wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Giữa Kỳ 1 KTPL 11

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

b)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Kích thích sức sản xuất.

2.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng

a)

không thay đổi.

b)

có xu hướng giảm.

c)

không biến động.

d)

luôn cân bằng nhau.

3.

Nhân dịp lễ 30/4 các công ty lữ hành giảm giá, Giám đốc ngân hàng A đã cho toàn thể nhân viên dưới quyền nghỉ để đi du lịch. Giám đốc A đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?

a)

Giá cả độc lập với cầu.

b)

Giá cả tăng thì cầu giảm.

c)

Giá cả ngang bằng giá trị.

d)

Giá cả giảm thì cầu tăng.

4.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

b)

Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.

c)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh.

d)

Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

5.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

Công ty V mở rộng nhà máy sản xuất hàng hóa nhằm thu lợi nhuận.

b)

Chị C khảo sát nhu cầu thị trường để làm báo cáo tốt nghiệp.

c)

Ngày 10/7/2024, công ty A tung 1000 xe ô tô điện ra thị trường

d)

Doanh nghiệp P soạn thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

6.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào sau đây không biểu hiện mối quan hệ cung - cầu

a)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

b)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

c)

Cung - cầu độc lập với nhau.

d)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

7.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.

d)

Hạ giá thành sản phẩm.

8.

Nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cung giảm.

b)

cầu giảm.

c)

cung tăng.

d)

cầu tăng.

9.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

10.

Giá hồ tiêu liên tục giảm mạnh trong nhiều năm liền nên anh X đã chuyển một phần diện tích hồ tiêu sang cây ngắn ngày để đỡ thua lỗ và có chi phí nhanh. Như vậy anh X đã

a)

vận dụng không tốt quy luật cung cầu.

b)

vận dụng tốt quy luật cung cầu.

c)

vận dụng không tốt quy luật cạnh tranh.

d)

vận dụng tốt quy luật cạnh tranh.

11.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

giữ nguyên.

12.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.

b)

Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.

c)

Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.

d)

Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.

13.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

14.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.

b)

Điều kiện đi nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động.

d)

Tiền môi giới lao động.

15.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính.

b)

thị trường kinh doanh.

c)

thị trường việc làm.

d)

thị trường thất nghiệp.

16.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Gián tiếp.

c)

Ủy quyền.

d)

Đại diện.

17.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.

d)

tiền tệ sức lao động.

18.

Một trong những xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay là

a)

gia tăng tuyển dụng các ngành/ nghề lao động giản đơn.

b)

xu hướng lao động "phi chính thức" sụt giảm mạnh mẽ.

c)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với phát triển kỹ năng mềm.

d)

Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ.

19.

sang nền kinh tế số, điều này sẽ gia tăng nhu cầu lao động, việc làm trong các ngành nào sau đây?

a)

Công nghệ thông tin, truyền thông, kĩ thuật.

b)

Công nghệ thông tin, dệt may, thủ công mỹ nghệ.

c)

Nông nghiệp, dịch vụ du lịch.

d)

Kĩ thuật cơ khí, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản.

20.

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Trong các trường hợp trên, ai là người bị thất nghiệp theo phân loại thất nghiệp cơ cấu?

a)

Chị Y.

b)

Anh X

c)

Chị Y và anh T

d)

Anh T và anh X.

21.

Gia đình có vốn, lại có sẵn mặt bằng nên chị L có ý định mở quầy kinh doanh thuốc tân dược. Nghĩ là làm, chị L thuê ông K là chủ một công ty in làm bằng đại học giả rồi dùng bằng giả đó đăng kí kinh doanh ngay sau đó. Đồng thời, chị L tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị E cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P. Những ai dưới đây sử dụng các thủ đoạn phi pháp trong cạnh tranh?

a)

Chị L, chị E và ông T.

b)

Chị L, ông K và chị E.

c)

Chị L, ông K.

d)

Chị L, ông T.

22.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động.

23.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.

Nguyên nhân Sở Y tế tỉnh N thiếu bác sĩ có chuyên môn cao là

a)

do điều kiện làm việc của Sở kém.

b)

Do sinh viên theo học Đại học chưa nhiều.

c)

Do sinh viên muốn làm việc tại các thành phố lớn.

d)

Do chưa có các chế dộ đãi ngộ tốt.

24.

Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.

Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Anh H, chị D.

b)

Ông K, chị H.

c)

anh Y, chị H, ông D

d)

Chị D, ông K, anh H.

25.

Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài.

Tình trạng thất nghiệp của chị D được gọi là thất nghiệp

a)

tự nguyện.

b)

cơ cấu.

c)

tạm thời.

d)

chu kỳ.

26.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào?

a)

Siêu lạm phát.

b)

Lạm phát vừa phải.

c)

Lạm phát phi mã.

d)

Lạm phát thấp.

27.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

Nguyên nhân chủ yếu giúp Việt Nam thành công trong việc kiểm soát lạm phát năm 2023 là gì?

a)

Do nhu cầu của người dân giảm.

b)

Nhà nước đưa ra nhiều biện pháp hữu hiệu, kịp thời.

c)

Do sự hỗ trợ từ nước ngoài.

d)

Do chi phí sản xuất đầu vào giảm.

28.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

Giá cả các mặt hàng năm 2023 sau khi kiểm soát được lạm phát ở Việt Nam

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Ổn định

d)

Giữ nguyên.

29.

Doanh nghiệp X chuyên cung ứng nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp M trong nhiều năm qua. Gần đây, giá nguyên liệu đầu vào tăng cao do ảnh hưởng giá nhập khẩu tăng làm cho giá cả các hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng theo tạo sức ép lên tình hình lạm phát trong nước. Lo ngại cho sự đình trệ sản xuất do thiếu nguyên liệu đầu vào, doanh nghiệp M thúc giục doanh nghiệp X nhanh chóng kí hợp đồng cung ứng nguyên liệu cho sáu tháng cuối năm. Nhưng doanh nghiệp X yêu cầu tăng giá lên 40% thì hợp đồng mới thực hiện được. Chủ doanh nghiệp M buộc phải giảm sản xuất, công nhân chấp nhận giảm lương để có việc làm khiến thu nhập thực tế giảm, một bộ phận công nhân không có công việc để làm, đời sống gặp nhiều khó khăn.

a)

Lạm phát tăng làm cho doanh nghiệp sản xuất đình trệ, một số công nhân bị mất hoặc giảm việc làm.

b)

Doanh nghiệp X yêu cầu tăng giá nguyên liệu cho doanh nghiệp M là vi phạm pháp luật.

c)

Chủ doanh nghiệp M thực hiện giảm sản xuất, giảm lương công nhân là hoạt động duy trì sản xuất, ứng phó qua thời điểm kinh tế khó khăn do lạm phát tăng cao.

d)

Doanh nghiệp tìm M cần tìm nơi cung ứng mới để ổn định sản xuất, đảm bảo năng suất lao động và thu nhập cho công nhân.

30.

Tại thành phố H, nhu cầu việc làm của người dân tăng cao do các doanh nghiệp đóng cửa và lao động di cư từ vùng dịch bệnh Covid 19 về. Nhiều người dân trên địa bàn cho biết họ đang gặp rất nhiều khó khăn về việc làm. Phường AH cần giải quyết việc làm cho 50 lao động, phường PK cần việc làm cho 25 lao động, Phường MH cần việc làm cho 60 lao động. Chính quyền địa phương H đã rất lo ngại khi số lao động mất việc ngày càng gia tăng, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống và an ninh chính trị. Để tháo gỡ khó khăn ban đầu, chính quyền xã đã ưu tiên, liên hệ tìm việc làm cho người lao động thuộc gia đình chính sách, hộ nghèo. Việc tháo gỡ khó khăn đang được thực hiện có chiều hướng tích cực thì dịch bệnh được kiểm soát, các nhà máy bắt đầu hoạt động trở lại, người dân dần đi vào cuộc sống ổn định.

a)

Việc làm của chính quyền xã không thực hiện có hiệu quả vấn đề thất nghiệp

b)

Bạn P, là lao động di cư từ vùng dịch về đã chủ động đi tìm việc làm mà không chờ sự giúp đỡ của chính quyền địa phương.

c)

Việc chính quyền địa phương tạo điều kiện tìm việc làm cho gia đình chính sách là tạo nên sự ỷ lại cho người dân.

d)

Việc chính quyền địa phương tạo điều kiện tìm việc làm cho gia đình chính sách, giúp người dân duy trì và cải thiện cuộc sống là góp phần giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống.

31.

Hành vi tung tin sai sự thật, nói xấu đối thủ, đối tác thuộc loại cạnh tranh nào dưới đây ?

a)

Cạnh tranh trung thực.

b)

Cạnh tranh lành mạnh.

c)

Cạnh tranh không lành mạnh.

d)

Cạnh tranh có mục đích.

32.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả thị trường của một mặt tăng lên thì doanh nghiệp sản xuất mặt hàng đó có xu hướng nào sau đây?

a)

Tăng tiền lương cho công nhân.

b)

Mở rộng quy mô sản xuất.

c)

Giảm chi phí mua nguyên liệu.

d)

Thu hẹp quy mô sản xuất.

33.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các chủ thể kinh tế tranh đua giành những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa là nội dung của khái niệm

a)

cung

b)

cầu

c)

cạnh tranh

d)

thị trường

34.

Một trong các biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong nền kinh tế thị trường là

a)

hàng hóa dư thừa, người sản xuất bị thua lỗ.

b)

tổn hại nền kinh tế, gây rối loạn thị trường.

c)

làm cho cung lớn hơn cầu, thị trường bất ổn.

d)

nguồn tiền mặt trên thị trường bị khan hiếm.

35.

Báo cáo quý I/2024 của Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) và các doanh nghiệp ô tô khác cho thấy sức ảnh hưởng của VinFast tại thị trường ngày càng lớn. Cụ thể, tổng số xe du lịch bán ra của tất cả thương hiệu trên thị trường đạt hơn 57.000 chiếc trong 3 tháng đầu năm. Trong đó, riêng VinFast chiếm khoảng 8.200 xe, tương đương gần 15% thị phần. các thông số kĩ thuật, chi phí sử dụng, chi phí bảo dưỡng rẻ, xe điện VinFast được khách hàng hài lòng và an tâm tuyệt đối và thừa nhận là mẫu xe kinh tế, tối ưu hơn hẳn các mẫu xe. Kết quả này giúp hãng xe Việt lần đầu tiên vươn lên chiếm vị trí số một thị trường xét theo quý, đồng trở thành thương hiệu ô tô bán chạy nhất Việt Nam.

Về triển vọng thời gian tới, theo giới chuyên gia, doanh số của hãng xe Việt dự báo sẽ tiếp tục tăng, đặc biệt khi VinFast đang giúp người dùng gỡ bỏ nhiều rào cản.

(Theo Tiền phong, ngày 26/04/2024)

Các dòng xe của Vinfast với các thông số kĩ thuật, chi phí sử dụng, chí phí bảo dưỡng rẻ là lợi thế nào dưới đây của hãng xe trong nền kinh tế thị trường?

a)

Cung - cầu

b)

Sản xuất

c)

Cạnh tranh

d)

Trao đổi

36.

Báo cáo quý I/2024 của Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) và các doanh nghiệp ô tô khác cho thấy sức ảnh hưởng của VinFast tại thị trường ngày càng lớn. Cụ thể, tổng số xe du lịch bán ra của tất cả thương hiệu trên thị trường đạt hơn 57.000 chiếc trong 3 tháng đầu năm. Trong đó, riêng VinFast chiếm khoảng 8.200 xe, tương đương gần 15% thị phần. các thông số kĩ thuật, chi phí sử dụng, chi phí bảo dưỡng rẻ, xe điện VinFast được khách hàng hài lòng và an tâm tuyệt đối và thừa nhận là mẫu xe kinh tế, tối ưu hơn hẳn các mẫu xe. Kết quả này giúp hãng xe Việt lần đầu tiên vươn lên chiếm vị trí số một thị trường xét theo quý, đồng trở thành thương hiệu ô tô bán chạy nhất Việt Nam.

Về triển vọng thời gian tới, theo giới chuyên gia, doanh số của hãng xe Việt dự báo sẽ tiếp tục tăng, đặc biệt khi VinFast đang giúp người dùng gỡ bỏ nhiều rào cản.

(Theo Tiền phong, ngày 26/04/2024)

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các nhà sản xuất ô tô đua nhau tung ra những mẫu xe chất lượng cao nhằm

a)

đẩy mạnh nguồn vốn đầu tư.

b)

phát triển kinh tế quốc dân.

c)

thu lợi nhuận tối đa.

d)

tăng cường sử dụng tài nguyên.

37.

Báo cáo quý I/2024 của Hiệp hội Các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) và các doanh nghiệp ô tô khác cho thấy sức ảnh hưởng của VinFast tại thị trường ngày càng lớn. Cụ thể, tổng số xe du lịch bán ra của tất cả thương hiệu trên thị trường đạt hơn 57.000 chiếc trong 3 tháng đầu năm. Trong đó, riêng VinFast chiếm khoảng 8.200 xe, tương đương gần 15% thị phần. các thông số kĩ thuật, chi phí sử dụng, chi phí bảo dưỡng rẻ, xe điện VinFast được khách hàng hài lòng và an tâm tuyệt đối và thừa nhận là mẫu xe kinh tế, tối ưu hơn hẳn các mẫu xe. Kết quả này giúp hãng xe Việt lần đầu tiên vươn lên chiếm vị trí số một thị trường xét theo quý, đồng trở thành thương hiệu ô tô bán chạy nhất Việt Nam.

Về triển vọng thời gian tới, theo giới chuyên gia, doanh số của hãng xe Việt dự báo sẽ tiếp tục tăng, đặc biệt khi VinFast đang giúp người dùng gỡ bỏ nhiều rào cản.

(Theo Tiền phong, ngày 26/04/2024)

Vinfast không chỉ tập trung vào việc cải tiến công nghệ, sản xuất xe ôtô điện, mà còn đặc biệt chú trọng chi phí sử dụng, chi phí bảo dưỡng cũng như giúp người tiêu dùng gỡ bỏ rào cản là biểu hiện nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh.

38.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

lạm phát.

d)

thất nghiệp.

39.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xảy ra hiện tượng cung hàng hóa lớn hơn cầu về hàng hóa đó sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng.

b)

không thay đổi.

c)

giảm.

d)

giữ nguyên.

40.

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

Trong thông tin trên, một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

nhu cầu của người mua.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

số lượng của hàng hóa.

41.

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

Trên thị trường khi nhu cầu của người tiêu dùng hàng hóa tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?

a)

Giữ nguyên quy mô sản xuất.

b)

Tái cơ cấu sản xuất.

c)

Mở rộng qui mô sản xuất.

d)

Thu hẹp sản xuất.

42.

Vào cuối mùa hè, các công ty bán tour du lịch áp dụng kết hợp với các đơn vị vận tải, nhà hàng, khách sạn đưa ra nhiều chương trình khuyến mại. Nhiều gia đình tranh thủ cho con đi du lịch trước khi vào năm học mới. Các gia đình trên đây đã vận dụng quan hệ cung - cầu với tư cách là

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể tiêu dùng.

c)

Chủ thể nhà nước.

d)

Chủ thể trung gian.

43.

Tình trạng một bộ phận lực lượng lao động muốn có viêc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung khái niệm nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp.

b)

Có việc làm.

c)

Thiếu việc làm.

d)

Lực lượng lao động.

44.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

45.

Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng năm 2024 của Tổng cục Thống kê công bố ngày 6/10 cho thấy, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9/2024 tăng 0,29% so với tháng trước...So với tháng 12/2023, CPI tháng 9 tăng 2,18% và so với cùng kỳ năm trước tăng 2,63%.

Nguyên nhân chính làm cho chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 tăng cao là do giá lương thực, thực phẩm tăng cao tại các tỉnh, thành phố bị ảnh hưởng trực tiếp bởi bão và hoàn lưu bão; một số địa phương thực hiện tăng học phí theo lộ trình của Nghị định số 97/2023/NĐ-CP; giá thuê nhà ở tăng.

(Theo VnEconomy, ngày 06/10/2024)

Trong thông tin trên, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Chi phí sản xuất tăng.

b)

Giá hàng thiết yếu tăng.

c)

Nhà nước tăng lương.

d)

Nhu cầu tiêu dùng tăng.

46.

Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng năm 2024 của Tổng cục Thống kê công bố ngày 6/10 cho thấy, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 9/2024 tăng 0,29% so với tháng trước...So với tháng 12/2023, CPI tháng 9 tăng 2,18% và so với cùng kỳ năm trước tăng 2,63%.

Nguyên nhân chính làm cho chỉ số giá tiêu dùng tháng 9 tăng cao là do giá lương thực, thực phẩm tăng cao tại các tỉnh, thành phố bị ảnh hưởng trực tiếp bởi bão và hoàn lưu bão; một số địa phương thực hiện tăng học phí theo lộ trình của Nghị định số 97/2023/NĐ-CP; giá thuê nhà ở tăng.

(Theo VnEconomy, ngày 06/10/2024)

Trong thông tin trên, mức độ lạm phát trong tháng 9/2024 so với cùng kỳ năm trước ở mức

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát thấp.

c)

lạm phát phi mã.

d)

siêu lạm phát.

47.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính chung 6 tháng đầu năm 2024, có khoảng khoảng 119,6 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động, tăng 5,3%  so với cùng kỳ năm 2023; trong khi đó, số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường là 110,3 nghìn doanh nghiệp , tăng 18,4%. Số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 940,5 nghìn người, tăng 27,3 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,27%, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên luôn cao hơn.Tình hình doanh nghiệp khó khăn là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 6 tháng đầu năm 2024 chưa có sự cải thiện hơn so với cùng kỳ năm trước.

Trong thông tin trên, tỉ lệ thất nghiệp của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2024 là

a)

5,3%.

b)

18,4%.

c)

2,27%.

d)

27,3 nghìn người.

48.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính chung 6 tháng đầu năm 2024, có khoảng khoảng 119,6 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động, tăng 5,3%  so với cùng kỳ năm 2023; trong khi đó, số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường là 110,3 nghìn doanh nghiệp , tăng 18,4%. Số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 940,5 nghìn người, tăng 27,3 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,27%, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên luôn cao hơn.Tình hình doanh nghiệp khó khăn là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 6 tháng đầu năm 2024 chưa có sự cải thiện hơn so với cùng kỳ năm trước.

Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp mang tính

a)

chủ quan.

b)

khách quan.

c)

tự nguyện.

d)

chu kì.

49.

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tính chung 6 tháng đầu năm 2024, có khoảng khoảng 119,6 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động, tăng 5,3%  so với cùng kỳ năm 2023; trong khi đó, số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường là 110,3 nghìn doanh nghiệp , tăng 18,4%. Số người thiếu việc làm trong độ tuổi lao động là 940,5 nghìn người, tăng 27,3 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,27%, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên luôn cao hơn.Tình hình doanh nghiệp khó khăn là nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động 6 tháng đầu năm 2024 chưa có sự cải thiện hơn so với cùng kỳ năm trước.

Trong thông tin trên, thanh niên thất nghiệp thuộc loại thất nghiệp nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

50.

Sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường công nghệ.

51.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Lao động.

b)

Cạnh tranh.

c)

Tiêu dùng.

d)

Cung cầu.

52.

Nội dung nào dưới đây không là yếu tố cấu thành thị trường lao động?

a)

Cung lao động.

b)

Cầu lao động.

c)

Giá cả sức lao động.

d)

Giá cả tiền tệ.

53.

Thị trường lao động Việt Nam sẽ nổi lên 4 xu hướng, gồm: gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ; chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kỹ năng mềm; lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế; gia tăng "khởi nghiệp, tự tạo việc làm". Bên cạnh đó, việc đầu tư máy móc, công nghệ sẽ dần phổ biến, dự báo có sự chuyển dịch mạnh mẽ trong thị trường lao động theo hướng từ nguồn nhân lực giá rẻ, trình độ thấp sang nguồn nhân lực chất lượng cao.

Nội dung nào dưới đây không là xu hướng của thị trường lao động của Việt Nam được đề cập trong thông tin trên?

a)

Lao động không có nghề, tay nghề thấp sẽ trở lên yếu thế.

b)

Lao động thuộc lĩnh vực công nghệ có cơ hội trên thị trường việc làm.

c)

Xu hướng lao động phi chính thức gia tăng.

d)

Lao động truyền thống chiếm ưu thế.

54.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính.

b)

thị trường kinh doanh.

c)

thị trường việc làm.

d)

thị trường thất nghiệp.