WorksheetsÔn Tập Giữa Kì Môn Lịch Sử
Total questions: 90
Worksheet time: 1hrs 18mins
Một trong những tiền đề kinh tế quan trọng của cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ trong các thế kỉ XVI - XVIII là:
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.
Sự lớn mạnh của giai cấp địa chủ.
Sự ổn định của các lãnh địa phong kiến.
Sự phát triển thịnh vượng của chế độ chiếm nô.
Sự xuất hiện những tiền đề về kinh tế, chính trị, xã hội và tư tưởng đã dẫn đến
Các cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới bùng nổ.
Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ.
Các cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ bùng nổ.
Các cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa bùng nổ.
Ở nước Pháp, Cách mạng tư sản giành thắng lợi đã lật đổ chế độ phong kiến và thiết lập
chế độ cộng hòa.
chế độ phong kiến.
chế độ dân chủ.
chế độ quân chủ lập hiến.
Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?
Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.
Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là
tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.
là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.
xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.
Một trong những nhà tư tưởng tiêu biểu của trào lưu triết học Ánh sáng ở Pháp cuối thế kỉ XVIII là
Crôm-oen.
Oa-sinh-tơn.
Rô-be-spie.
Vôn-te.
Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.
lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.
lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.
Một trong những tiền đề xã hội quan trọng của cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ trong các thế kỉ XVI - XVIII là:
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
Một trong những tiền đề tư tưởng quan trọng của cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ trong các thế kỉ XVI - XVIII là:
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.
Tại sao thực dân Anh thi hành nhiều chính sách kìm hãm sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ?
Vì 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ cần vốn và thị trường của nước Anh.
Nền kinh tế 13 thuộc địa phát triển một cách tự phát, mất cân đối.
Tạo ra phát triển hài hòa giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa.
Vì 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ cần vốn và thị trường của nước Anh.
C.Tạo ra phát triển hài hòa giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa.
D. Nền kinh tế 13 thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với nước Anh.
Những quan điểm tiến bộ của trào lưu Triết học Ánh sáng đã :
A. lật đổ chế độ phong kiến.
B. dọn đường cho cuộc cách mạng tư sản bùng nổ.
C. mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
D. thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.
"tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc", là Tuyên ngôn của nước nào?
A. Tuyên ngôn Độc lập của Việt Nam 1945.
B. Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ năm 1776.
C. Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp năm 1789.
D. Tuyên ngôn Nhân quyền của Anh năm 1869.
Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là
A. khai thác dầu diesel.
B. chế tạo máy móc.
C. sản xuất bóng đèn điện.
D. len, dạ.
Đầu thế kỉ XVII, sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa tiêu biểu nhất là ở nước nào?
A. Pháp.
B. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
C. Anh.
D. Nga.
Các trào lưu tư tưởng của gia cấp tư sản trong cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến điển hình nhất ở
A. Pháp.
B. Nga.
C. Mỹ.
D. I-ta-li-a.
Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
A. quý tộc mới.
B. nông dân.
C. c
Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
quý tộc mới.
nông dân.
công nhân.
tư sản.
"lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó, tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản…" là
nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản.
nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản.
mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản.
động lực của các cuộc cách mạng tư sản.
Cuối thế kỉ XVIII, người Anh đã thiết lập được 13 thuộc địa ở khu vực nào?
Nam Mỹ.
Bắc Mỹ.
Nam Á.
Đông Nam Á.
Từ giữa thế kỉ XVI, các tiền đề của cách mạng tư sản đã xuất hiện ở nước nào sau đây ?
Campuchia.
Lào.
Việt Nam.
Anh.
Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là
mục tiêu của cách mạng.
giai cấp lãnh đạo.
phương pháp đấu tranh.
kết quả cuối cùng.
Đâu là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?
Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác- lơ I.
Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.
Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu- i XVI.
Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.
Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII ?
Dân tộc và dân chủ.
Dân tộc và nhân dân.
Độc lập và tự do.
Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII ?
Dân tộc và dân chủ.
Dân tộc và nhân dân.
Độc lập và tự do.
Dân chủ và độc lập.
Tầng lớp quý tộc mới ở Anh là
tầng lớp có nguồn gốc từ quý tộc phong kiến, cấu kết với tăng lữ bóc lột nhân dân.
bộ phận quý tộc phong kiến cũ nhưng chuyển hướng kinh doanh theo lối tư bản chủ nghĩa.
những người có quan hệ gần gũi với nhân dân, có quyền lợi kinh tế gắn liền với giai cấp tư sản.
tầng lớp đã thực hiện nhiều chính sách cải cách tiến bộ đối với nhân dân.
Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?
Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.
Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.
Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.
Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.
Trong xã hội Pháp, lực lượng sản xuất chủ yếu có thế lực về kinh tế nhưng không có quyền lợi về chính trị là
Chủ nô.
Tăng lữ.
Quý tộc.
tư sản.
Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là tầng lớp đại diện:
tiến hành cách mạng.
phương thức sản xuất phong kiến.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
quần chúng nhân dân.
Lãnh đạo cách mạng tư sản Pháp là
Mông-te-xki-ơ.
Vôn-te.
Crôm- oen.
Rô-be-spie.
Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
xác lập nên dân chủ tư sản.
đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.
xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.
đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
Lãnh đạo cách mạng tư sản là giai cấp tư sản và các giai cấp, tầng lớp đại diện:
phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa.
phương thức sản xuất dân chủ tư sản kiểu mới.
phương thức sản xuất dân chủ tư sản kiểu cũ.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân là:
tiền đề của cách mạng tư sản.
tiềm năng của cách mạng tư sản.
động lực của cách mạng tư sản.
thách thức của cách mạng tư sản.
Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
xác lập nền dân chủ tư sản.
xóa bỏ ch
Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là
xác lập nền dân chủ tư sản.
xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
mỗi người dân đều có quyền tự do.
đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tôc.
Trong xã hội Pháp, giai cấp đông đảo nhất, cực khổ nhất vì không có ruộng đất, bị nhiều tầng lớp áp bức bóc lột là
công nhân.
tư sản.
bình dân thành thị.
nông dân.
Lực lượng tham gia vào quá trình đấu tranh chống lại chế độ phong kiến thực dân, bao gồm:
lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.
nông dân, công nhân, thị dân, nô lệ, thổ dân da đỏ…
quần chúng nhân dân.
tư sản, quý tộc mới, chủ nô.
Nửa sau thế kỉ XIX, giai cấp nào sau đây giành thắng lợi và lên cầm quyền ở châu Âu và Bắc Mĩ?
nông dân.
chủ nô.
tư sản.
công nhân.
Đối với các nước đế quốc, thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt là vì:
là nơi thử nghiệm các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
đem lại nguồn lợi khổng lồ.
là nơi nghiên cứu các thành tựu khoa học - kĩ thuật.
là nơi tiếp nhận các trào lưu tư tưởng mới.
Nửa sau thế kỉ XIX, sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ có điểm chung là
giai cấp tư sản giành thắng lợi.
thiết lập chế độ cộng hòa.
lật đổ chế độ thực dân.
giai cấp nông dân giành thắng lợi.
Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
phát triển khoa học - kĩ thuật.
thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
giải quyết tình trạng thất nghiệp.
thị trường đầu tư và tiêu thụ hàng hóa.
Giai đoạn 1861- 1865, trong cuộc nội chiến ở Mỹ, chiến thắng của Liên bang miền Bắc đã đặt dấu chấm hết cho chế độ nào ở Mỹ?
phân biệt chủng tộc.
thực dân.
nô lệ.
quân chủ chuyên chế.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.
Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.
Thuật ngữ: "chủ nghĩa tư bản hiện đại" dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
Hình thức cuộc cách mạng tư sản lần thứ hai ở Mỹ (1861- 1865) là:
nội chiến.
thống nhất đất nươc.
chiến tranh giành độc lập.
Cải cách nôn
sản lần thứ hai ở Mỹ (1861- 1865) là:
nội chiến.
thống nhất đất nươc.
chiến tranh giành độc lập.
Cải cách nông nô.
Ở châu Á cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình, ngoại trừ:
Nhật Bản, Xiêm.
Ấn Độ, Xiêm.
Ấn Độ, Nhật Bản.
Trung Quốc, Nhật Bản.
Hình thức cuộc cách mạng tư sản ở Đức (1864- 1871) là:
nội chiến.
Cải cách nông nô.
chiến tranh giành độc lập.
thống nhất đất nước.
Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
hợp tác và mở rộng đầu tư.
đổi mới hình thức kinh doanh.
xâm lược và mở rộng thuộc địa.
thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ
liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.
tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.
tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.
sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.
Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào ở châu Á trở thành thuộc địa của thực dân Anh?
Ấn Độ.
Nga.
Đức.
Pháp.
Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào ở Đông Nam Á bị thực dân Pháp xâm lược?
Trung Quốc.
Hàn Quốc.
Triều Tiên.
Việt Nam.
" không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới", là đặc điểm của:
" không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới", là đặc điểm của:
chủ nghĩa tư bản hiện đại.
chủ nghĩa tư bản độc quyền.
chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
chủ nghĩa tư bản nhà nước.
Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân
Anh và Pháp.
Bồ Đào Nha.
Mỹ và Đức.
I-ta-li-a và Nhật.
Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã
bắt đầu từ nông nghiệp.
hoàn toàn sụp đổ.
giành được thắng lợi.
giải phóng dân tộc.
Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?
Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.
Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.
Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.
Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu.
Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?
Ấn Độ
Việt Nam.
Trung Quốc.
Xiêm.
Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.
Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực
Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền được Lê-nin khái quát là
Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới.
Không ngừng tự điều chỉnh, thí
Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền được Lê-nin khái quát là
Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới.
Không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.
Lực lượng lao động có những chuyển biến quan trọng về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Là một hệ thống thế giới và ngày càng mang tính toàn cầu.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
chủ nghĩa phát xít.
cải cách đất nước.
đế quốc chủ nghĩa.
tự do cạnh tranh.
Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ.
Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.
Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.
Sức mạnh của của các tổ chức độc quyền là
chi phối toàn bộ chính trị.
chi phối toàn bộ xã hội.
chi phối toàn bộ nền kinh tế.
chi phối toàn bộ văn hóa.
Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa
các nhà tư bản lớn.
chủ nô và tư sản.
vô sản và tư sản.
địa chủ và quý tộc.
Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội ngày càng cao . Đó là
một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
một trong các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
một trong những bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
một trong các hệ quả của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Đâu là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền, được Lê-nin nêu lên đầu thế kỉ XX?
có trình độ phát triển cao chưa từng có trong lịch sử phát triển gần năm thế kỉ.
không ngừng tự điều chỉnh, thích ứng để tồn tại và pahts triển trong bối cảnh mới.
việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới
đã và sẽ tiếp thu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển.
Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
xâm lược thuộc địa.
giao lưu buôn bán.
mở rộng thị trường.
hợp tác kinh tế.
Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là
Tơ-rớt, Dai-bát-xư.
Dai-bát-xư, Con-sen.
Con-sen, Tơ-rớt.
Các-ten, Xanh-đi-ca.
Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?
Những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.
Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.
Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.
Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.
Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Liên kết khu vực.
Liên minh quân sự.
Kinh nghiệm quản lí.
Hợp tác quốc tế.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại có sự phát triển vượt bậc, đóng góp lớn đối với sự phát triển của thế giới là vì:
lực lượng lao động có những chuyển biến quan trọng về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
có trình độ sản xuất phát triển cao chưa từng có trong lịch sử phát triển gần năm thế kỉ.
sự thay đổi, điều chỉnh cả trong lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lý kinh tế, có cơ sở pháp chế kiện toàn.
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm
tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.
tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.
khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.
tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.
Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới
Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp
Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới
Khu vực châu Phi là thuộc địa duy nhất của thực dân Anh
Bức tranh biếm họa "Người khổng lồ Rốt - đơ" phản ánh quá trình đầu hàng của các nước châu Phi trước sự xâm lược của thực dân Anh
Cho bảng dữ kiện sau về diện tích, dân số các nước đế quốc và thuộc địa (1914)
Trong số các nước được thống kê, Nga là nước có diện tích thuộc địa đứng thứ hai
Pháp có diện tích thuộc địa gấp hơn 5 lần của Đức
Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới
Diện tích thuộc địa của Anh nhiều hơn cả diện tích thuộc địa của Nga, Pháp, Đức cộng lại
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu - Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác"
Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa
Các nước đế quốc xâm lược thuộc địa bằng nhiều phương thức khác nhau
Chủ nghĩa đế quốc ra đời gắn liền với chính sách mở rộng và duy trì quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đối với
Chủ nghĩa tư bản đã có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế, xã hội.
Các nước tư bản phát triển trở thành các trung tâm chính trị - tài chính của thế giới, có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới.
Khoa học và công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, sự phân hóa giàu - nghèo trở nên không thể khắc phục.
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ phát triển như vũ bão đã dẫn đến toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và đưa lại xu thế hòa bình, hợp tác, phát triển.
Chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.
Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Tiềm năng và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
Thành tựu, tác động của chủ nghĩa tư bản hiện đại.
