wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học buổi 1 (2)

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật, hình thức nào được xem là phát triển cao nhất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phát

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

2.

Hệ thống triết học nào cho rằng bản chất của thế giới là một bản nguyên tinh thần?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa nhị nguyên

d)

Thuyết bất khả tri luận

3.

Vào năm 1841, C. Mác coi nhiệm vụ của triết học phải phục vụ điều gì?

a)

Cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản

b)

Chế độ xã hội hiện tại

c)

Cuộc đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng con người

d)

Quần chúng nhân dân

4.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 60 thế kỷ XIX

b)

Những năm 40 thế kỷ XIX

c)

Những năm 30 thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 thế kỷ XIX

5.

Câu nói: “Triết học không treo lơ lửng bên ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại bên ngoài con người” là của ai?

a)

C. Mác

b)

Ph. Ănghhen

c)

V. I. Lênin

d)

Hồ Chí Minh

6.

Câu nói: “Các triết gia không mọc lên như nấm từ trái đất; họ là sản phẩm của thời đại mình, của dân tộc mình, mà dòng sữa tinh tế nhất, quý giá và vô hình được tập trung lại trong những tư tưởng triết học” là của ai?

a)

C. Mác

b)

Ph. Ănghhen

c)

V.I. Lênin

d)

Hồ Chí Minh

7.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, triết học là gì?

a)

Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Hình thái đặc biệt của ý thức xã hội, được thể hiện thành các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới, về con người và tư duy của con người trong thế giới ấy

c)

Với tính cách là loại hình nhận thức đặc thù, độc lập với khoa học và tách biệt với tôn giáo, tri thức triết học mang tính hệ thống, logic và trừu tượng về thế giới, bao gồm những nguyên tắc cơ bản, những đặc trưng bản chất và những quan điểm nền tảng về mọi tồn tại

d)

Giải thích tất cả mọi sự vật, hiện tượng, quá trình và quan hệ của thế giới, với mục đích tìm ra những quy luật phổ biến nhất chi phối, quy định và quyết định sự vận động của thế giới, của con người và của tư duy

8.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, đối tượng của Triết học là gì?

a)

Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Khoa học của mọi khoa học

c)

Các quan hệ phổ biến và các quy luật  của toàn bộ tự nhiên và xã hội

d)

Mô tả những hiện tượng tinh thần, phân tích ngữ nghĩa, chú giải văn bản

9.

Vấn đề cơ bản của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau

b)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

c)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới

d)

Con người không có khả năng nhận thức được thế giới

10.

Theo C. Mác nhiệm vụ cơ bản của triết học là gì?

a)

Nhận thức thế giới

b)

Cải tạo thế giới

c)

Trang bị tri thức cho con người

d)

Giải thích thế giới để trên cơ sở đó có thể nhận thức và cải tạo thế giới tốt hơn

11.

Triết học Mác hình thành dựa vào những nhân tố chủ quan nào?

a)

Thiên tài và hoạt động không biết mệt mỏi của Mác và Ăngghen

b)

Lập trường giai cấp công nhân

c)

Tình cảm đặc biệt của Mác và Ăngghen đối với nhân dân lao động, hòa quyện với tình bạn vĩ đại của hai nhà cách mạng

d)

Tất cả các ý đã nêu

12.

Triết học Mác – Lênin do ai sáng lập và phát triển?

a)

C. Mác, Ph. Ăngghen, V. I. Lênin

b)

C. Mác, Ph. Ăngghen

c)

V. I. Lênin

d)

Ph. Ăngghen

13.

C. Mác – Ph. Ăngghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào?

a)

Các triết gia thời kỳ cổ đại

b)

Phoiơbắc và Hêghen

c)

Hium và Béccơli

d)

Các triết gia thời kỳ Phục hưng

14.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật khai sáng Pháp

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh

15.

Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là những phát minh nào?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá; Học thuyết tế bào; Học thuyết tiến hoá của Đácuyn

b)

Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpécních; Định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp; Học thuyết tế bào

c)

Phát hiện ra nguyên tử; Điện tử; Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

d)

Học thuyết tiến hoá của Đácuyn; Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpécních; Định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp

16.

Những tiền đề khoa học tự nhiên của sự ra đời Triết học Mác là gì?

a)

Thuyết tương đối của Anhxtanh; Cơ học lượng tử; Duy truyền học Menden

b)

Phát minh ra chuỗi xoắn kép của AND; Thuyết tế bào; Thuyết Nhật tâm của Côpécníc

c)

Thuyết tiến hóa; Thuyết tế bào; Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Thuyết tiến hóa; Thuyết Bigbang (vụ nổ lớn); Thuyết tế bào

17.

V. I. Lênin bổ sung và phát triển Triết học Mác trong hoàn cảnh nào?

a)

Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời

c)

Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh

d)

Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn lũng đoạn

18.

Những triết gia nào có ảnh hưởng trực tiếp đến Triết học Mác?

a)

Hium và Béccơli

b)

Hêghen và Phoiơbắc

c)

Smith và Ricardo

d)

XanhXimông, Phuriê và Ô-oen

19.

Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học Hêghen?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật

c)

Phép biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

20.

Quan điểm nào của L. Phoiơbắc đã ảnh hưởng lập trường thế giới quan của Mác?

a)

Phép biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật, vô thần

c)

Xây dựng một thứ tôn giáo mới dựa trên tình yếu thương của con người

d)

Quan niệm con người là một thực thể phi XH, mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh

21.

Ai là người kế thừa và phát triển Triết học Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?

a)

V. I. Lênin

b)

Mao Trạch Đông

c)

Xit - ta – lin

d)

Béctanh

22.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Học thuyết tiến hóa

b)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

c)

Tia Rơnghen

d)

Học thuyết tế bào

23.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy về thế giới quan và phương pháp luận

c)

Cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

d)

Những quy luật phổ biến của tự nhiên nói chung

24.

Chức năng cơ bản của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận

b)

Chức năng thế giới quan

c)

Chức năng phương pháp luận

d)

Khoa học của mọi khoa học

25.

Trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay, triết học Mác – Lênin có vai trò gì?

a)

Thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

b)

Cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ

c)

Cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

d)

Tất cả các ý đều đúng

26.

Triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan, phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

b)

Hệ thống quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và vị trí vai trò của con người trong thế giới đó

c)

Hệ thống quan điểm về tự nhiên, xã hội và tư duy; trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân

d)

Hệ thống quan điểm duy vật về tự nhiên, xã hội và tư duy; trở thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân trong nhận thức

27.

Theo quan điểm của Mác – Lênin, sai lầm cơ bản của phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức là gì?

a)

Xem sự vận động của thế giới là kết quả của sự vận động tinh thần

b)

Xem xét biện chứng chỉ là nghệ thuật tranh luận, biện luận và chứng minh

c)

Xem thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại

d)

Cho rằng thượng đế là người điều khiển mọi quá trình vận động và phát triển của thế giới