NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsChuyen de tin dung nguoi ngheo 2022 61 cau
Total questions: 61
Worksheet time: 5mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Khi có nhu cầu thay đổi lịch giao dịch cố định tại điểm giao dịch xã thì NHCSXH nơi cho vay làm như thế nào?
a)
a) Báo cáo Hội sở chính
b)
b) Báo cáo Trưởng Ban đại diện
c)
c) Chủ động thực hiện và báo cáo Hội sở tỉnh để lập báo cáo gửi Hội sở chính.
d)
c) Tất cả các phương án đều đúng.
2.
Câu 2. Một hộ vay vốn có khoản nợ vay đến hạn cuối cùng vào ngày 15/02/2022, lịch giao dịch cố định tại xã là ngày 20 hàng tháng. Nếu khoản nợ phải chuyển nợ quá hạn thì việc chuyển nợ quá hạn được hệ thống tự động chuyển vào ngày nào?
a)
a) Ngày 15/02/2022
b)
b) Ngày 16/02/2022
c)
c) Ngày 20/02/2022
d)
d) Ngày 21/02/2022
3.
Câu 3. Khi tham gia hoạt động giao dịch xã, cán bộ nào được phân công làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã?
a)
a) Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn, trường hợp bố trí cán bộ khác do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.
b)
b) Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn xã nơi phát sinh phiên giao dịch. Trường hợp bố trí cán bộ khác làm Tổ trưởng Tổ giao dịch xã do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, quyết định.
c)
c) Tổ trưởng Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ.
d)
d) Phó Giám đốc Phòng giao dịch NHCSXH.
4.
Câu 4. Khi tổ chức phiên giao dịch bổ sung tại điểm giao dịch xã thì NHCSXH nơi cho vay phải thông báo bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị nhận ủy thác cấp xã trước bao nhiêu ngày tính đến ngày giao dịch bổ sung?
a)
a) 2 ngày
b)
b) 3 ngày
c)
c) 4 ngày
d)
d) 5 ngày
5.
Câu 5. Ai chủ trì cuộc họp giao ban tại điểm giao dịch xã khi có sự tham gia của lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, lãnh đạo Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã?
a)
a) Lãnh đạo Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã
b)
b) Kiểm soát viên Tổ giao dịch xã
c)
c) Tổ trưởng Tổ giao dịch xã
d)
d) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã
6.
Câu 6. Những phiên giao dịch có lịch cố định trùng vào các ngày nghỉ lễ, tết (bao gồm cả ngày được nghỉ bù theo thông báo hằng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) thì NHCSXH nơi cho vay thực hiện như thế nào?
a)
a) Chuyển sang giao dịch vào tháng kế tiếp
b)
b) Tổ chức giao dịch bình thường
c)
c) Được nghỉ giao dịch nhưng phải tổ chức giao dịch bù trong cùng tháng.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng
7.
Câu 7. Cuối phiên giao dịch xã, khi về tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay, cán bộ nào trong Tổ giao dịch xã chịu trách nhiệm bàn giao file dữ liệu giao dịch Offline cho người có quyền cập nhật dữ liệu lên hệ thống?
a)
a) Giao dịch viên
b)
b) Tổ trưởng Tổ giao dịch xã
c)
c) Kiểm soát viên
d)
d) Giao dịch viên chính
8.
Câu 8. Theo quy định về giao dịch xã, cán bộ nào chịu trách nhiệm quản lý camera và sao chép dữ liệu sang đĩa cứng để lưu trữ?
a)
a) Tổ trưởng Tổ giao dịch xã
b)
b) Phó phòng Kế hoạch-Nghiệp vụ tín dụng/Tổ trưởng Tổ Kế hoạch-Nghiệp vụ
c)
c) Giám đốc NHCSXH nơi cho vay
d)
d) Phó Giám đốc phụ trách tín dụng
9.
Câu 9. Biểu tượng logo của NHCSXH trên tất cả các loại biển, bảng tại điểm giao dịch xã nằm ở vị trí nào?
a)
a) Bên trái phía trên cùng
b)
b) Ở giữa phía trên cùng
c)
c) Bên phải phía trên cùng
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng
10.
Câu 10. NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo tạm dừng phiên giao dịch xã vì lý do khách quan cho ai?
a)
a) Uỷ ban nhân dân cấp xã
b)
b) Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện
c)
c) Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh
d)
d) Các đơn vị nhận ủy thác cấp xã
11.
Câu 11. Biên lai thu lãi, thu tiền gửi do cán bộ nào trong Tổ giao dịch xã in?
a)
a) Tổ trưởng Tổ giao dịch xã
b)
b) Giao dịch viên
c)
c) Kiểm soát viên
d)
d) Kiểm soát viên hoặc Giao dịch viên
12.
Câu 12. Biên lai thu lãi, thu tiền gửi được Giao dịch viên của Tổ giao dịch xã bàn giao cho ai?
a)
a) Tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.
b)
b) Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
c)
c) Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi xã đó.
d)
d) Hội, đoàn thể nhận ủy thác hoặc Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
13.
Câu 13. Tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi không mở điểm giao dịch xã, NHCSXH không phải công khai nội dung gì?
a)
a) Thông báo chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b)
b) Danh sách hộ vay vốn, chính sách mới (nếu có).
c)
c) Hòm thư góp ý.
d)
d) Nội quy giao dịch.
14.
Câu 14. Chìa khóa thùng tôn đựng tiền của Tổ giao dịch xã do cán bộ nào trong Tổ giao dịch xã quản lý?
a)
a) Giao dịch viên chính và Tổ Trưởng Tổ giao dịch xã.
b)
b) Giao dịch viên chính và Kiểm soát viên.
c)
c) Kiểm soát viên và Tổ Trưởng Tổ giao dịch xã.
d)
d) Giao dịch viên và Tổ Trưởng Tổ giao dịch xã.
15.
Câu 15. Những thành phần nào phải tham gia dự họp bắt buộc tại cuộc họp giao ban hằng tháng tại điểm giao dịch xã?
a)
a) Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, lãnh đạo đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, trưởng thôn, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
b)
b) Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, cán bộ đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, trưởng thôn, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
c)
c) Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn, trưởng thôn.
d)
d) Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, lãnh đạo đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
16.
Câu 16. Việc trích trả tiền hoa hồng cho Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn trong việc thu tiền gửi của tổ viên được thực hiện theo định kỳ như thế nào?
a)
a) Một năm 02 lần vào 30/6 và 31/12.
b)
b) Vào ngày cuối cùng của tháng.
c)
c) Một quý 01 lần vào ngày đầu tiên của quý sau.
d)
d) Vào ngày đầu của tháng sau.
17.
Câu 17. Chức danh nào trong lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cấp xã được tham gia thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện?
a)
a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.
b)
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
c)
c) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
d)
d) Bí thư Đảng ủy xã.
18.
Câu 18. Cán bộ NHCSXH được giao nhiệm vụ giúp việc cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện tín dụng chính sách tại xã là ai?
a)
a) Giám đốc Phòng giao dịch.
b)
b) Phó Giám đốc Phòng giao dịch.
c)
c) Tổ trưởng Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ
d)
d) Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn xã.
19.
Câu 19. Kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách tín dụng tại địa bàn xã của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã - thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện như thế nào?
a)
a) Một tháng phải kiểm tra ít nhất 1 thôn, một số Tổ Tiết kiệm và vay vốn và một số hộ vay vốn.
b)
b) Một quý phải kiểm tra ít nhất 1 thôn, một số Tổ Tiết kiệm và vay vốn và một số hộ vay vốn.
c)
c) Sáu tháng phải kiểm tra ít nhất 3 thôn, một số Tổ Tiết kiệm và vay vốn và một số hộ vay vốn.
d)
d) Một năm phải kiểm tra ít nhất 4 thôn, một số Tổ Tiết kiệm và vay vốn và một số hộ vay vốn.
20.
Câu 20. Nếu Chủ tịch xã không thể tham dự phiên họp Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện thì xử lý vấn đề này như thế nào?
a)
a) Cử Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đi họp thay.
b)
b) Có ý kiến tham gia bằng văn bản về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong kỳ, kế hoạch kỳ tiếp theo và có ý kiến tham gia đầy đủ về các vấn đề được hỏi trong tài liệu họp và gửi NHCSXH cấp huyện trước cuộc họp để tổng hợp, báo cáo Ban đại diện.
c)
c) Cử Trưởng Ban giảm nghèo cấp xã đi họp thay.
d)
d) Có văn bản nêu rõ lý do không tham dự phiên họp.
21.
Câu 21. Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo được Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp sau mỗi kỳ điều tra hằng năm và Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo bổ sung (nếu có) được NHCSXH nơi cho vay thực hiện lưu giữ như thế nào?
a)
a) Không phải lưu giữ.
b)
b) Lưu giữ tại bộ phận Tín dụng.
c)
c) Lưu giữ tại bộ phận Kế toán.
d)
d) Lưu giữ tại bộ phận Văn thư.
22.
Câu 22. Khách hàng đang có dư nợ chương trình cho vay hộ nghèo thì có thể đồng thời được vay vốn tại chương trình tín dụng nào sau đây?
a)
a) Cho vay hộ cận nghèo.
b)
b) Cho vay hộ mới thoát nghèo.
c)
c) Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn.
d)
d) Tất cả các phương án đều sai.
23.
Câu 23.Điều kiện cho vay lưu vụ của chương trình cho vay hộ nghèo là gì?
a)
a) Hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn cho chu kỳ sản xuất, kinh doanh liền kề; phương án đang vay có hiệu quả; hộ vay đã thoát nghèo.
b)
b) Phương án đang vay có hiệu quả; hộ vay vẫn có nhu cầu vay vốn; hộ vay trả đủ số lãi và trả một phần gốc của khoản vay trước.
c)
c) Khoản vay đã đến hạn trả nợ; hộ vay chưa trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước; hộ vay có nhu cầu vay vốn cho chu kỳ sản xuất kinh doanh liền kề và chưa thoát nghèo.
d)
d) Khoản vay đã đến hạn trả nợ, hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn của chu kỳ sản xuất kinh doanh liền kề; phương án đang vay có hiệu quả; hộ vay trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và chưa thoát nghèo.
24.
Câu 24. Khách hàng được vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo phải đảm bảo đủ các điều kiện nào sau đây?
a)
a) Cư trú hợp pháp tại địa phương được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã; có nhu cầu vay vốn.
b)
b) Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã; là thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn; có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án.
c)
c) Được Tổ Tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; cư trú hợp pháp tại địa phương; có nhu cầu vay vốn.
d)
d) Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay; Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn); là thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn, được Tổ bình xét, lập danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
25.
Câu 25. Vốn vay và tài sản bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, mức thiệt hại nào thì được xem xét cho vay bổ sung vốn để khôi phục sản xuất kinh doanh?
a)
a) Thiệt hại từ 40% trở lên.
b)
b) Thiệt hại trên 40%.
c)
c) Thiệt hại từ 80% trở lên.
d)
d) Thiệt hại trên 80%.
26.
Câu 26. Khách hàng đang còn dư nợ chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, nay có nhu cầu vay vốn chương trình hộ nghèo thì có được xem xét cho vay không?
a)
a) Được xem xét cho vay theo quy định.
b)
b) Được xem xét cho vay nhưng tổng dư nợ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm và hộ nghèo không vượt quá 100 triệu đồng.
c)
c) Yêu cầu người vay trả hết nợ của chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm mới cho vay.
d)
d) Không giải quyết cho vay nhằm tránh chồng chéo.
27.
Câu 27. Lãi suất cho vay lưu vụ đối với chương trình cho vay hộ nghèo bằng?
a)
a) Lãi suất cho vay hộ nghèo hiện hành tại thời điểm cho vay lưu vụ.
b)
b) Lãi suất cho vay ban đầu.
c)
c) 120% lãi suất cho vay ban đầu.
d)
d) 125% lãi suất cho vay ban đầu.
28.
Câu 28. Mức cho vay đối với hộ nghèo được xác định không căn cứ vào yếu tố nào sau đây?
a)
a) Nhu cầu vay vốn của hộ vay.
b)
b) Vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay.
c)
c) Mức cho vay tối đa đối với một hộ nghèo theo quy định.
d)
d) Giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
29.
Câu 29. Khách hàng vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo không được sử dụng vốn vào mục đích nào sau đây?
a)
a) Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng không cấm lưu thông và cấm thực hiện.
b)
b) Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng phục vụ đời sống nhân dân.
c)
c) Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
30.
Câu 30. Những hộ nghèo nào sau đây được vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo?
a)
a) Những hộ không còn sức lao động.
b)
b) Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do Ngân sách Nhà nước trợ cấp.
c)
c) Những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án.
d)
d) Tất cả các phương án đều sai.
31.
Câu 31. Mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ nghèo là bao nhiêu?
a)
a) 30 triệu đồng/hộ
b)
b) 50 triệu đồng/hộ
c)
c) 60 triệu đồng/hộ
d)
d) 100 triệu đồng/hộ
32.
Câu 32. Thẩm quyền quyết định về mức cho vay tối đa dối với chương trỉnh cho vay hộ cận nghèo ?
a)
a) Tổng Giám đốc NHCSXH
b)
b) Hội đồng Quản trị NHCSXH.
c)
c) Thủ tướng Chính phủ.
d)
d) Chính phủ.
33.
Câu 33. Đối tượng áp dụng cho vay hộ mới thoát nghèo có thời gian tối đa kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, danh sách hộ cận nghèo là bao nhiêu?
a)
a) 1 năm
b)
b) 2 năm
c)
c) 3 năm
d)
d) 5 năm
34.
Câu 34. Lãi suất cho vay đối với hộ mới thoát nghèo bằng bao nhiêu phần trăm lãi suất cho vay của hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ?
a)
a) 120%
b)
b) 125%
c)
c) 130%
d)
d) 135%
35.
Câu 35. Thời hạn cuối cùng được thực hiện giải ngân đối với chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo là ngày nào?
a)
a) 31/12/2020
b)
b) 31/12/2021
c)
c) 31/12/2022
d)
d) Tất cả các đáp án trên đều sai.
36.
Câu 36. NHCSXH thực hiện giải ngân cho người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bằng hình thức nào sau đây?
a)
a) Giải ngân bằng tiền mặt cho người lao động.
b)
b) Giải ngân bằng chuyển khoản cho người lao động.
c)
c) Giải ngân bằng chuyển khoản cho doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
d)
d) Giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho người lao động.
37.
Câu 37. Chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được áp dụng phương thức cho vay nào?
a)
a) Cho vay ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay qua các Hội, đoàn thể.
b)
b) Cho vay trực tiếp đến người lao động tại trụ sở NHCSXH cấp tỉnh, NHCSXH cấp huyện nơi người lao động cư trú hợp pháp.
c)
c) Cho vay trực tiếp tại điểm giao dịch xã.
d)
d) Cho vay trực tiếp tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay và ủy thác qua các Hội, đoàn thể.
38.
Câu 38. Đến hạn trả nợ theo phân kỳ đối với chương trình cho vay hộ nghèo, nếu người vay chưa trả được nợ thì giải quyết như thế nào?
a)
a) Cưỡng chế tài sản.
b)
b) Được cho gia hạn nợ.
c)
c) Chuyển nợ quá hạn.
d)
d) Được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
39.
Câu 39. Việc thay đổi người đại diện theo ủy quyền để đứng tên người vay được thực hiện trong trường hợp nào sau đây?
a)
a) Người vay chết.
b)
b) Người vay đi làm ăn xa.
c)
c) Theo thỏa thuận giữa các thành viên trong hộ gia đình.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
40.
Câu 40. Trường hợp thành viên trong hộ nghèo đứng tên vay vốn không trùng với tên người đại diện hộ nghèo theo Danh sách được Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp thì có phải bổ sung xác nhận không?
a)
a) Không phải bổ sung xác nhận, thực hiện cho vay bình thường.
b)
b) Phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ vay cư trú xác nhận quan hệ của người vay và người có tên trong Danh sách hộ nghèo là thành viên trong cùng một hộ gia đình.
c)
c) Phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ vay cư trú xác nhận quan hệ của người vay và người có tên trong Danh sách hộ nghèo.
d)
d) Phải làm lại hồ sơ vay vốn để người đứng tên vay vốn là người có tên trong Danh sách hộ nghèo.
41.
Câu 41. Chương trình cho vay nào được áp dụng cơ chế cho vay bổ sung vốn để khôi phục sản xuất, kinh doanh đối với khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan?
a)
a) Cho vay hộ nghèo về nhà ở
b)
b) Cho vay hộ cận nghèo
c)
c) Cho vay giải quyết việc làm
d)
d) Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
42.
Câu 42. Nghiệp vụ nào sau đây không thuộc nghiệp vụ của Tổ giao dịch xã?
a)
a) Thực hiện các giao dịch thu, chi thuộc nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụ tiền gửi theo quy định.
b)
b) Chi thù lao cán bộ xã phường, chi phí uỷ thác, hoa hồng.
c)
c) Nhận hồ sơ cho vay, hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro và các hồ sơ liên quan khác.
d)
d) Giải ngân cho người lao động vay vốn đi làm việc ở nước ngoài.
43.
Câu 43. Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn đến giao dịch thanh toán ủy nhiệm thì giao dịch viên phải làm gì?
a)
a) Thu tiền theo chế độ quy định; Lập giao dịch trên hệ thống; In chứng từ giao dịch; trả Tổ trưởng Tổ Tiết kiệm và vay vốn 01 liên chứng từ
b)
b) Tiếp nhận hồ sơ, thủ tục từ Tổ Trưởng; thu tiền theo chế độ quy định ; lập giao dịch trên hệ thống; ký tên và yêu cầu Tổ Trưởng Tổ TK&VV ký tên trên tất cả liên chứng từ; trả Tổ Trưởng Tổ TK&VV 1 liên chứng từ
c)
c) Thu tiền theo chế độ quy định; lập giao dịch trên hệ thống; ký tên trên chứng từ giao dịch và yêu cầu Tổ trưởng Tổ TK&VV ký
d)
d) Lập giao dịch trên hệ thống , chuyển Kiểm soát viên kiểm soát, in chứng từ và thu tiền theo chế độ quy định; trả Tổ trưởng Tổ TK&VV 01 liên chứng từ
44.
Câu 44. Hộ bà A nhận tiền vay chương trình cho vay hộ nghèo vào ngày 15/4/2022. Biết rằng, điểm giao dịch của xã bà A có lịch giao dịch cố định vào ngày 25 hàng tháng. Như vậy, Biên lai thu lãi và thu tiền gửi được in lần đầu của hộ bà A sẽ được tính lãi tiền vay theo thời gian sử dụng vốn là bao nhiêu ngày?
a)
a) 10 ngày (từ ngày 15/4 đến 25/4).
b)
b) 30 ngày (từ ngày 15/4 đến 15/5).
c)
c) 40 ngày (từ ngày 15/4 đến 25/5).
d)
d) 30 ngày (từ ngày 01/5 đến 31/5), số lãi từ ngày 15/4 đến ngày 30/4 được tính vào lãi tồn trên Bảng kê 13/TD.
45.
Câu 45. Việc mở điểm giao dịch được thực hiện như thế nào đối với thị trấn nơi NHCSXH không đóng trụ sở và có khoảng cách từ trụ sở Ngân hàng đến trụ sở Ủy ban nhân dân thị trấn là 2,5 km?
a)
a) Bắt buộc mở điểm giao dịch xã.
b)
b) Do Trưởng Ban đại diện quyết định.
c)
c) Do Giám đốc NHCSXH tỉnh quyết định.
d)
d) Do Giám đốc NHCSXH nơi cho vay quyết định.
46.
Câu 46. Việc đặt biển chỉ dẫn cho điểm giao dịch xã nằm ở vị trí thuộc loại nhiều ngã rẽ tại những tuyến đường (lộ) có nhiều ngã rẽ, gấp khúc, rẽ phải, rẽ trái liên tiếp như thế nào?
a)
a) Chỉ đặt 01 biển chỉ dẫn.
b)
b) Có bao nhiêu ngã rẽ thì buộc phải đặt bấy nhiêu biển chỉ dẫn.
c)
c) Có thể đặt nhiều hơn 01 biển chỉ dẫn.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
47.
Câu 47.Cơ sở nào để Tổ giao dịch xã lập các thủ tục giải ngân cho khách hàng?
a)
a) Hồ sơ cho vay đã được phê duyệt.
b)
b) Danh sách món vay được phê duyệt giải ngân.
c)
c) Danh sách món vay được phê duyệt giải ngân và hồ sơ cho vay đã được phê duyệt.
d)
d) Danh sách món vay được phê duyệt giải ngân hoặc hồ sơ cho vay đã được phê duyệt.
48.
Câu 48. NHCSXH nơi cho vay công khai những nội dung gì thuộc phần chính sách tín dụng của từng chương trình cho vay tại điểm giao dịch xã?
a)
a) Đối tượng khách hàng thụ hưởng, mục đích sử dụng vốn vay, lãi suất cho vay, mức cho vay tối đa của từng chương trình tín dụng.
b)
b) Đối tượng khách hàng thụ hưởng, thời hạn cho vay tối đa, lãi suất cho vay, mức cho vay tối đa của từng chương trình tín dụng.
c)
c) Đối tượng khách hàng thụ hưởng, phương thức cho vay, lãi suất cho vay, mức cho vay tối đa của từng chương trình tín dụng.
d)
d) Đối tượng khách hàng thụ hưởng, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, mức cho vay tối đa của từng chương trình tín dụng.
49.
Câu 49. Sổ giao - nhận Biên lai thu lãi, thu tiền gửi được mở theo cách nào?
a)
a) Mở theo từng xã hoặc cụm xã hoặc toàn huyện.
b)
b) Mở theo cụm xã của từng cán bộ tín dụng
c)
c) Mở theo từng xã.
d)
d) Các phương án trên đều sai.
50.
Câu 50. Đối với phiên giao dịch xã phải tạm dừng vì thiên tai thì những món vay đến hạn trả nợ được xem xét cho gia hạn nợ với thời gian là bao nhiêu?
a)
a) Từ phiên giao dịch bị tạm dừng đến phiên giao dịch cố định của tháng kế tiếp liền kề.
b)
b) 30 ngày.
c)
c) 12 tháng.
d)
d) Đến ngày giao dịch bù.
51.
Câu 51. Tất cả mọi người có thể tìm hiểu, tra cứu và in những thông tin về màng lưới điểm giao dịch xã của NHCSXH tại địa chỉ cụ thể nào trên Internet?
a)
a) https://vbsp.org.vn/Internet Explorer.
b)
b) https://vbsp.org.vn/Mozilla Firefox.
c)
c) https://vbsp.org.vn/gioi-thieu/co-cau-to-chuc/diem-giao-dich-xa-phuong.html
d)
d) https://vbsp.org.vn/mangluoigdx.forum trên Mozilla Firefox.
52.
Câu 52. Vị trí đặt camera trong suốt thời gian giao dịch tại điểm giao dịch xã được thực hiện như thế nào?
a)
a) Đặt ở vị trí thuận lợi để giám sát, thu nhận được toàn bộ hình ảnh của Tổ giao dịch xã.
b)
b) Đặt ở vị trí thuận lợi để giám sát, thu nhận được toàn bộ hình ảnh của khách hàng.
c)
c) Đặt ở vị trí thuận lợi để giám sát, thu nhận được toàn bộ hình ảnh của Tổ giao dịch xã và khách hàng đang giao dịch.
d)
d) Đặt ở vị trí thuận lợi để giám sát, thu nhận được toàn bộ hình ảnh cuộc họp giao ban tại điểm giao dịch xã.
53.
Câu53. Nhiệm vụ nào sau đây là nhiệm vụ của Tổ trưởng Tổ giao dịch xã?
a)
a) Nhận máy vi tính xách tay và máy in.
b)
b) Nhận file dữ liệu của xã có giao dịch.
c)
c) Nhập dữ liệu giao dịch vào hệ thống Intellect offline.
d)
d) Kiểm tra phiên bản Intellect offline trên tất cả các máy vi tính mang đi giao dịch xã.
54.
Câu 54. Hộ nghèo nếu đủ điều kiện vay vốn, có thể đồng thời được vay vốn các chương trình nào?
a)
a) Cho vay hộ nghèo; cho vay nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn; cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn.
b)
b) Cho vay học sinh sinh viên; cho vay giải quyết việc làm; cho vay xuất khẩu lao động.
c)
c) Cho vay hộ nghèo về nhà ở; cho vay xuất khẩu lao động; cho vay nhà ở xã hội.
d)
d) Tất cả các phương án đều sai.
55.
Câu 55. Khách hàng thuộc đối tượng thụ hưởng của chương trình cho vay hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo đang sử dụng vốn vay hiệu quả có được vay bổ sung để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh khả thi không?
a)
a) Được vay bổ sung nhưng mức dư nợ không vượt quá 100 triệu đồng.
b)
b) Không được vay bổ sung, trừ trường hợp vay bổ sung để khôi phục sản xuất kinh doanh do bị rủi ro do nguyên nhân khách quan.
c)
c) Chỉ hộ nghèo mới được vay bổ sung.
d)
d) Tất cả các phương án đều sai.
56.
Câu 56. Thời hạn cho vay tối đa đối với hộ mới thoát nghèo là?
a)
a) 3 năm
b)
b) 4 năm
c)
c) 5 năm
d)
d) 6 năm
57.
Câu 57. Đối tượng nào sau đây được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng?
a)
a) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động là thân nhân của người có công với cách mạng.
b)
b) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người lao động là người dân tộc thiểu số, thân nhân của người có công với cách mạng; người lao động bị thu hồi đất.
c)
c) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người lao động là người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng; người lao động tại các huyện nghèo.
d)
d) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người lao động là người dân tộc thiểu số; người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp; người lao động tại các huyện nghèo.
58.
Câu 58. Đối với chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ được thực hiện như thế nào?
a)
a) Chỉ được điều chỉnh một lần cho một kỳ hạn trả nợ.
b)
b) Có thể điều chỉnh một hoặc nhiều lần cho một kỳ hạn trả nợ nhưng tối đa không quá 6 tháng cho mỗi kỳ hạn trả nợ.
c)
c) Có thể điều chỉnh một hoặc nhiều lần cho một kỳ hạn trả nợ nhưng tối đa không quá thời hạn trả nợ cuối cùng của khoản vay.
d)
d) Được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
59.
Câu59. Ai có thẩm quyền quyết định công nhận Danh sách hộ cận nghèo hằng năm làm cơ sở để NHCSXH cho vay?
a)
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
b)
b) Ủy ban nhân dân cấp xã
c)
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
d)
d) Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện
60.
Câu 60. Mức dư nợ tối đa sau cho vay bổ sung để khôi phục sản xuất, kinh doanh đối với khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được quy định như thế nào?
a)
a) Theo quy định của chương trình cho vay.
b)
b) Theo quy định của chương trình cho vay, bao gồm cả dư nợ khoanh.
c)
c) Theo quy định của chương trình cho vay, bao gồm cả dư nợ khoanh và dư nợ mới bị thiệt hại.
d)
d) Theo quy định của chương trình cho vay, không bao gồm dư nợ khoanh và dư nợ mới bị thiệt hại.
61.
Câu 61. Tổ giao dịch xã có trên 03 giao dịch viên thì Giám đốc NHCSXH nơi cho vay bố trí Kiểm soát viên như thế nào?
a)
a) Không được bố trí thêm Kiểm soát viên.
b)
b) Có thể (hoặc không) bố trí thêm Kiểm soát viên.
c)
c) Phải bố trí thêm Kiểm soát viên.
d)
d) Tất cả các phương án đều đúng.
Reset
