơn 0°C.
từ 0°C đến 100°C.
từ 35°C đến 42°C.
Trong quá trình đẳng nhiệt, toàn bộ nhiệt lượng mà khi nhận được
chuyển hết sang công mà khí sinh ra.
chuyển hết thành nội năng của khí.
một phần dùng để làm tăng nội năng và phần còn lại biến thành công mà khí sinh ra.
được giữ nguyên nhiệt lượng đó trong khi khối khí và ko làm tăng nội năng
Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37°C. Trong thang nhiệt giai Kelvin kết quả đo nào sau đây là đúng?
98,6K.
37K.
310K.
236K.
Nhiệt độ của nước trong phòng theo nhiệt giai Celsius là 27°C. Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là
48,6°F.
80,6 F.
15°F.
47°F.
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Fahrenheit là
0°F và 100°F
100°F và 200°F
32°F và 212° F
22°F và 202° F
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Fahrenheit là
212°F.
32°F.
100°F.
0°F.
Nhiệt độ mùa đông tại thành phố NewYork (Mĩ) là 23°F. Ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ đó là
-5°C.
10°C.
5°C.
-10 C
Nhiệt độ là khái niệm dùng để xác định
mức độ cứng, dẻo của một vật.
mức độ nhanh, chậm của một vật.
mức độ nóng, lạnh của một vật.
mức độ nặng, nhẹ của một vật.
Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là
cân đồng hồ.
nhiệt kế.
vôn kế
tốc kế.
Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với
0 K.
0°C.
273 °C.
273 K.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chất lỏng co lại khi lạnh di.
Độ dẫn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau.
Khi nhiệt độ thay đồi thì thể tích chất lỏng thay đổi.
Chất lỏng nở ra khi nóng lên.
