Font size
WorksheetsHoá 10. GK1
Total questions: 76
Worksheet time: 44mins
Trong các chất sau: Cu, O2, N2, HCl, Al, H2SO4, có bao nhiêu chất là đơn chất?
4.
2.
3.
5.
Có bao nhiêu hiện tượng hóa học trong các hiện tượng sau ?
1.Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được.
2.Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi trong vẩn đục.
3.Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao bị nóng chảy.
0.
3.
2.
1.
Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học ?
Thành phần, cấu trúc của chất.
Tính chất và sự biến đổi của chất.
Ứng dụng của chất.
Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
Phương pháp nghiên cứu hóa học thường bao gồm mấy bước?
4.
2.
1.
3.
Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt
electron.
neutron.
electron và proton.
proton.
Điện tích của electron được quy ước bằng
+1.
-1.
0.
-10.
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ?
1.
2.
3.
4.
Trong các hạt sau đây, hạt nào không mang điện tích?
electron.
neutron.
electron và proton.
proton.
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
electron.
neutron.
electron và proton.
proton.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
neutron.
electron và proton.
proton.
Nguyên tử sodium (Na) có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là
0.
-11.
+11.
+22.
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
Proton.
Neutron.
Electron.
Neutron và electron.
Nguyên tử trung hòa về điện do
trong nguyên tử số electron bằng số proton.
proton mang điện tích dương.
proton và neutron mang điện trái dấu nhau.
neutron không mang điện.
Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân vì
tổng khối lượng electron không đáng kể.
số lượng electron quá ít.
khối lượng electron gần bằng khối lượng hạt nhân.
khối lượng nhân quá lớn.
Cho các phát biểu sau: (1) Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử chứa hai loại hạt proton và neutron. (2) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron. (3) Electron mang điện tích âm còn neutron không mang điện. (4) Nguyên tử trung hòa về điện do neutron không mang điện. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Một nguyên tử có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
8 proton, 8 neutron, 9 electron.
8 proton, 9 neutron, 9 electron.
9 proton, 8 neutron, 9 electron.
8 proton, 9 neutron, 8 electron.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử
Có cùng số khối.
Có cùng điện tích hạt nhân.
Có cùng số neutron.
Có cùng số proton và neutron.
Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
hóa trị.
số electron.
Số khối của nguyên tử bằng tổng
số P và N.
số P và E.
số N, E và P.
điện tích hạt nhân.
Phát biểu sau đây là sai
Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số proton trong nguyên tử bằng số neutron.
Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt neutron.
Mệnh đề dưới đây không đúng
Các đồng vị phải có số khối khác nhau.
Các đồng vị phải có số neutron khác nhau.
Các đồng vị phải có số electron khác nhau.
Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân.
Copper có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,45.
63,54.
64,46.
64,64.
Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là
34X.
37X.
36X.
38X.
Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là
34X.
37X.
36X.
38X.
Một nguyên tố R có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là
79,2.
79,8.
79,92.
80,5.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một lớp.
Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp.
Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp.
Các electron có mức năng lượng khác nhau được xếp vào cùng một lớp.
Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số obitan chứa electron
9.
8.
10.
11.
Orbital nguyên tử là gì?
Là quỹ đạo chuyển động của electron xung quanh hạt nhân.
Là khu vực có chứa electron xung quanh hạt nhân nguyên tử.
Là vùng không gian xung quanh nguyên tử, ở đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
là vùng không gian xung quanh nguyên tử, ở đó có mặt electron
Các orbital trong cùng một phân lớp electron
Có cùng định hướng trong không gian.
Có cùng mức năng lượng.
Khác nhau về mức năng lượng.
Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp.
Cấu hình electron nào sau đây được viết đúng:
1s22p62s2
1s22s22p63s13p2
1s22s22p63s23p2
1s22s22p62d1
Cấu hình electron nào sâu đây không đúng :
1s22s22p4
1s22s22p5
1s22s22p6
1s2s22p7
Khi nói về mức năng lượng các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là không đúng?
Các (e) ở tronng cùng lớp K có mức năng lượng bằng nhau.
Các (e) ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nh
Các (e) ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.
Các (e) ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là không đúng?
Các (e) ở tronng cùng lớp K có mức năng lượng bằng nhau.
Các (e) ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.
Các (e) ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.
Các (e) ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai?
Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.
Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.
Các electron ở lớp K có mức năng lượng gần bằng nhau.
Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là
2.
4.
6.
8.
Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là
6.
8.
14.
16.
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết
số thứ tự nguyên tố
số electron trong nguyên tử
số proton của hạt nhân
số neutron
Cấu hình electron nguyên tử của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2. Iron ở:
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA
ô 26, chu kì 4, nhóm IIB
Nguyên tử nguyên tố X có Z =8. Hãy chọn câu phát biểu Đúng: X thuộc
chu kì 2, nhóm IVA
chu kì 2, nhóm VIA
chu kì 2, nhóm VA
chu kì 2, nhóm IIA
Nguyên tử nguyên tố X có Z = 15, X có số electron lớp ngoài cùng, chu kì, nhóm lần lượt là
3, 3, VA
5, 3, IIIA
5, 3, VA
3, 3, VIA
Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Câu nào SAI trong các câu sau:
Lớp ngoài cùng của X có 6 electron
Phân lớp cuối cùng có 4 electron
X thuộc chu kì 3, nhóm VIA
Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron.
Nguyên tố X có Z = 24. Vậy X có vị trí trong BTH:
chu kì 4, nhóm IIB
chu kì 4, nhóm VIB
chu kì 4, nhóm IB
chu kì 3, nhóm IVB
Trong BTH các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là
3 và 3
4 và 4
3 và 4
4 và 3
Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là
8 và 18
18 và 8
8 và 8
18 và 18
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc
Tăng dần độ âm điện
Tăng dần bán kính nguyên tử
Tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.
Tăng dần khối lượng
Nguyên tố thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA. Vậy X có cấu hình electron
1s²2s²2p63s²3p4.
1s²2s²2p63s²3p5.
1s²2s²2p63s²3p3.
1s²2s²2p63s²3p6.
Các nguyên tố xếp ở chu kì 5, thì nguyên tử có bao nhiêu lớp electron?
5
3
4
6
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron như sau: (1)1s22s22p1 (2)1s22s22p4 (3)1s22s22p63s23p1 (4)1s22s22p63s23p5 Những nguyên tố nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
1, 3
2, 3
2, 4
1, 2
Nguyên tử nào có cấu hình electron dưới đây là của kim loại ? (I): 1s22s22p1; (II): 1s22s22p63s23p3; (III): 1s22s22p63s23p6 4s2; (IV): 1s2 2s22p63s2 3p6
I và IV
III và II
I và III
III và IV
Nguyên tử nào có cấu hình electron dưới đây là phi kim ? (I): 1s22s22p1 (II): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 (III): 1s2 2s2 2p5 (IV): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3
I và IV
III và II
I và III
III và IV
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng.
Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng.
Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
Oxit cao nhất của R có dạng R2On, hợp chất khí với hiđro của R có dạng:
RHn.
RH2n.
RH8-n.
RH8-2n.
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxit cao nhất của R là:
R2O.
R2O3.
R2O7.
RO3.
Độ âm điện của các nguyên tố : 9F, 17Cl, 35Br, 53I. Xếp theo chiều giảm dần là:
F > Cl > Br > I.
I> Br > Cl> F.
Cl> F > I > Br.
I > Br> F > Cl.
Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự:
M < X < R < Y.
Y < M < X < R.
M < X < Y < R.
R < M < X < Y.
Cho các nguyên tố X(Z=12), Y(Z=11), M(Z=13). Tính kim loại được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:
Y>X >M
X>Y>M
M> X>Y
X>M >Y
Cho các nguyên tố X(Z=12), Y(Z=11), M(Z=13). Tính kim loại được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:
Y>X >M
X>Y>M
M< X<Y
X>M >Y
Cho các kí hiệu nguyên tử sau: 9F; 17Cl; 35Br; 53I. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố halogen được xếp theo thứ tự tăng dần là:
F, Cl, Br, I.
I, Br, Cl, F.
Cl, Br, F, I.
Br, Cl, I, F.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Cho các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 19K. Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần:
Al, Mg, Na, K.
Mg, Al, Na, K.
K, Na, Mg, Al.
Na, K, Mg,Al.
Nguyên tố R có điện tích hạt nhân là +16. Công thức oxit cao nhất của R là:
RO6
R2O6
R2O
RO3
Cho số hiệu các nguyên tố Mg=12, Al=13, K=19, Ca=20. Tính bazơ của các oxit tăng dần trong dãy:
K2O, Al2O3, MgO, CaO.
Al2O3, MgO, CaO, K2O.
MgO, CaO, Al2O3, K2O.
CaO, Al2O3, K2O, MgO.
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm IIA. R có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là
2s2.
3s2.
3p2.
2p2.
Ion R2+ có cấu hình eletron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là?
Chu kỳ 2, nhóm VIIIA.
Chu kỳ 3, nhóm IIIA.
Chu kỳ 2, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm IIA.
Nguyên tố X có số electron ở lớp M là 3. Nguyên tố X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
13.
3.
15.
5.
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton là 25. Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là:
X và Y thuộc chu kì 3, X nhóm IIIA, Y nhóm IVA.
X và Y thuộc chu kì 3, X nhóm IIA, Y nhóm IIIA.
X và Y thuộc chu kì 3, X nhóm IA, Y nhóm IIA.
X và Y thuộc chu kì 4, X nhóm IIIA, Y nhóm IVA.
Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
K, Mg, N, Si.
Mg, K, Si, N.
K, Mg, Si, N.
N, Si, Mg, K.
Biết Li(Z=3.), Na (Z=11), K(Z=19). Dãy các hidroxit sắp xếp theo tính bazơ tăng dần
LiOH, NaOH, KOH
NaOH, KOH, LiOH
KOH, NaOH, LiOH
LiOH, KOH, NaOH
Biết Na(Z=11), Mg(Z=12), Al(Z=13). Dãy các hidroxit đựơc sắp xếp theo tính bazơ tăng dần là
NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3
Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH
Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH
Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một nguyên tử thì số neutron luôn bằng số electron.
Các electron trên cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Trong một nguyên tử thì số proton luôn bằng số electron.
Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Electron ở phân lớp 3p có mức năng lượng cao hơn electron ở phân lớp 3s.
Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lược là: 4, 12, 20
Thứ tự tăng dần độ âm điện là Z, Y, X
Thứ tự tăng dần tính base là X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2,
Các nguyên tố này không thuộc cùng một chu kì
Các nguyên tố này đều là kim loại mạnh nhất trong chu kì
Cho các phát biểu về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột có cùng số electron hóa trị.
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.
Số electron ở lớp vỏ ngoài cùng càng lớn thì số thứ tự của nhóm càng lớn.
Số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó
Sulfur là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Hydroxide ứng với oxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn nguyên tố O (Z=8).
Nguyên tử S có 2 lớp electron và có 6 electron lớp ngoài cùng.
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Cho các phát biểu sau:
Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh
X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh
Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acid oxide.
X có thể tạo thành ion bền có dạng X+
