wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

2024 - LSĐL 7 Giữa kì 1

Total questions: 52

Worksheet time: 2hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến châu Âu là

a)

địa chủ và nông dân.

b)

lãnh chúa và nông nô.

c)

nông dân và nông nô.

d)

chủ nô và nô lệ.

2.

Ở Tây Âu thời trung đại, lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những lực lượng nào?

a)

Nô lệ được giải phóng.

b)

Quý tộc người Rô-ma.

c)

Nông dân bị tước đoạt ruộng đất.

d)

Quý tộc quân sự và tăng lữ.

3.

Ở Tây Âu thời trung đại, nông nô được hình thành từ những lực lượng nào?

a)

Quý tộc người Giéc-man.

b)

Thủ lĩnh quân sự và tăng lữ giáo hội.

c)

Tăng lữ giáo hội.

d)

Nông dân bị mất đất và nô lệ được giải phóng.

4.

Thế kỉ III, người Giéc-man và các bộ tộc khác từ phương Bắc đã

a)

hình thành nên các vương quốc mới ở Tây Âu.

b)

tấn công, làm sụp đổ đế chế La Mã.

c)

sáng tạo ra đạo Thiên Chúa.

d)

tràn xuống nhâm nhập La Mã.

5.

Ở Tây Âu thời phong kiến, mỗi lãnh chúa phong kiến đều

a)

có một lãnh địa riêng.

b)

lao động vất cả cùng với nông nô.

c)

có một thành thị mang tên mình.

d)

miễn giảm tô, thuế cho nông nô.

6.

Thiên Chúa giáo do ai sáng lập ra?

a)

Thánh A-la.

b)

Chúa Giê-su..

c)

Xít-đác-ta Gô-ta-ma.

d)

Khổng Tử.

7.

Đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong xã hội phong kiến phân quyền ở Tây Âu là

a)

lãnh địa phong kiến.

b)

thành thị trung đại.

c)

nhà thờ giáo hội.

d)

pháo đài quân sự.

8.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến?

a)

Trong lãnh địa, hoạt động trao đổi, buôn bán diễn ra tấp nập.

b)

Trong lãnh địa, kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.

c)

Là vùng đất thuộc quyền sở hữu của các lãnh chúa phong kiến.

d)

Nông nô là lực lượng lao động chủ yếu trong các lãnh địa.

9.

Nền kinh tế trong các lãnh địa phong kiến ở châu Âu mang đặc điểm như thế nào?

a)

Khép kín, tự cung, tự cấp.

b)

Kinh tế hàng hóa.

c)

Khép kín, tuyệt đối không có sự trao đổi với bên ngoài.

d)

Có sự giao lưu, buôn bán với bên ngoài.

10.

Lực lượng sản xuất chủ yếu trong các lãnh địa phong kiến là

a)

nô lệ.

b)

nông nô.

c)

tăng lữ giáo hội.

d)

lãnh chúa.

11.

Cư dân chủ yếu trong các thành thị Tây Âu thời trung đại là

a)

thợ thủ công và thương nhân

b)

nông nô và lãnh chúa

c)

thương nhân

d)

thương nhân.

12.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của nông nô?

a)

Ngoài địa tô, nông nô phải nộp nhiều loại thuế khác cho lãnh chúa.

b)

Là lực lượng sản xuất chính trong lãnh địa.

c)

Thuê ruộng đất của lãnh chúa để cày cấy và phải nộp tô.

d)

Nông nô bị đối xử tàn tệ và không có quyền xây dựng gia đình riêng.

13.

Sự ra đời của các thành thị trung đại đã có nhiều tác động tích cực tới sự phát triển của các nước Tây Âu, ngoại trừ việc

a)

phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa.

b)

mang lại không khí tự do, mở mang tri thức.

c)

tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa giản đơn phát triển.

d)

củng cố chế độ phong kiến phân quyền.

14.

Từ thế kỉ XI, các thành thị trung đại bắt đầu xuất hiện chủ yếu là do

a)

chính sách khuyến khích buôn bán của các lãnh chúa.

b)

sự phát triển của hoạt động thương mại Đông - Tây.

c)

sự phát triển của hoạt động sản xuất.

d)

hoạt động trao đổi giữa các lãnh địa phát triển.

15.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về Thiên Chúa giáo?

a)

Có sự kế thừa giáo lí cơ bản và tín điều của đạo Do Thái.

b)

Thời Trung đại, Thiên Chúa giáo là hệ tư tưởng của giai cấp phong kiến.

c)

Do Xít-đác-ta Gô-ta-ma sáng lập ra vào khoảng thế kỉ I.

d)

Khi mới ra đời, Thiên Chúa giáo bị chính quyền La Mã ngăn cấm.

16.

Châu Âu đã thực hiện những biện pháp gì để bảo vệ môi trường nước?

a)

Đối với vùng biển thành lập các khu bảo tồn.

b)

Thực hiện các dự án kiểm soát nguồn nước thải.

c)

Tất cả các đáp án

d)

Đầu tư công nghệ tiên tiến làm sạch nước ngọt.

17.

Đối với các vùng biển, châu Âu đã thực hiện biện pháp gì để cải thiện môi trường nước biển?

a)

Thành lập khu bảo tồn biển, quản lí chât thải nhựa...

b)

Hợp tác giữa các quốc gia để cùng kiểm soát ô nhiễm trên các dòng sông.

c)

Đầu tư công nghệ tiên tiến làm sạch nguồn nước ngọt.

d)

Xây dựng các nhà máy tái chế rác thải nhựa.

18.

Sự phát triển nông nghiệp, công nghiệp và phương tiện giao thông gây hậu quả nghiêm trọng cho môi trường nào?

a)

Nước.

b)

Đất.

c)

Rừng.

d)

Không khí.

19.

Châu Âu đã làm gì để hạn chế phát khí thải nhà kính, cải thiện chất lượng không khí?

a)

Ban hành các bộ luật qui chuẩn liên quan đến việc xả rác thải.

b)

Đầu tư vào công nghệ xanh và phát triển năng lượng tái tạo.

c)

Tập trung tìm kiếm và phát triển các loại năng lượng thay thế năng lượng hóa thạch.

d)

Đầu tư và xây dựng các nhà máy tái chế rác thải.

20.

Tổng diện tích che phủ rừng ở châu Âu là bao nhiêu?

a)

Khoảng 37,9%

b)

Khoảng 29,7%

c)

Khoảng 49,7%

d)

Khoảng 39,7%

21.

Năm 2015, EU đã đưa ra chính sách gì để phục hồi hệ sinh thái rừng?

a)

Chiến lược bảo vệ tài nguyên.

b)

Chiến lược khoáng sản.

c)

Chiến lược rừng

d)

Chiến lược kinh tế.

22.

Châu Âu đã đạt được thành tựu gì trong vấn đề sử dụng năng lượng tái tạo bảo vệ môi trường không khí?

a)

Năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng sản xuất điện hàng đầu.

b)

Các ngành công nghệ xanh phát triển mạnh tìm ra nhiều nguồn nhiên liệu sạch.

c)

Nông nghiệp, công nghiệp được chú trọng phát triển theo hướng thân thiên môi trường.

d)

Giảm tỉ trọng sử dụng các nguồn nguyên liệu hóa thạch như: than đá, dầu mỏ,...

23.

Vì sao các nước thuộc khu vực châu Âu phải thực hiện nhiều biện pháp bảo vệ môi trường nước?

a)

Vì nguồn nước có vai phục vụ các ngành kinh tế hoạt động.

b)

Vì nước có vai trò quan trọng trong các hoạt động sản xuất và sinh hoạt.

c)

Vì nguồn nước mặn hiện nay bị ô nhiễm nghiêm trọng.

d)

Vì nguồn nước ngọt hiện nay bị ô nhiễm nghiêm trọng.

24.

Vì sao không khí ở các nước Châu Âu đang xảy ra tình trạng ô nhiễm trầm trọng?

a)

Vì rác thải sinh hoạt chưa được xử lí đã đổ trực tiếp ra ngoài tự nhiên.

b)

Vì ý thức của con người chưa cao.

c)

Vì lượng khí thải lớn từ các nhiên liệu hóa thạch sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất.

d)

Vì lượng khí thải lớn từ các phương tiện giao thông vận tải.

25.

Nguyên nhân chính nào làm cho diện tích rừng tự nhiên của châu Âu bị đe dọa nghiêm trọng?

a)

Nhu cầu gỗ cao.

b)

Cháy rừng.

c)

Ý thức ng dân kém.

d)

Khai thác bừa bãi.

26.

Các quốc gia châu Âu đã làm gì để đạt được mục tiêu mở rộng diện tích rừng và nâng cao chất lượng rừng?

a)

Tuyên truyền nâng cao ý thức người dân.

b)

Khai hoang và trồng rừng mới.

c)

Ban hành luật cấm phá rừng và trồng rừng theo kế hoạch.

d)

Tập trung phát triển nang lượng sạch để cải tạo môi trường tự nhiên.

27.

Tại sao các quốc gia châu Âu chú trọng đầu tư vào công nghệ xanh và phát triển năng lượng tái tạo?

a)

Tất cả các đáp án

b)

Hạn chế phát thải khí nhà kính.

c)

Giảm sự phụ thuộc nhiên hiệu hoá thạch.

d)

Cải thiện chất lượng không khí.

28.

Châu Âu đưa đường hầm sử dụng năng lượng mặt trời vào sử dụng đã đạt được thành tựu LỚN NHẤT là gì?

a)

Loại bỏ 2400 tấn cacbonic mỗi năm.

b)

hành công trong việc đầu tư công nghệ xanh.

c)

Giúp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí.

d)

Đánh dấu sự thành công của việc phát hiện và sử dụng nguyên liệu sạch thay thế.

29.

Sông Rai-nơ (Đức) bị ô nhiêm nghiêm trọng do

a)

rác thải sinh hoạt và du lịch dổ trực tiếp ra sông chưa qua xử lý.

b)

sự phát triển hoạt động kinh tế, giao thông vận tải và du lịch.

c)

Ý thức người dân chưa cao

d)

biến đổi khí hậu toàn cầu làm cho sinh vật sông chết nhiều.

30.

Dựa vào biểu đồ Hình 3.3, nhận xét nào dưới đây ĐÚNG?

a)

Diện tích rừng tự nhiên nhỏ, biến động.

b)

Diện tích rừng có xu hướng giảm.

c)

Tỉ lệ che phủ rừng liên tục tăng qua các năm.

d)

Tỉ lệ che phủ rừng còn biến động.

31.

Cuộc phát kiến địa lí của B. Đi-a-xơ được tiến hành vào thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ XIV.

b)

Thế kỉ XVII.

c)

Thế kỉ XVI.

d)

Thế kỉ XV.

32.

Các cuộc phát kiến địa lý do tầng lớp nào tiến hành?

a)

Tướng lĩnh quân đội.

b)

Nông dân và nô lệ.

c)

Thương nhân và quý tộc.

d)

Lãnh chúa và nông nô.

33.

Đoàn thám hiểm của C. Cô-lôm-bô đã phát hiện ra châu lục nào?

a)

Châu Phi.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Á.

d)

Châu Mĩ.

34.

Những quốc gia nào đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lý thời trung đại?

a)

Mĩ, Anh.

b)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

c)

Trung Quốc, Ấn Độ

d)

Pháp, Đức.

35.

Nhà thám hiểm đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới là

a)

B. Đi-a-xơ.

b)

C. Cô-lôm-bô.

c)

Va-xcô đơ Ga-ma.

d)

Ph.Ma-gien-lăng.

36.

Người thực hiện chuyến hành trình thám hiểm qua cực Nam châu Phi, cập bến Ca-li-cút (Ấn Độ) năm 1498 là

a)

Va-xcô đơ Ga-ma.

b)

C. Cô-lôm-bô.

c)

Đi-a-xơ.

d)

Ph. Ma-gien-lan.

37.

Đoàn thám hiểm của Ph.Ma-gien-lăng đã tìm ra đại dương nào?

a)

Ấn Độ Dương.

b)

Đại Tây Dương.

c)

Bắc Băng Dương.

d)

Thái Bình Dương.

38.

Phát kiến địa lí đã đem lại những hiểu biết mới về Trái Đất,đặc biệt đã chứng minh một cách thuyết phục rằng:

a)

Mặt trời quay quanh Trái Đất.

b)

Trái Đất có dạng hình cầu.

c)

Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

d)

Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

39.

Năm 1487, B. Đi-a-xơ đã

a)

thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển.

b)

dẫn đầu đoàn thám hiểm đi tới được cực Nam của châu Phi.

c)

dẫn đầu đoàn thuỷ thủ đến một số đảo thuộc vùng biển Ca-ri-bê.

d)

chỉ huy đoàn thuyền đến Ca-li-cút thuộc bờ Tây Nam Ấn Độ.

40.

Năm 1497 - 1498, Va-xcô đơ Ga-ma đã

a)

dẫn đầu đoàn thám hiểm đi tới được cực Nam của châu Phi.

b)

thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới bằng đường biển.

c)

chỉ huy đoàn thuyền đến Ca-li-cút thuộc bờ Tây Nam Ấn Độ.

d)

dẫn đầu đoàn thuỷ thủ đến một số đảo thuộc vùng biển Ca-ri-bê.

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiền đề để các nhà thám hiểm Tây Âu tiến hành các cuộc phát kiến địa lý cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI?

a)

Sự tài trợ về tài chính của chính phủ các nước Tây Âu.

b)

Nhu cầu tìm kiếm con đường thương mại mới sang phương Tây.

c)

Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật, đặc biệt là ngành hàng hải.

d)

Ước mơ khám phá, chinh phục tự nhiên của con người.

42.

Nội dung nào dưới đây là hệ quả tiêu cực của các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV - XVI?

a)

Thúc đẩy sự khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến.

b)

Là cuộc cách mạng thực sự trên lĩnh vực giao thông và tri thức.

c)

Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ.

d)

Thị trường thế giới được mở rộng, thương nghiệp phát triển.

43.

Nội dung nào phản ánh đúng nguyên nhân sâu xa thúc đẩy các nước Tây Âu tiến hành những cuộc phát kiến địa lí ở thế kỉ XV - XVI?

a)

Sự phát triển của kĩ thuật hàng hải trên thế giới.

b)

Nhu cầu muốn tìm hiểu, khám phá thế giới của con người.

c)

Nhu cầu về nguyên liệu, vàng bạc từ các nước phương Đông.

d)

Con đường thương mại Đông - Tây trên bộ bị ách tắc.

44.

Các cuộc phát kiến địa lí đã có tác động như thế nào đến chế độ phong kiến ở châu Âu?

a)

Đẩy nhanh quá trình khủng hoảng và tan rã của chế độ phong kiến.

b)

Là dấu mốc đánh dấu sự chấm dứt của chế độ phong kiến ở châu Âu.

c)

Thúc đẩy quá trình hình thành của chế độ phong kiến.

d)

Đánh dấu chế độ phong kiến ở châu Âu bước vào thời kì phát triển đỉnh cao.

45.

Mũi cực Nam châu Phi được B. Đi-a-xơ đặt tên là gì?

a)

Mũi Cà Mau.

b)

Mũi Bão Tố.

c)

Mũi Né.

d)

Mũi Hảo Vọng

46.

Trong các thế kỉ XIV - XVII, giai cấp tư sản đang lên ở châu Âu đã chống lại giáo lí của tôn giáo nào?

a)

Hồi giáo.

b)

Thiên Chúa giáo.

c)

Ấn Độ giáo.

d)

Phật giáo.

47.

Phong trào Văn hóa Phục hưng diễn ra đầu tiên ở thành phố nào?

a)

Thành phố Phờ-lo-ren (Italia).

b)

Thành phố Am-xtéc-đam (Hà Lan).

c)

Thành phố Pa-ri (Pháp).

d)

Thành phố Luân Đôn (Anh).

48.

Phong trào Văn hóa Phục hưng được khởi nguồn từ quốc gia nào?

a)

Đức.

b)

Pháp.

c)

Italia.

d)

Thụy Sĩ.

49.

Một trong những danh họa nổi tiếng thời Phục hưng là

a)

Lê-ô-na đơ Vanh-xi.

b)

Sếch-xpia.

c)

Xéc-van-téc.

d)

Ga-li-lê.

50.

Một trong những tác phẩm nổi tiếng của nhà soạn kịch Sếch-xpia là

a)

Đôn-ki-hô-tê.

b)

Bữa tối cuối cùng.

c)

Rô-mê-ô và Giu-li-ét.

d)

Nàng Mô-na Li-sa.

51.

Một trong những tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Xéc-van-téc là

a)

Đôn-ki-hô-tê.

b)

Rô-mê-ô và Giu-li-ét.

c)

Bữa tối cuối cùng.

d)

Nàng Mô-na Li-sa.

52.

Trong thời Phục hưng đã xuất hiện rất nhiều nhà văn hóa, khoa học thiên tài mà người ta gọi là

a)

“Những người vĩ đại”.

b)

“Những nhà khai sáng”.

c)

“Những người khổng lồ”.

d)

“Những người xuất chúng”.