Font size
WorksheetsCâu hỏi về chăm sóc bà mẹ mang thai
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 8mins
Bổ xung Axit folic cho bà mẹ khi mang thai giúp giảm nguy cơ
Còi xương ở trẻ sau đẻ
Suy sinh dưỡng bào thai
Khuyết tật ống thần kinh
Sứt môi hở hàm ếch
Để phòng ngừa nguy cơ thiếu máu khi mang thai bà mẹ cần bổ xung
Sắt
Vitamin C
Vitamin E
Kẽm
Bà mẹ mang thai lần đầu được gọi là con so lớn tuổi khi
Trên 35 tuổi
Trên 30 tuổi
Trên 40 Tuổi
Trên 45 tuổi
Chỉ số BMI của bà mẹ khi mang thai có nguy cơ sảy thai là
Dưới 18,5
Từ 19 đến 19,5
Từ 20 đến 20,5
Từ 21 đến 21,5
Chỉ số BMI của bà mẹ khi mang thai có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường là
20,5
19,5
Trên 24
22,5
Bà mẹ khi mang thai sử dụng rượu, thuốc lá, các chất gây nghiện có thể làm tăng nguy cơ cho trẻ là
Thiếu máu, Thai lưu
Dị tật, sinh non, trẻ nhẹ cân.
Thai lưu, sinh non
Thai già tháng, trẻ nhẹ cân
Thời điểm bà mẹ xét nghiệm virus gây bệnh rubella trước khi mang thai là
1 tháng
2 tháng
3 tháng
5 tháng
Xét nghiệm cần làm cho bà mẹ trước khi mang thai là
Chức năng thận, mỡ máu
Chức năng gan, nước tiểu
Nước tiểu, mỡ máu
Chức năng gan, chức năng thận
Thời điểm tốt nhất cho cặp vợ chồng xét nghiệm nhiễm sắc thể trước khi mang thai là
1tháng
2 tháng
3 tháng
4 tháng
Trước khi mang thai bà mẹ cần khám
Nha khoa
Nhãn khoa
Cơ xương khớp
Tai mũi họng
Theo qui định của Bộ y tế, trong thời kỳ mang thai bà mẹ cần đi khám thai ít nhất là
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Có thể phát hiện sớm có thai bằng test thử thai nhanh vào thời điểm là
Tuần thứ 3
Tuần thứ 4
Tuần thứ 5
Tuần thứ 6
Lần khám thai đầu tiên trong 3 tháng đầu thai kỳ nhằm mục đích đầu tiên là
Xác định có thai hay không
Xác định tình trạng phát triển của thai
Dự kiến nơi sinh
Phát hiện các nguy cơ cho mẹ
Lần khám thai đầu tiên trong 3 tháng đầu thai kỳ tốt nhất vào thời điểm
6 tuần
8 tuần
10 tuần
12 tuần
Tư vấn quan trọng nhất khi bà mẹ khám thai lần đầu là
Chế độ dinh dưỡng
Chế độ vệ sinh
Cách khắc phục tình trạng nghén
Sàng lọc trước sinh
Dự đoán ngày sinh và chọn nơi sinh cho thai phụ vào thời điểm khám thai thích hợp nhất là
3 tháng giữa thai kỳ
3 tháng cuối thai kỳ
Tuần cuối trước khi chuyển dạ
Thời điểm khám thai nào cũng được
Chiều cao của thai phụ được coi là yếu tố nguy cơ khi:
Dưới 145cm
Cao 150 cm
Cao 153 cm
Cao 155 cm
Tiêm phòng uốn ván mũi 2 cách mũi 1 ít nhất là
2 tuần
3 tuần
4 tuần
2 tháng
Cần tiêm phòng uốn ván mũi thứ hai cho thai phụ vào trước thời điểm dự kiến đẻ ít nhất là:
30 ngày
40 ngày
50 ngày
60 ngày
Trong thời gian mang thai, hướng dẫn thai phụ nên ngủ ít nhất trong một ngày là:
6 giờ
8 giờ
9 giờ
10 giờ
Đo chiều cao thai phụ vào thời điểm phù hợp nhất là
Lần khám thai đầu tiên
Lần khám thai thứ 2
Lần khám thai thứ 3
Trước khi sinh
Mức tăng cân trung bình của thai phụ trong quá trình mang thai là
8-10kg
10-12kg
12-14kg
14-16kg
Mức tăng cân trung bình của thai phụ trong quá trình mang thai là
8-10kg
10-12kg
12-14kg
14-16kg
Khi mang thai, thai phụ cần tăng khẩu phần ăn là
1/2 lần
1/4 lần
1/5 lần
1/6 lần
Khi mang thai, thai phụ không nên làm việc ban đêm từ thời điểm
Tháng thứ 6
Tháng thứ 7
Tháng thứ 8
Tháng cuối thai kỳ
Bà mẹ hạn chế quan hệ tình dục trong thai kỳ bình thường vào thời điểm là
3 tháng đầu, tháng cuối thai kỳ
Cả quá trình mang thai
Tháng đầu, 3 tháng cuối thai kỳ
Tuần cuối thai kỳ
Nguyên tố vi lượng được khuyến cáo bổ xung cho bà mẹ từ trước khi mang thai 1 đến 3 tháng và cho đến sau đẻ ít nhất 1 tháng là
Kẽm, mangan
Vitamin B1, Vitamin B6
Vitamin A, Vitamin C
Axit folic, Fe
Thời điểm phù hợp để uống Axit folic đối với bà mẹ mang thai là
Sau ăn sáng
Sau ăn trưa
Sau ăn Chiều
Buổi tối trước khi đi ngủ
Vấn đề tư vấn chưa cần thiết khi khám thai 3 tháng đầu là
Xác định xem có thai hay không
Tư vấn về sàng lọc trước sinh
Tư vấn về vệ sinh, dinh dưỡng, sử dụng thuốc
Tư vấn chọn nơi sinh
Thời điểm đầu tiên có thể nghe được tim thai bằng ống nghe gỗ là
Tháng cuối của quí 1
Tháng đầu của quí 2
Tháng cuối quí 2
Tháng đầu quí 3
Với thai phụ đã tiêm 2 mũi uốn ván của lần mang thai trước có thời gian dưới 5 năm thì
Tiêm nhắc lại 1 mũi
Tiêm nhắc lại 2 mũi
Không cần tiêm nhắc lại
Tiêm nhắc lại 3 mũi
Với thai phụ đã tiêm 2 mũi uốn ván của lần mang thai trước có thời gian trên 5 năm thì
Tiêm nhắc lại 1 mũi
Tiêm nhắc lại 2 mũi
Không cần tiêm nhắc lại
Chị C 28 tuổi, kinh nguyệt đều, chị đã có thai 2 lần. cả 2 lần đều sảy thai vào tuần thứ 6 và tuần thứ 7. Lần sảy thai gần nhất cách đây 5 tháng. Lần này chị thấy chậm kinh 10 ngày, kèm theo buồn nôn. Chị mua que thử thai về thử thấy 2 vạch. Chị lo lắng cho lần mang thai này nên đến trạm y tế xã xin khám và đăng ký quản lý thai nghén. Bạn hãy tư vấn vấn đề cần thiết nhất cho chị C
Chế độ nghỉ ngơi, cách khắc phụ tình trạng nghén
Chế độ dinh dưỡng, cách khắc phụ tình trạng nghén
Lịch đi khám định kỳ
Đi khám sàng lọc trước sinh tại tuyến trên
Chị A 30 tuổi, có thai lần 2, lần đầu mổ đẻ cách lần mang thai này 3 năm. Lần này chị đang mang thai tuần thứ 36, chị đi khám thai định kỳ tại phòng khám sản khoa tư nhân. Chỉ còn khoảng 2 tuần nữa chị sinh con . Vấn đề quan trọng nhất khi tư vấn cho chị A trước khi sinh là
Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cá nhân cho mẹ và cho bé
Ăn uống đủ dinh dưỡng
Sinh tại bệnh viện có khả năng phẫu thuật mổ lấy thai
Vận động nhẹ nhàng, tránh thức khuya
Nhận định dấu hiệu quan trọng nhất khi chăm sóc người bệnh nôn nặng do thai nghén là
Tình trạng nôn
Tiền sử sản phụ khoa
Sự hiểu biết về bệnh
Dinh dưỡng
Theo dõi quan trọng nhất để phát hiệm sớm tình trạng rối loạn nước và điện giải của người bệnh nôn năng do thai nghén là
Theo dõi các dấu hiệu mất nước
Theo dõi tình trạng thai
Theo dõi cân nặng bà mẹ
Theo dõi toàn trạng
Theo dõi thai nhi của người bệnh nôn nặng do thai nghén chủ yếu qua
Cân nặng bà mẹ
Cao tử cung, vòng bụng
Siêu âm
Chụp X.quang
Nhận định quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh doạ sảy thai là
Chế độ vệ sinh, mức độ đau bụng dưới
Toàn trạng, Tình trạng nghén
Tình trạng nghén, Tình trạng ra máu âm đạo
Tình trạng ra máu âm đạo và mức độ đau bụng dưới
Nhận định đúng mức độ đau bụng trong chăm sóc người bệnh doạ sảy thai là
Đau bụng dưới từng cơn liên tục
Đau tức bụng dưới âm ỉ
Đau bụng dưới dữ dội
Bụng co cứng
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc trong người bệnh doạ sảy thai là
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém
Nguy cơ sảy thai.
Nguy cơ thiếu máu
Hướng dẫn quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh doạ sảy thai là
Chế độ dinh dưỡng, chế độ nghỉ ngơi
Chế độ vệ sinh, vận động
Cách dùng thuốc, chế độ dinh dưỡng
Chế độ nghỉ ngơi, vận động
Để phát hiện sớm nguy cơ nhiễm khuẩn sau nạo sảy thai cần
Theo dõi toàn trạng,
Theo dõi tình trạng ra máu âm đạo
Đánh giá qua kết quả siêu âm
Theo dõi toàn trạng, tính chất ra máu âm đạo
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc người bệnh đang sảy thai băng huyết là
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ suy tuần hoàn
Nguy cơ thiếu máu
Mệt mỏi, lo lắng
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc người bệnh những ngày sau sảy thai là
Lo lắng mệt mỏi
Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ dính buồng tử cung
Nhận định tiền sử cần thiết nhất người bệnh chửa ngoài tử cung là
Tiền sử gia đình và người thân
Tiền sử viêm nhiễm sinh dục
Tiền sử áp dụng các biện pháp tránh thai
Tiền sử bệnh nội ngoại khoa
Nhận định quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh chửa ngoài tử cung chưa vỡ là
Tiền sử viêm sinh dục
Chậm kinh, rối loạn kinh nguyệt
Tình trạng đau bụng và ra máu âm đạo
Sự hiểu biết về bệnh của người bệnh
Nhận định quan trọng nhất khi khối chửa ngoài tử cung bị vỡ là
Cận lâm sàng
Tình trạng sốc
Lo lắng của người bệnh
Mức độ đau bụng và ra máu âm đạo
Chẩn đoán điều dưỡng quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh chửa ngoài tử cung chưa vỡ là
Mệt mỏi, lo lắng về bệnh
Nguy cơ vỡ khối chửa ngoài
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ thiếu máu
Chẩn đoán điều dưỡng quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh chửa ngoài tử cung vỡ là
Mệt mỏi, lo lắng về bệnh
Nguy cơ vô sinh
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ truỵ mạch
Để giảm nguy cơ vỡ khối chửa ngoài tử cung sau khi đã được chẩn đoán xác định điều dưỡng cần phải thực hiện là
Theo dõi sát tình trạng toàn thân
Theo dõi mức độ đau bụng, ra máu
Chuẩn bị người bệnh, các thủ tục cần thiết chuyển người bệnh lên phòng mổ
Giải thích cho người bệnh và gia đình
Chẩn đoán điều dưỡng quan trọng nhất ngay sau mổ chửa ngoài tử cung là
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ tắc ruột
Nguy cơ chảy máu
Nguy cơ thiếu máu
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên những ngày sau mổ trong chăm sóc người bệnh chửa ngoài tử cung là
Nguy cơ chảy máu
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ táo bón
Mệt mỏi lo lắng cho lần mang thai sau
Nhận định KHÔNG đúng người bệnh chửa trứng là
Tình trạng tử cung
Ra huyết âm đạo
Toàn thân
Tim thai
Nhận đinh đúng loại nang xuất hiện trong bệnh chửa trứng là
Nang bọc noãn
u nang nhầy
Nang hoàng tuyến
Nang hoàng thể
Nhận định lứa tuổi có nguy cơ chửa trứng cao nhất là
Dưới 20 hoặc trên 40
Dưới 30 hoặc trên 45
Dưới 18 hoặc trên 35
Trên 45
Nhận định đặc điểm tình trạng nghén trong chăm sóc người bệnh chửa trứng là
Nghén nặng
Nghén vừa
Nghén nhẹ
Không nghén
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc người bệnh chửa trứng những giờ đầu sau nạo trứng là
Nguy cơ chảy máu / suy tuần hoàn
Mệt mỏi, ăn ngủ kém
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ biến chứng ác tính
Tư vấn cần thiết nhất cho người bệnh sau nạo hút trứng trước khi ra viện là
Các biện pháp tránh thai
Vận động nhẹ nhàng
Chế độ dinh dưỡng đủ chất
Ngủ đủ giấc
Ngay sau nạo trứng cần theo dõi sát dấu hiệu
Co hồi tử cung, beta-hCG
Huyết ra âm đạo, tinh thần người bệnh
Toàn trạng, huyết ra âm đạo, co hồi tử cung
Beta-hCG, Huyết ra âm đạo
Nhận định dấu hiệu quan trọng nhất người bệnh thai lưu là
Dấu hiệu thai máy
Tình trạng nghén
Dấu hiệu thai sống và thai chết
Tim thai
Nhận định cận lâm sàng có giá trị xác định tình trạng thai trong chăm sóc người bệnh thai lưu là
Xét nghiệm nước tiểu
Chụp X.quang
Xét nghiệm máu
Siêu âm
Nhận định dấu hiệu quan trọng nhất để phát hiện nhiễm khuẩn sau nạo sảy thai lưu là
Tức bụng dưới
Ra huyết âm đạo bất thường
Ăn kém
Mệt mỏi
Nhận định dấu hiệu có giá trị nhất của người bệnh tăng huyết áp do thai giúp điều dưỡng có hành động can thiệp sớm là
Đau đầu
Ăn ngủ kém
Phù
Tiểu ít
Nhận định dấu hiệu có giá trị nhất phát hiện hội chứng HELLP trong chăm sóc người bệnh tăng huyết áp do thai là
Phù toàn thân, xuất huyết, tiểu cầu giảm
Huyết áp cao, phù toàn thân, men gan tăng
Xuất huyết, men gan tăng, tiểu cầu giảm
Men gan tăng, phù toàn thân, nôn nhiều
Nhận định đúng dấu hiệu phụ trong bệnh lý tiền sản giật là
Thị giác
Thính giác
Vị giác
Khứu giác
Theo dõi sát dấu hiệu tăng huyết áp trong chăm sóc người bệnh tăng huyết áp do thai để phát hiện sớm nguy cơ nặng nề nhất
Dọa đẻ non
Sản giật
Thai suy
Thai kém phát triển
Chẩn đoán điều dưỡng ƯU TIÊN trong chăm sóc người bệnh tăng huyết áp do thai là
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ suy thai/thai kém phát triển
Nguy cơ lên cơn giật
Nguy cơ sinh non
Hướng dẫn quan trọng nhất giúp nâng cao hiệu quả điều trị người bệnh tăng huyết áp do thai là
Chế độ nghỉ ngơi
Chế độ̣ vệ sinh
Chế độ dinh dưỡng
Cung cấp kiến thức về bệnh
Nhận định các chỉ số về chức năng thận trong chăm sóc người bệnh tăng huyết áp do thai nhằm phát hiện sớm nguy cơ
Sỏi thận
Viêm đài bể thận
Suy thận
Viêm cầu thận cấp
Phòng ngừa cơn sản giật để hạn chế nguy cơ có thể để lại di chứng nặng nề nhất là
Tổn thương não
Tổn thương phổi
Viêm thận
Gãy xương
Nhận định đúng thời điểm chảy máu trong chăm sóc người bệnh rau tiền đạo là
Tháng đầu thai kỳ
3 tháng đầu thai kỳ
3 tháng giữa thai kỳ
3 tháng cuối thai kỳ
Chẩn đoán điều dưỡng ƯU TIÊN trong chăm sóc người bệnh rau tiền đạo cha��y máu nhiều là
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ thai kém phát triển
Nguy cơ rối loạn huyết động
Nguy cơ thiếu máu
Chẩn đoán điều dưỡng quan trọng nhất liên quan tới thai nhi trong chăm sóc người bệnh rau tiền đạo là
Nguy cơ sinh non
Nguy cơ suy thai/thai kém phát triển
Nguy cơ thiếu máu
Nguy cơ sơ sinh vàng da sớm sau đẻ
Hướng dẫn KHÔNG đúng cho người bệnh rau tiền đạo là
Chế độ vệ sinh
Chế độ dinh dưỡng
Khi ra máu nhiều mới cần đi khám
Cách dùng thuốc
Nhận định đúng dấu hiệu doa đẻ non là
Cơn co thưa nhẹ hoặc đau tức bụng dưới
Cử động thai giảm
Dịch âm đạo nhiều
Cơn co tử cung liên tục
Nhận định quan trọng nhất trong chăm sóc thai phụ sinh non là
Toàn trạng. tim thai, chế độ vệ sinh
Chế dinh dưỡng, Cơn co tử cung
Chế độ nghỉ ngơi, toàn trạng, độ mở cổ tử cung
Cơn co tử cung và độ mở cổ tử cu
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc thai phụ doạ sinh non là
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ sinh non
Nguy cơ thai kém phát triển/suy thai
Mệt mỏi, lo lắng
Nhận định dấu hiệu thực thể đánh giá sự phát triển của thai là
Nghe Tim thai
Đo cao tử cung, vòng bụng,
Khám âm đạo
Cân nặng thai phụ
Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc người bệnh nôn nặng do thai nghén là
Nguy cơ Rối loạn nước và điện giải do nôn nhiều
Nguy cơ thai kém phát triển
Nguy cơ nhiễm khuẩn
Nguy cơ sảy thai
Nhận định dấu hiệu khác biệt giữa sinh non và doạ sinh non là
Toàn trạng
Tình trạng thai
Dịch, máu âm đạo
Đầu ối thành lập
Thực hiện y lệnh thuốc thúc đẩy nhanh trưởng thành phổi vào tuần thai là
Tuần 35 đến hết tuần 37
Tuần 25 đến hết tuần 30
Từ tuần 28 đến 34 tuần
Từ tuần 30 đến hết tuần 36
Nhận định KHÔNG đúng tình trạng cổ tử cung trong chăm sóc thai phụ dọa sinh non là
Cổ tử cung còn dài đóng kín
Lọt ngón tay
Cổ tử cung mở trên 2 cm
Cổ tử cung đang xóa
Nhận định KHÔNG cần thiết người bệnh rau tiền đạo chưa có dấu hiệu chuyển dạ là
Tình trạng thai
Độ mở cổ tử cung
Tình trạng ra máu âm đạo
Tình trạng toàn thân
Hướng dẫn quan trọng nhất người bệnh doạ sảy thai khi có dấu hiệu đau tức bụng KHÔNG nên
Xoa, nắn vùng bụng dưới
Đi lại nhiều
Ăn các chất cay nóng,
Thức khuya
Nhận định đúng vị trí đau bụng trong chửa ngoài tử cung chưa vỡ là
Hố chậu
Mạn sườn
Vùng thượng vị
Vùng hạ vị
Việc làm KHÔNG đúng khi người bệnh đã được chẩn đoán xác định chửa ngoài tử cung là
Giải thích cho người bệnh và gia đình về tình trạng bệnh
Giúp người bệnh ăn uống trước khi phẫu thuật
Vệ sinh vùng mổ
Hoàn thiện thủ tục hành chính trước khi chuyển phòng mổ
Nhận định cận lâm sàng quan trọng nhất những tuần sau nạo trứng là
Tỷ lệ huyết sắc tố
Beta - hCG
Siêu âm
Công thức máu
Theo dõi sát Beta hCG sau nạo trứng nhằm phát hiện sớm nguy cơ nặng nề
Vô sinh
Nhiễm trùng
Ung thư
Sót trứng
Thời gian theo dõi ngoại trú và khám định kỳ sau nạo hút trứng là
2 -4 tháng
6-8 tháng
10-12 tháng
12-18 tháng
Trong xét nghiệm máu người bệnh thai lưu, nhận định chỉ số có giá trị để tiên lượng là
Công thức máu
Máu chảy, máu đông
Fibrinogen
Tỷ lệ huyết sắc tố
Biện pháp KHÔNG giúp phát hiện sớm nguy cơ chảy máu do rối loạn đông máu trong chăm sóc người bệnh thai lưu là
Theo dõi sát toàn trạng
Định lượng fibrinogen
Siêu âm
Theo dõi lượng huyết ra âm đạo
Hướng dẫn khác biệt giữa người bệnh sau nạo, đẻ thai lưu với hướng dẫn bà mẹ dau đẻ bình thường là
Chế độ dinh dưỡng
Chế độ vệ sinh
Cách cắt sữa
Cách dùng thuốc theo y lệnh
Tư vấn chế độ ăn phù hợp cho người bệnh trong chăm sóc người bệnh tăng huyết áp do thai cần phụ thuộc vào kết quả xét nghiệm
Nước tiểu, chức năng thận
Protein máu toàn phầ
Hành động can thiệp điều dưỡng KHÔNG áp dụng với thai phụ doạ sinh non là
Đo mạch, huyết áp
Xác định cơn co tử cung bằng tay
Thăm khám âm đạo
Nghe tim thai
Chị B 40 tuổi. Có thai lần 3; 2 lần mang thai trước đều mổ đẻ. Lần mang thai này chị đi khám định kỳ theo lịch và được phát hiện rau tiền đạo. Hiện tại thai 36 tuần, ra máu âm đạo nhiều, chị được gia đình đưa đến bệnh viện phụ sản. Tại phòng khám điều dưỡng đã hướng dẫn chị KHÔNG ĐÚNG vấn đề
Chị B tự đi bộ sang phòng siêu âm
Chế độ vệ sinh
Chị B và gia đình làm thủ tục nhập viện
Giải thích ban đầu về tình trạng bệnh cho chị B và gia đình
Hướng dẫn quan trọng nhất cho thai phụ bị nôn nặng do thai nghén là
Động viên, giải thích cho thai phụ và gia đình.
Chế độ vệ sinh cá nhân
Chế độ ăn lạnh. chia nhỏ bữa
Cung cấp thông tin về bệnh cho thai phụ và gia đình
Nhận định dấu hiệu khác biệt những giờ đầu sau mổ chửa ngoài tử cung giữa người bệnh được gây mê toàn thân với gây tê tuỷ sống là
Tình trạng toàn thân
Tình trạng chảy máu
Sự hồi tỉnh và sự hồi phục cảm giác 2 chi dưới
Nước tiểu qua sonde
Tư vấn KHÔNG đúng cho người bệnh sau mổ chửa ngoài tử cung lựa chọn biện pháp tránh thai là
Bao cao su
Thuốc tránh thai
Xuất tinh ngoài âm đạo
Đặt dụng cụ tử cung
Nhận định khác biệt đặc điểm tử cung người bệnh chửa trứng với tử cung của người bệnh có bệnh lý chảy máu 3 tháng đầu thai kỳ là
To hơn tuổi thai
To tương đương với tuổi thai
Nhỏ hơn tuổi thai
Kích thước không thay đổi
Hướng dẫn quan trọng nhất trước khi ra viện cho người bệnh sau nạo trứng là
Chế độ dinh dưỡng
Chế độ vệ sinh
Lịch kiểm tra định kỳ Beta-hCG
Biện pháp tránh thai
Nhận định kết quả cận lâm sàng có giá trị phát hiện sớm biến chứng suy thận trong chăm sóc người bệnh tăng huyết áp do thai là
Ure máu
Creatinin máu
Protein niệu
Hồng cầu niệu
Trong 1 tua trực tại trạm y tế xã, có đón tiếp 1 thai phụ có thai trên 7 tháng, thai phụ kêu đau đầu, phù toàn thân, huyết áp đo tại trạm là 160/100mmHg. Hành động đúng của điều dưỡng trực là
Giữ tại trạm để theo dõi thêm
Chuyển tuyến ngay
Cho dùng thuốc hạ huyết áp rồi chuyển tuyến
Cho thai phụ uống thuốc hạ huyết áp và theo dõi tiếp
Khi thai phụ lên cơn sản giật, hành động can thiệp đầu tiên của điều dưỡng là
Cho uống thuốc hạ huyết áp, để người bệnh nằm trên 1 mặt phẳng
Cho uống thuốc an thần, thiết lập đường truyền, ngáng lưỡi
Để người bệnh nằm trên 1 mặt phẳng, thiết lập đường truyền tĩnh mạch
Ngáng lưỡi và để người bệnh nằm trên 1 mặt phẳng tránh ngã
Hành động can thiệp KHÔNG đúng khi nguời bệnh đang lên cơn sản giật là
Ngáng lưỡi
Giữ người bệnh không bị ngã
Cho uống thuốc an thần
Gọi người hỗ trợ
Nhận định quan trọng nhất trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là
Các dấu hiệu chuyển dạ
Cận lâm sàng
Chế độ dinh dưỡng, vận động
Tiền sử sản khoa
Nhận định dấu hiệu chuyển dạ quan trọng nhất trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là
Xóa mở cổ tử cung
Cơn co tử cung
Tình trạng ối
Tiến triển ngôi thai
Nhận định KHÔNG cần thiết khi chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là
Ngày kinh cuối cùng
Tiền sử sản phụ khoa
Các dấu hiệu chuyển dạ
Thời gian trung bình theo dõi cơn co tử cung trong chuyển dạ ở pha tiềm tàng là
4 giờ/lần
3 giờ/lần
2 giờ/lần
Thời gian trung bình theo dõi cơn co tử cung trong chuyển dạ pha tích cực là
30 phút/lần
40 phút/lần
15 phút/lần
35 phút/lần
Thời gian trung bình theo dõi sự xoá mở cổ tử cung trong chuyển dạ ở pha tiềm tàng là
1 giờ/lần
2 giờ/lần
3 giờ/lần
4 giờ/lần
Thời gian trung bình theo dõi sự xoá mở cổ tử cung trong chuyển dạ ở pha tích cực là
1 giờ /lần
30 phút/lần
3 giờ/lần
2 giờ/lần
Thời gian trung bình theo dõi tim thai trong chuyển dạ ở pha tiềm tàng là
30 phút 1 lần
40 phút/lần
15 phút/lần
1 giờ/lần
Thời gian trung bình theo dõi tim thai trong chuyển dạ ở pha tích cực là
15 phút 1 lần.
30 phút/lần
40 phút/lần
1 giờ/ lần
Theo dõi tim thai trong chuyển dạ nhằm phát hiện sớm nguy cơ
Thai kém phát triển
Thai dị tật
Suy thai
Chuyển dạ kéo dài
Trước khi sản phụ lên bàn đẻ hướng dẫn quan trọng nhất là
Chế độ vệ sinh
Chuẩn bị sữa công thức cho trẻ bú
Thay khố váy sạch
Cách rặn đẻ
Thời gian trung bình theo dõi mạch, huyết áp trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là
30 phút/lần
1 giờ/lần
2 giờ/lần
15p/l
Hướng dẫn chế độ ăn phù hợp cho sản phụ trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là
Không nên ăn
Ăn thức ăn giàu đạm
Ăn nhẹ, dễ tiêu
Ăn như bình thường
Nhận định quan trọng nhất khi vỡ ối trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là
Cơn co tử cung, thời gian vỡ ối
Thời gian vỡ ối, Số lượng, Màu sắc và mùi ối
Ngôi thai, số lượng , màu sắc ối
Độ mở cổ tử cung, Màu sắc và mùi ối
Thời điểm cắt rốn cho trẻ sơ sinh bình thường là
Sau khi vai sổ
Sau khi mông sổ
Sau khi thai sổ hoàn toàn, dây rốn ngừng đập
Sau khi thai sổ hoàn toàn và nắm úp lên bụng mẹ
Bước can thiệp đầu tiên trong chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh là
Kẹp cắt rốn muộn
Cho con bú sớm
Lau khô , ủ ấm
Xoa đáy tử cung
Cách kẹp cắt rốn đúng cho trẻ sơ sinh sau đẻ là
Kẹp cắt rốn 1 thì
Kẹp cắt rốn 2 thì
Kẹp cắt rốn 1 thì và băng ép
Kẹp cắt rốn 2 thì và băng ép
Kẹp cắt rốn muộn cho trẻ sơ sinh sau đẻ có tác dụng là
Tăng cường tình cảm mẹ con
Phòng ngừa tiêu chảy
Hạn chế nguy cơ thiếu máu
Phòng ngừa vàng da sớm
Kẹp cắt dây rốn muộn giúp trẻ sơ sinh nhận được nhiều hơn hàm lượng
Fe
Bilirubin
Hồng cầu
Tiểu cầu
Thuốc được chỉ định dùng trong đỡ rau theo phương pháp tích cực là
Spacfon
Atropin sunphat
Ecgotamin tactrat
Oxytocin
Can thiệp điều dưỡng quan trọng nhất trước khi sản phụ rặn đẻ là
Thông tiểu
Cho sản phụ nằm đúng tư thế
Vệ sinh vùng sinh dục ngoài
Hướng dẫn cách hít thở lấy hơi rặn đẻ
Theo dõi sát cơn co tử cung trong chuyển dạ nhằm phát hiện sớm tình trạng
Cơn co thưa yếu
Cơn co cường tính
Rối loạn cơn co
Tăng hoặc giảm trương lực cơ tử cung
Theo dõi tiến triển ngôi thai trong chuyển dạ để đánh giá
Độ xóa mở cổ tử cung
Độ lọt
Cơn co tử cung
Tình trạng thai
Lợi thế chính của kẹp cắt rốn muộn cho trẻ sơ sinh ngay sau đẻ là
Tăng khối lượng máu cho trẻ tới 10%
Tăng khối lượng máu cho trẻ tới 30%
Tăng khối lượng máu cho trẻ tới 40%
Tăng khối lượng máu cho trẻ tới 20%
Sản phụ D mang thai lần đầu, chị đi khám thai đầy đủ theo lịch hẹn, hiện tại thai 37 tuần, ngôi thuận, sức khỏe chị bình thường. 5 giờ Sáng nay chị thấy ra ít nước âm đạo, ra nhiều hơn khi chị đi lại. Chị chỉ thấy tức bụng nên rất lo lắng, đến chiều chị đến trạm xá để khám. Hướng xử trí hợp lý của Điều dưỡng là
(a)
Hướng xử trí hợp lý của Điều dưỡng là
Cho dùng 1 liều kháng sinh sau đó chuyển tuyến
Chị cứ về nhà tự theo dõi khi nào đau bụng thì đến trạm xá
Cho chị vào trạm xá nằm theo dõi
Tiến hành đỡ đẻ ngay
Hành động can thiệp hợp lý của điều dưỡng trong trường hợp này là
Cho chị V nhập trạm y tế để theo dõi và đỡ đẻ bình thường
Chuyển tuyến
Gọi tuyến trên hỗ trợ
Chuyển tuyến và có nhân viên y tế đi kèm
Nhận định quan trọng nhất của quá trình mang thai trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ tích cực là
Tiền sử sản phụ khoa
Diễn biến các vấn đề bất thường liên quan tới thai nghén
Tiền sử bệnh nội khoa cấp, mãn tính
Tình trạng nghén
Nhận định dấu hiệu thực thể rõ nhất trong chuyển dạ giúp phát hiện sớm suy thai là
Cơn co tử cung
Xoá mở cổ tử cung
Tiến triển ngôi thai
Tình trạng ối
Nhận định màu sắc của nước ối giúp phát hiện tình trạng suy thai là
Xanh
Trắng đục
Hồng nhạt
Nâu
