Font size
WorksheetsÔn tập GD Kinh tế và pháp luật 12
Total questions: 66
Worksheet time: 44mins
Cụm từ GDP/người thể hiện nội dung nào dưới đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hòa giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển bền vững.
Phát triển kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Yếu tố nào dưới đây không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dòng tiền.
Tăng trưởng kinh tế
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục nguy cơ tụt hậu về kinh tế mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là
phát triển văn hóa.
điều chỉnh chính sách dân số.
đầu tư cho an ninh, quốc phòng.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
GNI.
GNP.
GINI.
GDP.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào sau đây trong GDP?
Công nghiệp và nông nghiệp.
Nông nghiệp và dịch vụ.
Công nghiệp và dịch vụ.
Hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào sau đây trong GDP?
Công nghiệp và nông nghiệp.
Nông nghiệp và dịch vụ.
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp và thương mại.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ tiêu nào dưới đây?
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Lạm phát và thất nghiệp.
Tiến bộ và công bằng xã hội.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Một trong những tiêu chí để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia là dựa vào
chỉ số giảm nghèo đa chiều.
tổng hàng hóa xuất khẩu.
tổng thu nhập quốc dân.
chỉ số phát triển bền vững.
Một quốc gia có sự phát triển về kinh tế khi tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP có xu hướng
giảm đi.
tăng lên.
không đổi.
cân bằng.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội (GDP)
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu dòng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Toàn quốc.
Khu vực.
Toàn cầu.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định
ASEAN là biểu hiện của cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Toàn quốc.
Khu vực.
Toàn cầu.
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hợp tác
toàn cầu.
song phương.
khu vực.
châu lục.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Có cùng lịch sử hình thành.
Tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau
Tương đồng trình độ phát triển.
Có sự tương đồng về tôn giáo.
Đối với mỗi quốc gia, cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là
hội nhập liên minh.
hội nhập song phương.
hội nhập khu vực.
hội nhập toàn cầu.
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, bảo hiểm, xuất nhập khẩu lao động… có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
xuất, nhập hàng hoá.
Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO). Việc gia nhập WTO là biểu hiện của cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Khu
Việc gia nhập WTO là biểu hiện của cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương.
Khu vực.
Toàn cầu.
Toàn quốc.
Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là
thương mại quốc tế
đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
xuất nhập khẩu hàng hoá.
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế đối ngoại.
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ được gọi là
thương mại quốc tế.
đầu tư quốc tế
dịch vụ thu ngoại tệ
thương mại nội địa.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Thu hút vốn đầu tư.
Mở rộng thị trường.
Mở rộng biên giới.
Tạo nhiều việc làm.
Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội là hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ nào sau đây?
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hội nhập kinh tế toàn diện.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm thương mại.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
Chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm thương mại.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện
người dân thực hiện.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi họ bị mất việc nếu đủ điều kiện họ sẽ nhận được
lương hưu hàng tháng.
phí bảo hiểm đã đóng.
tiền trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp khám chữa bệnh.
Cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo hiểm thương mại là dựa vào
địa vị người tham gia bảo hiểm.
hậu quả của người được bảo hiểm.
hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên.
quy mô của công ty bảo hiểm.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực
Văn hóa xã hội.
An sinh xã hội.
Phúc lợi xã hội.
Chăm sóc sức khỏe.
Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một
dịch vụ ngân hàng.
dịch vụ tín dụng.
dịch vụ tài chính.
dịch vụ tiền tệ.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
là một loại hình của dịch vụ tài chính.
có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
trợ cấp ăn trưa
trợ cấp học tập.
công tác phí.
trợ cấp ốm đau.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Mở rộng hội nhập quốc tế.
Tạo ra nhiều việc làm mới.
Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách về bảo hiểm.
Chính sách xuất khẩu nông sản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ việc làm.
Việc Nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách hỗ trợ việc làm.
Chính sách về bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phạm tội.
rủi ro.
quyền lợi.
lợi nhuận.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc công cộng.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
xóa đói giảm nghèo.
xóa bỏ nhà tạm.
phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
xóa đói giảm nghèo.
xóa bỏ nhà tạm.
phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro.
phòng ngừa thất nghiệp.
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
Hạn chế, phòng ngừa và khắc phục rủi ro.
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
(HDI) là cụm từ viết tắt để chỉ
Chỉ số phát triển con người
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng thu nhập quốc dân
Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Một trong các chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế là
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
mức tăng dân số của một quốc gia trong một thời kì nhất định
mức tăng Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế quốc gia trong một thời kì nhất định
Chỉ số phát triển con người( HDI)
Chỉ số phát triển con người( HDI) không dựa trên tiêu chí nào sau đây?
Chỉ số sức khỏe
Chỉ số giáo dục
Chỉ số thu nhập
Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Tăng trưởng kinh tế không dựa trên chỉ tiêu nào sau đây?
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng thu nhập quốc dân
Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội
Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích nào sau đây?
Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.
Tách biệt mối quan hệ kinh tế.
Giảm nguy cơ cạnh tranh.
Mở rộng thị trường xuất khẩu.
Việc Việt Nam hoàn tất đàm phán có điều kiện với Các Tiểu vương quốc Ả Rập (UAE) là thể hiện hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ nào sau đây?
Cấp độ song phương.
Cấp độ đa phương
Cấp độ khu vực.
Cấp độ toàn cầu.
Theo thống kê, hiện nước ta có khoảng hơn 20% dân số là những đối tượng yếu thế trong xã hội, trong đó khoảng trên 12 triệu người
Nội dung nào dưới đây không góp phần vào việc hỗ trợ, trợ giúp các lực lượng yếu thế trong xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội của nước ta?
Hỗ trợ về y tế và bảo hiểm.
Ngăn cản họ tiếp cận dịch vụ xã hội.
Xây dựng trung tâm bảo trợ xã hội.
Trợ cấp kinh phí hàng tháng.
Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ việc làm.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ cơ bản.
Chính sách về bảo hiểm
Việt nam tham gia WTO từ năm 2007. Đây là hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
song phương
khu vực
toàn cầu
địa phương
Tính đến năm 2020, số quốc gia là thành viên của WTO là
164
170
166
180
Chủ trương " chủ động hội nhập kinh tế quốc tế" được Đảng Cộng sản Việt nam đề ra ở Đại hội lần thứ
VII
VIII
IX
X
Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới từ năm
2006
2007
2008
2009
Việt Nam là thành viên của WTO. Đây là hình thức hội nhập kinh tế ở cấp độ
song phương
khu vực
toàn cầu
đa phương
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 10,8 % tổng mức và tăng 14,7 % so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỷ đồng và tăng 52,5 % so với năm trước.
(Theo: Báo Nhân dân, "Năm 2023, du lịch Việt Nam tăng tốc, đón 12,6 triệu lượt khách quốc tế, ngày 20/12/2023)
Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỷ USD/năm.
(Theo: Báo Nhân dân, "Năm 2023: Gần 160 nghìn lao động ở Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài", ngày 12/01/2024)
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 10,8 % tổng mức và tăng 14,7 % so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỷ đồng và tăng 52,5 % so với năm trước.
(Theo: Báo Nhân dân, "Năm 2023, du lịch Việt Nam tăng tốc, đón 12,6 triệu lượt khách quốc tế, ngày 20/12/2023)
Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỷ USD/năm.
(Theo: Báo Nhân dân, "Năm 2023: Gần 160 nghìn lao động ở Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài", ngày 12/01/2024)
Dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam bao gồm các dịch vụ quốc tế như du lịch, xuất, nhập khẩu lao động
Năm 2023, gần 100 nghìn lao động ở Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỷ USD/năm.
Dịch vụ thu ngoại tệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỷ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chi sau Singapore và Indonesia. Những năm qua, kim ngạch xuất - nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam tăng trưởng vượt bậc. Tiêu biểu như năm 2019, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam sang ASEAN đạt 57 tỷ USD, tăng gấp 17 lần so với năm 1995, trong đó xuất khẩu đạt 24,96 tỷ USD, nhập khẩu đạt 32,09 tỷ USD. ASEAN là đối tác xuất khẩu lớn thứ tư của Việt Nam (sau Mỹ, EU, Trung Quốc) và là thị trường cung cấp hàng hóa nhập khẩu lớn thứ ba vào Việt Nam (sau Trung Quốc và Hàn Quốc).
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn có tên gọi khác là vốn ODA.
Nhờ sự hội nhập khu vực mà khởi đầu là ASEAN, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn duy trì tăng chậm qua các năm.
ASEAN là đối tác xuất khẩu lớn thứ ba của Việt Nam sau Trung Quốc, Mỹ
Tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN đã giúp Việt Nam mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, có cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu.
Năm 2021, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt nam là 0,703, tăng ba bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu.
Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độc tăng trưởng kinh tế của một quốc gia
Chỉ số phát triển con người (HDI) là một chỉ tiêu đánh giá tiến bộ xã hội.
Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, Việt Nam trở thành điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Bà T là lao động tự do đã mua Bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Bà T trong thông tin trên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Vì bà T tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện nên không được hưởng chế độ ốm đau.
Người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng được hưởng mọi chế độ như người tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng giống bảo hiểm xã hội bắt buộc đều quy định rõ về mức đóng và phương thức đóng.
