wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm Địa Lý 6

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ của

a)

Mặt Trời.

b)

Trái Đất.

c)

Sao Thủy.

d)

Sao Kim.

2.

Vĩ tuyến gốc chính là

a)

Chí tuyến Bắc.

b)

Xích đạo.

c)

Chí tuyến Nam.

d)

Hai vòng cực.

3.

Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến là các đường

a)

Vĩ tuyến.

b)

Chí tuyến Bắc.

c)

Xích đạo.

d)

Chí tuyến Nam.

4.

Kinh tuyến Tây là

a)

Kinh tuyến nằm bên trái của kinh tuyến gốc.

b)

Kinh tuyến nằm bên phải của kinh tuyến gốc.

c)

Nằm phía dưới xích đạo.

d)

Nằm phía trên xích đạo.

5.

Nếu cách 1 độ ở tâm thì trên bề mặt của quả Địa Cầu sẽ có bao nhiêu kinh tuyến?

a)

361.

b)

180.

c)

360.

d)

181.

6.

Kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt ở ngoại ô thành phố Luân Đôn (nước Anh) gọi là

a)

Kinh tuyến Đông.

b)

Kinh tuyến Tây.

c)

Kinh tuyến 1800.

d)

Kinh tuyến gốc.

7.

Trên Địa Cầu, nước ta nằm ở

a)

Nửa cầu Bắc và nửa cầu Tây.

b)

Nửa cầu Nam và nửa cầu Đông.

c)

Nửa cầu Nam và nửa cầu Tây.

d)

Nửa cầu Bắc và nửa cầu Đông.

8.

Kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc có điểm chung là cùng mang số độ bằng

a)

00.

b)

300.

c)

900.

d)

1800.

9.

Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường

a)

Kinh tuyến.

b)

Kinh tuyến gốc.

c)

Vĩ tuyến.

d)

Vĩ tuyến gốc.

10.

Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến là những đường

a)

Kinh tuyến.

b)

Kinh tuyến gốc.

c)

Vĩ tuyến.

d)

Vĩ tuyến gốc.

11.

Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ

a)

Vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.

b)

Đặc điểm phương hướng các đối tượng địa lí trên bản đồ.

c)

Số lượng các đối tượng địa lí được sắp xếp trên bản đồ.

d)

Mối liên hệ giữa các đối tượng địa lí trên bản đồ.

12.

Một điểm A nằm trên kinh tuyến 100* thuộc nửa cầu Đông và vĩ tuyến 50* ở phía trên đường xích đạo, cách viết toạ độ của điểm đó là

a)

100*B và 50*T.

b)

50*N và 100*Đ.

c)

100*T và 50*N.

d)

50*B và 100*Đ.

13.

Bản đồ là

a)

Hình vẽ thu nhỏ chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

b)

Hình vẽ thu nhỏ kém tuyệt đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

c)

Hình vẽ thu nhỏ kém chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

d)

Hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

14.

Vẽ bản đồ là

a)

Chuyển mặt cong của hình cầu lên mặt phẳng của giấy.

b)

Chuyển mặt phẳng của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

c)

Chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

d)

Chuyển toàn bộ Trái Đất lên mặt phẳng giấy.

15.

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần phải dựa vào

a)

Các đường kinh, vĩ tuyến.

b)

Bảng chú giải, tỉ lệ bản đồ.

c)

Mép bên trái tờ bản đồ.

d)

Các mũi tên chỉ hướng.

16.

Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào sau đây?

a)

Tây.

b)

Đông.

c)

Bắc.

d)

Nam.

17.

Theo quy ước đầu phía TRÊN của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào sau đây?

a)

Đông.

b)

Bắc.

c)

Nam.

d)

Tây.

18.

Theo quy ước đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng nào sau đây?

a)

Tây.

b)

Đông.

c)

Bắc.

d)

Nam.

19.

Theo quy ước đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng nào sau đây?

a)

ĐÔNG

b)

TÂY

c)

NAM

d)

BẮC

20.

So với các nước nằm trong bán đảo Đông Dương thì nước ta nằm ở hướng nào sau đây?

a)

Đông.

b)

Bắc.

c)

Nam.

d)

Tây.

21.

Trung Quốc đã có một phát minh vĩ đại để xác định phương hướng, đó là

a)

Thuốc nổ.

b)

Giấy.

c)

La bàn.

d)

Địa chấn kế.

22.

Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ

a)

Khoảng cách thu nhỏ nhiều hay ít các đối tượng trên quả Địa cầu.

b)

Độ lớn của các đối tượng trên bản đồ so với ngoài thực địa.

c)

Mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.

d)

Độ chính

23.

Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng

a)

Nhỏ.

b)

Cao.

c)

Lớn.

d)

Thấp.

24.

Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn 1 : 1 000.000 là những bản đồ có tỉ lệ

a)

nhỏ.

b)

Trung bình.

c)

Lớn.

d)

Rất lớn.

25.

Tỉ lệ bản đồ 1 : 6.000.000 có nghĩa là

a)

1 cm Irên bản đồ bằng 6.000 m trên thực địa.

b)

1 cm trên bản đồ hằng 600 m trên thực địa.

c)

1 cm trên bản đồ bằng 60 km trên thực địa.

d)

1 cm trên hản đồ bằng 6 km trên thực địa.

26.

Mẫu số càng nhỏ thì tỉ lệ bản đồ càng

a)

Rất nhỏ.

b)

Nhỏ.

c)

Trung bình.

d)

Lớn.

27.

Bản đồ có tỉ lệ nhỏ là

a)

1 : 1 500.000.

b)

1 : 500.000.

c)

1 : 3 000.000.

d)

1 : 2 000.000.

28.

Kí hiệu bản đồ có mấy loại?

a)

3.

b)

1.

c)

4.

d)

2.

29.

Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?

a)

Diện tích.

b)

Điểm.

c)

Đường.

d)

Hình học.

30.

Dạng kí hiệu nào sau đây không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu?

a)

Hình học.

b)

Chữ.

c)

Tượng hình.

d)

Tượng thanh.

31.

Đường đồng mức là đường nối những điểm

a)

Xung quanh chúng.

b)

Có cùng một độ cao.

c)

Ở gần nhau với nhau.

d)

Cao nhất bề mặt đất.

32.

Kí hiệu đường thể hiện

a)

Ranh giới.

b)

Sân bay.

c)

Cảng biển.

d)

Ngọn núi.

33.

Kí hiệu bản đồ có mấy dạng kí hiệu?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

34.

Kí hiệu bản đồ thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình là loại kí hiệu nào?

a)

Điểm.

b)

Hình học.

c)

Đường.

d)

Diện tích.

35.

Vị trí thứ 4 trong Hệ Mặt Trời là hành tinh nào dưới đây?

a)

Trái Đất.

b)

Sao Mộc.

c)

Sao Hỏa.

d)

Sao Thổ.

36.

Kí hiệu nào?

a)

Điểm.

b)

Hình học.

c)

Đường.

d)

Diện tích.

37.

Vị trí thứ 4 trong Hệ Mặt Trời là hành tinh nào dưới đây?

a)

Trái Đất.

b)

Sao Mộc.

c)

Sao Hỏa.

d)

Sao Thổ.

38.

Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời và bao nhiêu hành tinh khác nhau?

a)

8.

b)

9.

c)

7.

d)

6.

39.

Hành tinh đứng đầu tiên trong Hệ Mặt Trời là

a)

Sao Kim.

b)

Sao Thủy.

c)

Trái Đất.

d)

Sao Hỏa.

40.

Trái Đất có dạng hình gì?

a)

Hình tròn.

b)

Hình vuông.

c)

Hình cầu.

d)

Hình bầu dục.

41.

Các hành tinh trong hệ Mặt Trời được sắp xếp như thế nào trong hệ Mặt Trời từ gần đến xa?

a)

Hải Vương - Sao Thủy - Sao Kim - Trái Đất - Sao Hỏa - Sao Mộc - Sao Thổ - Thiên Vương.

b)

Thiên Vương - Hải Vương - Trái Đất - Sao Kim - Sao Thủy - Sao Hỏa - Sao Mộc - Sao Thổ.

c)

Sao Mộc - Sao Kim - Trái Đất - Sao Hỏa - Sao Thủy - Sao Thổ - Thiên Vương - Hải Vương.

d)

Sao Thủy - Sao Kim - Trái Đất - Sao Hỏa - Sao Mộc - Sao Thổ - Thiên Vương - Hải Vương.

42.

Mặt Trời và 8 hành tinh chuyển động xung quanh nó còn được gọi là

a)

Thiên hà.

b)

Hệ Mặt Trời.

c)

Trái Đất.

d)

Dải ngân hà.

43.

Các nhà du hành vũ trụ trên tàu nào đã chụp được ảnh Trái Đất là hình cầu?

a)

A-pô-lô 19.

b)

A-pô-lô 16.

c)

A-pô-lô 18.

d)

A-pô-lô 17.

44.

Tính từ Mặt Trời ra, đứng thứ 3 là

a)

Kim Tinh.

b)

Trái Đất.

c)

Thủy Tinh.

d)

Hỏa Tinh.

45.

Nguyên nhân chủ yếu trên Trái Đất lại tồn tại sự sống là do

a)

Dạng hình cầu và thực hiện nhiều chuyển động.

b)

Khoảng cách phù hợp từ Trái Đất đến Mặt Trời.

c)

Kích thước rất lớn để nhận ánh sáng từ Mặt Trời.

d)

Sự phân bố xen kẽ nhau của lục địa và đại dương.

46.

Hành tinh nào sau đây trong hệ Mặt Trời có sự sống?

a)

Trái Đất.

b)

Sao Kim.

c)

Mặt Trăng.

d)

Sao Thủy.

47.

Nếu xếp theo thứ tự khoảng cách gần dần Mặt Trời ta sẽ có

a)

Hỏa Tinh, Trái Đất, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh.

b)

Hỏa Tinh, Trái Đất, Kim Tinh, Thuỷ Tinh.

c)

Thuỷ Tinh, Kim Tinh, Trái Đất, Hoả Tinh.

d)

Hỏa Tinh, Thuỷ Tinh, Hoả Tinh, Trái Đất.

48.

Trái Đất có dạng hình cầu nên xuất hiện hiện tượng nào dưới đây?

a)

Luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng và một nửa không được chiếu sáng.

b)

Bất kì thời điểm nào trong ngày cũng nhận được Mặt Trời chiếu sáng suốt 24h.

c)

Trên Trái Đất khu vực nào cũng có 4 mùa điển hình với ngày đêm dài bằng nhau.

d)

Trái Đất thực hiện nhiều chuyển động trong một năm nên gây ra nhiều thiên tai.

49.

Cùng một lúc, trên Trái Đất có bao nhiêu giờ khác nhau?

a)

21 giờ.

b)

23 giờ.

c)

24 giờ.

d)

22 giờ.

50.

So với mặt phẳng quỹ đạo, trục Trái Đất nghiêng một góc

a)

23*27'.

b)

56*27'.

c)

66*33'.

d)

32*27'.

51.

Sự chuyển động của Trái Đất quay quanh trục không tạo ra hiện tượng nào sau đây?

a)

Giờ giấc mỗi nơi mỗi khác.

b)

Hiện tượng mùa trong năm.

c)

Ngày đêm nối tiếp nhau.

d)

Sự lệch hướng chuyển động.

52.

Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với sự sống là hệ quả nào sau đây?

a)

Hiện tượng mùa trong năm.

b)

Sự lệch hướng chuyển động.

c)

Giờ trên Trái Đất.

d)

Sự luân phiên ngày đêm.

53.

Trục Trái Đất có đặc điểm nào sau đây?

a)

Một đường thẳng xuyên tâm cắt mặt Trái Đất ở hai điểm cố định ở vùng cực.

b)

Một đường thẳng vuông gốc với Xích đạo cắt mặt Trái Đất ở hai điểm cố định.

c)

Một đường thẳng tưởng tượng xuyên tâm cắt mặt Trái Đất ở hai điểm cố định.

d)

Một đường thẳng tưởng tượng cắt mặt Trái Đất ở hai điểm cố định ở gần cực.

54.

Sự luân phiên ngày, đêm là hệ quả của chuyển động

a)

Xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.

b)

Tự quay quanh trục của Trái Đất.

c)

Xung quanh các hành tinh của Trái Đất.

d)

Tịnh tiến của Trái Đất quanh Mặt Trời.

55.

Nguyên nhân chủ yếu mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau là do

a)

Ánh sáng Mặt Trời và của các hành tinh chiếu vào.

b)

Trái Đất hình cầu và vận động tự quay quanh trục.

c)

Các thế lực siêu nhiên và thần linh hỗ trợ tạo nên.

d)

Trục Trái Đất nghiêng trên một mặt phẳng quỹ đạo.

56.

Ở bán cầu Bắc, chịu tác động của lực Côriôlit, gió Bắc sẽ bị lệch hướng trở thành hướng nào sau đây?

a)

Đông Bắc.

b)

Đông Nam.

c)

Tây Bắc.

d)

Tây Nam.

57.

Hướng tự quay quanh trục của Trái Đất có đặc điểm nào sau đây?

a)

Thuận theo chiều kim đồng hồ tạo ra hiện tượng 24 giờ.

b)

Tự quay quanh trục theo hướng từ Đông sang Tây.

c)

Cùng với hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

d)

Cùng chiều kim đồng hồ và hướng từ Tây sang Đông.

58.

Trên Trái Đất, giờ khu vực phía Đông bao giờ cũng sớm hơn giờ khu vực phía Tây là do

a)

Sự luân phiên ngày đêm kế tiếp nhau.

b)

Trái Đất tự quay từ Đông sang Tây.

c)

Trục Trái Đất nghiêng không đổi hướng.

d)

Trái Đất quay từ Tây sang Đông.

59.

Nếu đi từ phía Đông sang phía Tây, khi đi qua kinh tuyến 1800 người ta phải

a)

Lùi lại 1 ngày lịch.

b)

Tăng thêm 1 giờ.

c)

Tăng thêm 1 ngày lịch.

d)

Lùi lại 1 giờ.

60.

Khi Luân Đôn là 10 giờ, thì ở Hà Nội là

a)

15 giờ.

b)

17 giờ.

c)

19 giờ.

d)

21 giờ.