Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 11

Total questions: 60

Worksheet time: 2hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

1. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là.

a)

A. xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội

d)

D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

2.

Câu 2. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

b)

B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội

c)

C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

D. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ

3.

Câu 3. Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

A. địa chủ.

b)

B. nông dân

c)

C. công nhân.

d)

D. chủ nô.

4.

Câu 4. Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

A. địa chủ.

b)

B. nông dân

c)

C. công nhân.

d)

D. quý tộc mới.

5.

Câu 5. Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

A. mục tiêu của cách mạng

b)

B. kết quả cuối cùng

c)

C. quần chúng nhân dân

d)

D. phương pháp đấu tranh

6.

Câu 6. Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

A. mục tiêu của cách mạng

b)

B. phương pháp đấu tranh

c)

C. kết quả cuối cùng

d)

D. giai cấp lãnh đạo.

7.

Câu 7. Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến

b)

B. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị

c)

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh

d)

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

8.

Câu 8. Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến

b)

B. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị

d)

D. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến

9.

Câu 9. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân

b)

B. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội

c)

C. Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

d)

D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

10.

Câu 10. Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

A. Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân

b)

B. Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

C. Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội

d)

D. Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính

11.

Câu 11. Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

A. liên minh quân sự với các nước tư bản lớn

b)

B. tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực

c)

C. tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

D. sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây

12.

Câu 12. Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

A. Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm

b)

B. Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới

c)

C. Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu

d)

D. Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh

13.

Câu 13. Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

A. xâm lược thuộc địa

b)

B. giao lưu buôn bán.

c)

C. mở rộng thị trường

d)

D. hợp tác kinh tế

14.

Câu 14. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

A. hợp tác và mở rộng đầu tư

b)

B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài

c)

C. xâm lược và mở rộng thuộc địa

d)

D. đổi mới hình thức kinh doanh.

15.

Câu 15 Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

A. Bồ Đào Nha

b)

B. Anh và Pháp

c)

C. Mỹ và Đức.

d)

D. I-ta-li-a và Nhật

16.

Câu 16. Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

A. Tây Ban Nha

b)

B. Anh và Pháp

c)

C. Mỹ và Đức

d)

D. I-ta-li-a và Nhật.

17.

Câu 17. Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển

sang giai đoạn

a)

A. tự do cạnh tranh

b)

B. cải cách đất nước

c)

C. đế quốc chủ nghĩa

d)

D. chủ nghĩa phát xít.

18.

Câu 18. Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

A. vô sản và tư sản

b)

B. chủ nô và tư sản

c)

C. các nhà tư bản lớn.

d)

D. địa chủ và quý tộc

19.

Câu 19. Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

A. Các-ten

b)

B. Tơ-rớt

c)

C. Đai-bát-xư

d)

D. Xanh-đi-ca

20.

Câu 20. Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

A. Tơ-rớt, Dai-bát-xư

b)

B. Các-ten, Xanh-đi-ca

c)

C. Con-sen, Tơ-rớt

d)

D. Dai-bát-xư, Con-sen.

21.

Câu 21. Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Quân sự, văn hóa

b)

B. Văn hóa – giáo dục

c)

C. Chính trị, ngoại giao.

d)

D. Khoa học – công nghệ.

22.

Câu 22. Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai

b)

B. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

c)

C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

D. trước Chiến tranh thế giới thứ nhất

23.

Câu 23. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

A. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ

b)

B. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn

c)

C. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển

d)

D. Khủng hoảng kinh tế,  tài chính mang tính toàn cầu.

24.

Câu 24. Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Kinh nghiệm quản lí

b)

B. Liên minh quân sự.

c)

C. Liên kết khu vực

d)

D. Hợp tác quốc tế.

25.

Câu 25. Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

A. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

b)

B. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

C. Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a

d)

D. Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

26.

Câu 26. Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

A. phát triển khoa học – kĩ thuật

b)

B. giải quyết tình trạng thất nghiệp

c)

C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài

d)

D. nguyên liệu và nguồn nhân công

27.

Câu 27. Hình thức của cuộc cách mạng tư sản ở Anh trong thế kỉ XVII

a)

A. Cải cách đất nước.

b)

B. Nội chiến

c)

C. Chiến tranh giành độc lập

d)

D. Thống nhất đất nước.

28.

Câu 28. Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

A. Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

B. Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

C. Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng

d)

D. Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước

29.

Câu 29. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?

a)

A. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản

c)

C. Tấn công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

d)

D. Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

30.

Câu 30. Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản

b)

B. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền

c)

C. Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời

d)

D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

31.

Câu 31. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

A. Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền

b)

B. Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế

c)

C. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển

d)

D. Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

32.

Câu 32. Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

A. Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật

b)

B. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

C. Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới

d)

D. Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới

33.

Câu 33. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội

b)

B. Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản

c)

C. Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triến kinh tế toàn cầu.

d)

D. Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

34.

Câu 34. Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính

b)

B. Sự chênh lệch giàu nghèo.

c)

C. Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu

d)

D. Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc

35.

Câu 35. Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

A. Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp

b)

B. Sử dụng nhiều giống cây trồng mới

c)

C. Nhiều công trình cơ sở vật chất được xây dựng

d)

D. Trao đổi buôn bán ngoại thương phát triển.

36.

Câu 36. Trước cách mạng, xã hội Pháp gồm những giai cấp nào?

a)

A. Tư sản, quý tộc mới

b)

B. Quý tộc, tăng lữ, đẳng cấp thứ ba.

c)

C. Địa chủ phong kiến, nông dân

d)

. Tư sản, thợ thủ công, dân nghèo thành thị

37.

Câu 37. Nước Mĩ là nước cộng hòa liên bang. Điều đó được quy định ở đâu?

a)

A. Hiến pháp năm 1785

b)

B. Hiến pháp năm 1787

c)

C. Hiến pháp năm 1789

d)

D. Hiến pháp năm 1791.

38.

Câu 38. Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền vào khoảng thời gian nào?

a)

A. Giữa thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XIX

b)

B. Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

c)

C. Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XXI

d)

D. Cuối thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI

39.

Câu 39. Năm 1649, cách mạng tư sản Anh đạt đến đỉnh cao vì

a)

A. Đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình là lật đổ giai cấp tư sản

b)

B. Vua Sáclơ I bị xử tử, chế độ cộng hòa được thiết lập

c)

C. Ngay sau khi cuộc nội chiến kết thúc, chế độ độc tài được thiết lập.

d)

D. Cách mạng đã thiết lập được chế độ quân chủ lập hiến – một chế độ phù hợp với tình hình nước Anh lúc đó.

40.

Câu 40. Tầng lớp quý tộc mới ở Anh là

a)

A. Tầng lớp có nguồn gốc quý tộc phong kiến, cấu kết với tăng lữ bóc lột nhân dân.

b)

B. Tầng lớp có quyền lợi chính trị gắn với quý tộc phong kiến, nhưng lại có quyền lợi kinh tế gắn liền với giai cấp tư sản.

c)

C. Tầng lớp có quan hệ gần gũi với nhân dân

d)

D. Tầng lớp đã thực hiện nhiều chính sách tiến bộ đối với nhân dân

41.

Câu 41. Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?

a)

A. Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn

b)

B. Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh

c)

C. Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra

d)

D. Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu

42.

Câu 42. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

A. Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt

b)

B. Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng

c)

C. Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng

d)

D. Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực

43.

Câu 43. Hình thức của cuộc cách mạng của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ trong thế kỉ XVIII

a)

A. Cải cách đất nước

b)

B. Nội chiến

c)

C. Chiến tranh giành độc lập

d)

D. Thống nhất đất nước

44.

Câu 44. Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

A. Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển

b)

  B. Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo

c)

C. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

D. Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến

45.

Câu 45. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) ở nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở nước Pháp?

a)

A. Đề cao quyền công dân và quyền con người

b)

B. Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội

c)

C. Bảo vệ quyền lợi tư hữu cho giai cấp tư sản

d)

D. Quyền tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm

46.

Câu 46. Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

A. Quá trình hợp tác ở các nước tư bản

b)

B. Sự phát triển của các tổ chức độc quyền

c)

C. Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

D. Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

47.

Câu 47. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

A. Tập trung sản xuất và hình thành độc quyền

b)

B. Hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế

c)

C. Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

D. Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới

48.

Câu 48. Yếu tố nào sau đây đưa đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

A. Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kỹ thuật

b)

B. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế

c)

C. Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

D. Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới

49.

Câu 49. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

B. Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

C. Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triến kinh tế toàn cầu

d)

D. Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động

50.

Câu 50. Nội dung nào sau đây không phải là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

A. Khủng hoảng kinh tế, tài chính

b)

B. Sự chênh lệch giàu nghèo

c)

C. Tốc độ phát triển kinh tế toàn cầu.

d)

D. Tệ nạn xã hội, phân biệt chủng tộc.

51.

Câu 51. Nước Mĩ là nước cộng hòa liên bang. Điều đó được quy định ở đâu?

a)

A. Hiến pháp năm 1785

b)

B. Hiến pháp năm 1787.

c)

C. Hiến pháp năm 1789

d)

D. Hiến pháp năm 1791.

52.

Câu 52. Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền vào khoảng thời gian nào?

a)

A. Giữa thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XIX

b)

B. Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX

c)

C. Cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XXI

d)

D. Cuối thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI

53.

Câu 53. Năm 1649, cách mạng tư sản Anh đạt đến đỉnh cao vì

a)

A. Đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình là lật đổ giai cấp tư sản

b)

B. Ngay sau khi cuộc nội chiến kết thúc, chế độ độc tài được thiết lập

c)

C. Cách mạng đã thiết lập được chế độ quân chủ lập hiến – một chế độ phù hợp với tình hình nước Anh lúc đó

d)

D. Vua Sáclơ I bị xử tử, chế độ cộng hòa được thiết lập

54.

Câu 54. Khẩu hiệu nổi tiếng nào dưới đây có nguồn gốc từ cuộc Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII)?

a)

A. “Độc lập - Tự do - hạnh phúc”.

b)

     B. “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

c)

C. “Tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”.

d)

D. “Thống nhất hoàn toàn hay là chết?”.

55.

Câu 55. Đoạn tư liệu dưới đây cho em biết điều gì về tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

Tư liệu. “Ở Pháp, vương quyền là đỉnh cao của lâu đài phong kiến và chuyên chế. Nhà vua luôn có quyền hành chuyên chế và vô hạn;… quyết định mọi công việc đối nội và đối ngoại của quốc gia. Triều vua Lu-I XVI là một sự chuyên chế cao độ. Theo những “mật lệnh có ấn vua” nhằm khủng bố nhân dân, hàng trăm người bị bắt, bị tù đày ở các nơi trong nước”.

(A. Man-phờ-rét, Đại Cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học, 1965, tr.18-19)

a)

A. Nhà nước phong kiến do vua Lu-I XVI đứng đầu thi hành nhiều chính sách tiến bộ.

b)

B. Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới

c)

C. Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.

d)

     D. Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân

56.

Câu 56. Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản cuối thế kỉ XVII đầu TK XVIII là

a)

A. Xuất hiện các trào lưu tư tưởng tiến bộ của giai cấp tư sản

b)

B. Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

C. Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới

d)

D. Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

57.

Câu 57. Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với

a)

A. sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền

b)

B. chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển

c)

C. sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

d)

D. chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

58.

Câu 58. Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm

a)

A. tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài

b)

B. tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.

c)

C. khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa

d)

D. tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.

59.

Câu 59. Đặc điểm mới của Chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

A. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

b)

B. Chủ nghĩa tư bản toàn cầu hóa

c)

C. Chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

D. Chủ nghĩa tư bản công nghiệp

60.

Câu 60. Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

A. lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

B. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa

c)

C. lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

D. lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc