Font size
Worksheetsgiải dc cho 1k
Total questions: 111
Worksheet time: 2hrs 41mins
Lĩnh vực nghiên cứu nào sao đây là của Vật lí.
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khí kết hợp với nhau.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp giai cấp trong xã hội.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai ?
Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất ?
Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Phương pháp nghiên cứu thường sử dụng của Vật lí
phương pháp mô hình và phương pháp thu thập số liệu.
phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
phương pháp thực nghiệm và phương pháp quy nạp.
phương pháp mô hình và phương pháp định tính.
Galilei sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu Vật lí ?
Phương pháp thống kê.
Phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp quan sát và suy luận.
Phương pháp mô hình.
Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
Thí
Chọn câu sai về nguy cơ mất an toàn trong sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật lí.
Nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Nguy cơ hỏng thiết bị đo điện.
Nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành.
Nguy cơ gây tật cận thị ở mắt.
Quy tắc nào sau đây không phải là quy tắc an toàn trong phòng thực hành Vật lí ?
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
Tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Khi phát hiện người bị điện giật, ta phải làm gì đầu tiên?
Gọi cấp cứu.
Gọi người đến sơ cứu.
Ngắt nguồn điện.
Đưa người bị điện giật ra khỏi khu vực có điện.
Đâu là quy tắc an toàn trong phòng thực hành ?
Tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có dụng cụ hỗ trợ.
Để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện.
Tiến hành thí nghiệm khi chưa được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về nguyên nhân gây ra sai số ngẫu nhiên trong quá trình đo một đại lượng vật lý ?
Thao tác đo không chuẩn.
Dụng cụ đo không chuẩn.
Điều kiện làm thí nghiệm không ổn định.
Mắt người đọc không chuẩn.
Sai số dụng cụ thường lấy bằng
(a)
một đại lượng vật lý ?
Thao tác đo không chuẩn.
Dụng cụ đo không chuẩn.
Điều kiện làm thí nghiệm không ổn định.
Mắt người đọc không chuẩn.
Sai số dụng cụ thường lấy bằng
nửa hoặc một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ đo.
nửa hoặc một phần tư độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ đo.
nửa hoặc hai độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ đo.
một hoặc hai độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ đo.
Phép đo độ dài đường đi cho giá trị trung bình = 16,073148 m. Sai số của phép đo tính được là s = 0,00521 m. Kết quả đo được viết là
s = (16,07318 0,00521) m
s = (16,073 0,0052) m
s = (16,07 0,005) m
s = (16,073 0,005) m
Phép đo trực tiếp của một đại lượng vật lí là phép
so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.
so sánh gián tiếp qua dụng cụ đo.
so sánh không thông qua dụng cụ đo.
đo đại lượng thứ nhất rồi suy ra đại lượng cần đo thông qua công thức.
Sử dụng dụng cụ đo để đọc kết quả là phép đo
trực tiếp.
gián tiếp.
đồ thị.
thực nghiệm.
Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo được tính theo công thức:
Quan sát hình bên, hãy xác định sai số dụng cụ của thước đo
0,1 cm
0,2 cm
0,3 cm
0,4 cm
Sai số tỉ đối của phép đo là
tỉ số giữa sai số tuyệt đối và sai số ngẫu nhiên.
tỉ số giữa sai ngẫu nhiên và sai số hệ thống.
tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
tỉ số giữa sai số ngẫu nhiên và sai số tuyệt đối.
Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta nhận được giá trị trung bình của A là Sai số tuyệt đối của phép đo là Cách viết kết quả đúng khi đo đại lượng A là
Trong bộ thí nghiệm đo tốc độ chuyển động của viên bi thép, cổng quang điện có vai trò giống như bộ phận nào
Trong bộ thí nghiệm đo tốc độ chuyển động của viên bi thép, cổng quang điện có vai trò giống như bộ phận nào ?
Công tắc bấm thả viên bi.
Công tắc điều khiển đóng/mở đồng hồ đo.
Đồng hồ đo điện số.
Công tắc điều khiển mở.
Ưu điểm khi sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện là
Kết quả có độ chính xác cao.
Chi phí thấp.
Thiết bị nhỏ, gọn.
Tuổi thọ cao.
Trong thí nghiệm thực hành đo tốc độ của vật chuyển động, sử dụng hai cổng quang điện để đo
thời gian chuyển động của viên bi thép.
tốc độ trung bình của viên bi thép.
đường kính của viên bi thép.
tốc độ tức thời của viên bi thép.
Đối với vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây không phải của độ dịch chuyển ?
Là đại lượng vecto.
Cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển so với quãng đường đi được là
bằng nhau.
lớn hơn.
nhỏ hơn.
lớn hơn hoặc bằng.
Đối với vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây của quãng đường đi được ?
Là đại lượng vectơ.
Có đơn vị đo là mét.
Cho biết hướng chuyển động.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển ?
Có phương chiều xác định.
Có đơn vị đo là mét.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển là đại lượng
cho biết độ dài của vật.
vừa cho biết độ lớn, vừa cho biết hướng của sự t
Có đơn vị đo là mét.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển là đại lượng
cho biết độ dài của vật.
vừa cho biết độ lớn, vừa cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
vô hướng.
Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía Đông. Người đó tiếp tục lên xe bus đi tiếp 6 km về phía Bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp của người này là
12 km
6 km
62 km
36 km
Bạn A đi bộ từ nhà đến trường 2 km, do quên tập tài liệu nên quay về nhà lấy. Hỏi độ dịch chuyển của bạn A là bao nhiêu ?
2 km.
4 km.
0 km.
3 km.
Một học sinh bơi trong bể bơi thiếu niên dài 30 m. Học sinh bắt đầu xuất phát từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi thì quay lại bơi tiếp về đầu rồi nghỉ. Quãng đường mà học sinh bơi được là
30 m.
0 m.
60 m.
- 60 m.
Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm cách tầng G 4 m, rồi lên tới tầng cao nhất của tòa nhà cách tầng G 60 m. Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí tầng G, chiều dương từ tầng G đến tầng cao nhất. Độ dịch chuyển của người đó khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất là
60 m.
68 m.
- 60 m.
64 m.
Đại lượng nào mô tả sự nhanh chậm của chuyển động ?
Quãng đường.
Vận tốc.
Thời gian.
Tốc độ.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động ?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là km/h.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có phương xác định.
Một vận động viên chạy cự li 600 m mất 74,75 s. Tốc độ trung bình của vận động viên đó là
8,03 m/s.
9,03 m/s.
10,03 m/s.
11,03 m/s.
li 600 m mất 74,75 s. Tốc độ trung bình của vận động viên đó là
8,03 m/s.
9,03 m/s.
10,03 m/s.
11,03 m/s.
Khi vật chuyển động có độ dịch chuyển d trong khoảng thời gian t. Vận tốc của vật được tính bằng
v=dt.
v = d.t.
v=td.
v = d +t.
Khi vật chuyển động thẳng, đổi chiều thì độ lớn của vận tốc so với tốc độ là
bằng nhau.
lớn hơn.
nhỏ hơn.
lớn hơn hoặc bằng.
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Xác định quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô.
13 km; 5 km.
5 km; 13 km.
13 km; 10 km.
10 km; 5 km.
Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều ngược dòng từ B đến A cách nhau 36 km mất khoảng thời gian 2,4 h. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 2 km/h. Vận tốc của thuyền đối với dòng chảy là
17 km/h.
24 km/h.
14 m/s.
13 km/h.
Xe A chạy thẳng về hướng tây với vận tốc 40 km/h. Xe B chạy thẳng về hướng bắc với 60 km/h. Vận tốc của xe B đối với người ngồi trên xe A có độ lớn là
50 km/h
72,1 km/h
45 km/h
65,6 km/h
Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau. Vậy vận tốc có tính
tuyệt đối.
tương đối.
đẳng hướng.
biến thiên.
Một người đi xe đạp trên nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ 30 km/h, trên nửa đoạn đường thứ hai với tốc độ 20 km/h. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là
28 km/h.
25 km/h.
24 km/h.
22 km/h.
Một ôtô chuyển động từ A đến B. Trong nửa thời gian đầu ôtô chuyển động với tốc độ 40 km/h, trong nửa thời gian sau ôtô chuyển động với tốc độ 60 km/h. Tốc độ trung bình trên cả quã
Một ôtô chuyển động từ A đến B. Trong nửa thời gian đầu ôtô chuyển động với tốc độ 40 km/h, trong nửa thời gian sau ôtô chuyển động với tốc độ 60 km/h. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là
55 km/h.
50 km/h.
48 km/h.
45 km/h.
Một chiếc xuồng đi xuôi dòng nước từ A đến B mất 4 giờ, còn nếu đi ngược dòng nước từ B đến A mất 5 giờ. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 4 km/h. Vận tốc của xuồng so với dòng nước và quãng đường AB là
36km/h; 160km.
63km/h; 120km.
60km/h; 130km.
36km/h; 150km.
Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông. Sau 1 giờ đi được 10 km, một khúc gỗ trôi theo dòng sông sau 1 phút trôi được . Vận tốc của thuyền buồm so với nước là bao nhiêu?
8 km/h.
10 km/h.
12km/h.
20 km/h.
Một người đi xe máy từ nhà đến siêu thị mất 0,25 h, sau đó trở về nhà trong thời gian 0,2 h. Hai địa điểm cách nhau 9 km. Coi quỹ đạo đi được là đường thẳng. Tốc độ trung bình của người đó là
40,5 km/h.
20 km/h.
40 m/s.
40 km/h.
Theo đồ thị hình bên, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian
từ 0 đến t2.
từ t1 đến t2.
từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
từ 0 đến t3.
Một vật chuyển động thẳng đều có phương trình d = 12.t ( với d (m), t(s)). Vận tốc chuyển động của vật là
10 m/s.
2 m/s.
12 m/s.
5 m/s.
Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng như hình. Vận tốc của chuyển động trong khoảng thời gian 4,25 giờ đến 5,5 giờ
40 km/h.
88 km/h.
-88 km/h.
-40 km/h.
Phương trình chuyển động và độ lớn vận tốc của hai chuyển động có đồ thị ở Hình 7.2 là
d1 = 60 - 10t; v1 = 10 km/h ; d2 = 12t; v2 = 12 km/h.
d1 = 60 + 10t; v1 = 10 km/h ; d2 = -10t; v2 = 10 km/h.
d1 = 60 - 20t; v1 = 20
độ lớn vận tốc của hai chuyển động có đồ thị ở Hình 7.2 là
d1 = 60 - 10t; v1 = 10 km/h ; d2 = 12t; v2 = 12 km/h.
d1 = 60 + 10t; v1 = 10 km/h ; d2 = -10t; v2 = 10 km/h.
d1 = 60 - 20t; v1 = 20 km/h ; d2 = 12t; v2 = 12 km/h.
d1 = -10t; v1 = 10 km/h ; d2 = 12t; v2 = 12 km/h.
Gia tốc của vật được xác định bởi biểu thức
a=∆v∆t.
a=∆x∆t.
a=v+v0t-t0.
a=v-v0t+t0.
Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều ?
v2-v02=ad.
v2-v02=2ad.
v-v0=ad.
v20-v2=2ad.
Chuyển động nhanh dần có đặc điểm
a cùng chiều v.
a ngược chiều v.
a > 0, v < 0.
a < 0, v > 0.
Một vật chuyển động với vận tốc đầu v0, gia tốc của chuyển động là a. Công thức tính độ dịch chuyển sau thời gian t trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
d = v0t + 12at2.
d = v0t + at2.
d= v0t + at.
d = v0t +12at.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu tăng tốc. Biết rằng sau 10 s kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc là 15 m/s. Gia tốc của xe là bao nhiêu ?
0,4 m/s2.
0,5 m/s2.
0,6 m/s2.
0,7 m/s2.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 20 s, vận tốc của vật đạt 25 m/s. Gia tốc của vật có giá trị
0,75 m/s2.
- 0,75 m/s2.
0,5 m/s2.
0,4 m/s2.
Công thức nào sau đây không liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều ?
v = v0 + at.
s = vt.
d = v0t + at2/2.
v2 - v02 = 2ad.
Chuyển động thẳng biến đổi đều là
chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn tăng đều theo thời gian.
chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn giảm đều theo thời gian.
chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây ?
Gia tốc luôn dương.
Vận tốc tăng đều theo thời gian.
Gia tốc tăng đều theo thời gian.
Vận tốc giảm đều theo thời gian.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 40 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = - 0,5 m/s2. Sau 15 s thì ô tô đạt vận tốc
47,5 m/s.
43,75 m/s.
36,25 m/s.
32,5 m/s.
Một ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s2. Vận tốc của xe sau 10 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động là
20 m/s.
2 m/s.
40 m/s.
4 m/s.
Một xe chuyển động nhanh dần đều với v0 = 18 km/h. Trong giây thứ 5 xe đi được 5,45 m. Quãng đường đi được trong giây thứ 10 là
5,95 m
6,45 m
49,05 m
55m
Một ô tô chuyển động chậm dần đều. Sau 10 s, vận tốc của ô tô giảm từ 6 m/s về 4 m/s. Gia tốc của ô tô này là
0,2 m/s2 .
- 0,2 m/s2 .
2 m/s2 .
-2 m/s2 .
Một quả bóng tennis đang bay với vận tốc 25 m/s theo hướng Đông thì chạm vào tường chắn và bay trở lại với vận tốc 15 m/s theo hướng Tây. Chọn chiều dương theo hướng Đông. Độ biến thiên vận tốc của quả bóng là
10 m/s.
-10 m/s.
40 m/s.
-40 m/s.
Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động thẳng ở hình dưới. Quãng đường vật đã đi được sau 30s là
200 m.
250 m.
300 m.
350 m.
Cho đồ thị như hình vẽ. Gia tốc trên đoạn nhanh dần là bao nhiêu ?
1 m/s2.
2 m/s2.
3 m/s2.
4 m/s2.
Gia tốc trên đoạn nhanh dần là bao nhiêu ?
1 m/s2.
2 m/s2.
3 m/s2.
4 m/s2.
Một đoàn tàu đứng yên khi tăng tốc, chuyển động nhanh dần đều. Trong khoảng thời gian tăng tốc từ 21,6 km/h đến 36 km/h, tàu đi được 64 m. Gia tốc của tàu và quãng đường tàu đi được kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ 36 km/h lần lượt là
0,5 m/s2; 100 m.
-0,5 m/s2; 110 m.
-0,5 m/s2; 100 m.
-0,7 m/s2; 200 m.
Sự rơi tự do là
một dạng chuyển động thẳng đều.
chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.
chuyển động dưới tác dụng của trọng lực.
chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.
Công thức đúng khi mô tả cách tính quãng đường trong chuyển động rơi tự do ?
s=gt.
s=gt2.
s=12gt2.
s=v2g.
Chuyển động của vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi ?
Một chiếc khăn voan nhẹ.
Một sợi chỉ.
Một chiếc lá cây.
Một viên sỏi.
Chọn câu sai. Chuyển động rơi tự do có đặc điểm
phương thẳng đứng.
chiều từ trên xuống.
là chuyển động thẳng, nhanh dần đều.
lúc t = 0 thì .
Đặc điểm nào sau đây không phải là của chuyển động rơi tự do ?
Chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
Chuyển động nhanh dần đều.
Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Một vật rơi tự do từ độ cao 80 m xuống đất, g = 10m/s2. Tính thời gian để vật rơi đến đất.
2 s.
3 s.
4 s.
5 s
Một vật rơi từ trên cao xuống đất trong thời gian 4 s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao nơi vật rơi là
20 m.
40 m.
80 m.
160 m.
Thả rơi tự do một hòn sỏi từ độ cao H xuống đất. Trong giây cuối cùng hòn sỏi rơi được quãng đường 25 m. Bỏ qua lực cản không
Thả rơi tự do một hòn sỏi từ độ cao H xuống đất. Trong giây cuối cùng hòn sỏi rơi được quãng đường 25 m. Bỏ qua lực cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Độ cao H là
20 m.
45 m.
25 m.
10 m.
Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất. Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ 7. Lấy g = 10m/s2.
20 m
65 m
185 m
40 m
Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5m xuống. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc của nó khi chạm đất là
2 m/s.
5 m/s.
8 m/s.
10 m/s.
Hai vật được thả rơi tự do từ 2 độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi thời gian rơi của vật thứ 2. Bỏ qua lực cản không khí. Tỉ số các độ cao là bao nhiêu
0,5
2
4
1
Vật rơi tự do từ độ cao s1 xuống mặt đất trong thời gian t1, t��� độ cao s2 xuống mặt đất trong thời gian t2. Biết t2 = 2t1. Tỉ số giữa các vận tốc của vật lúc chạm đất là
2.
0,5.
4.
0,25.
Một người thả một hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời gian rơi là 6 s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10m/s2. Quãng đường bi rơi trong 0,5 s cuối trước khi chạm đất là
28,75m.
19,65m.
92,5m.
30m.
Từ một đỉnh tháp người ta buông rơi 1 vật. Một giây sau ở tầng tháp thấp hơn 10 m người buông rơi vật thứ 2. Hai vật sẽ gặp nhau sau bao lâu kể từ khi vật thứ nhất được buông rơi. Lấy g = 10 m/s2.
2,5 s.
3,5 s.
0,5 s.
1,5 s
của bạn Na và C là vị trí của bưu điện (Hình vẽ). Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí B là trung điểm của AC. ). Biết bạn Na đi đoạn đường AB hết 6 phút, đoạn đường BC hết 8 phút. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà bạn Na đến bưu điện. Quãng đường đi từ nhà Na đến bưu điện là 1000m Độ dịch chuyển khi đi từ nhà Na đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa là 1500m. Tốc độ khi Na đi từ nhà đến tiệm tạp hóa là 1,4m/s Vận tốc khi Na đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về nhà 2,4m/s
Bài 2. Cho đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi điều khiển từ xa (hình vẽ). Chọn kết luận sai.
A. Trong 2 giây đầu xe chuyển động vói vận tốc không đổi.
B. Từ giây thứ 2 đến giây thứ 4 xe dừng lại.
C. Từ giây thứ 4 đến giây thứ 9 xe đổi chiều chuyển động theo hướng ngược lại với vận tốc nhỏ hơn lúc đi.
D. Từ giây thứ 9 đến giây thứ 10 xe quay về đúng vị trí xuất phát rồi dừng lại.
Bài 3. Một đoàn tàu vào ga đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều, sau 20s vận tốc còn 18km/h. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của tàu là 0,5m/s2 . Vận tốc của tàu sau khi hãm phanh được 6s là 8,5m/s Độ dịch chuyển của tàu từ lúc hãm phanh đến lúc dừng là 100m Thời gian từ khi hãm phanh đến tàu dừng lại là 40s
Bài 4: Thời gian rơi của một vật được thả rơi tự do là 4s. Lấy g = 10m / s2 .
a. Độ cao nơi thả vật là 40m
b. Vận tốc lúc chạm đất 40m/s.
c. Vận tốc trước khi chạm đất 1s là 30m/s
d. Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng 40m
Bài 5: Cho đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của vật như hình vẽ
a/ vận tốc ban đầu là 0
b/ Chuyển động của vật là chuyển động thẳng đều.
c/ Vật chuyển động theo chiều âm.
d/ Vận tốc của vật là 10 km/h.
Bài 6: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người
Bài 6: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 8 s kể từ lúc tăng ga, ô tô đạt vận tốc 16 m/s. Chọn chiều dương trục tọa độ là chiều chuyển động. a/ Gia tốc của ô tô là 1m/s2 b/ Quãng đường mà ô tô đi được luôn bằng độ dịch chuyển. c/ Vận tốc đầu của ô tô là 16 m/s. d/ Quãng đường ô tô đi sau 8s là 100m.
Gia tốc của ô tô là 1m/s2
Quãng đường mà ô tô đi được luôn bằng độ dịch chuyển.
Vận tốc đầu của ô tô là 16 m/s.
Quãng đường ô tô đi sau 8s là 100m.
Bài 7: Từ độ cao 45m, thả rơi tự do một vật, lấy g = 10m/s2 a/ Vật rơi theo phương thẳng đứng. b/ Chuyển động của vật là nhanh dần đều. c/ Sau 2s vật chạm đất. d/ Vận tốc ngay khi chạm đất bằng không.
Vật rơi theo phương thẳng đứng.
Chuyển động của vật là nhanh dần đều.
Sau 2s vật chạm đất.
Vận tốc ngay khi chạm đất bằng không.
Bài 8: Một chất điểm chuyển động dọc theo trục Ox với phương trình độ dời :d = 10t - 0,25t2; trong đó d tính bằng mét, t tính bằng giây. a. Chất điểm chuyển động chậm dần đều ( Đúng) b. Chất điểm chuyển động từ trạng thái nghỉ ( Sai) c. vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 4 s là 8m/s ( đúng) d.gia tốc của vật là: -0,25m/s2 ( sai)
Chất điểm chuyển động chậm dần đều
Chất điểm chuyển động từ trạng thái nghỉ
vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 4 s là 8m/s
gia tốc của vật là: -0,25m/s2
Bài 9: Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ. a. Vật chuyển động nhanh dần đều ( Sai) b. Gia tốc của vật là : -1m/s2 ( đúng) c.thời điểm vật dừng lại là 15s ( Đúng) d. quãng đường đi được trong 15s:225m ( sai)
Vật chuyển động nhanh dần đều
Gia tốc của vật là : -1m/s2
thời điểm vật dừng lại là 15s
quãng đường đi được trong 15s:225m
Bài 10. Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì tăng tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều, sau thời gian 5 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc ô tô đạt vận tốc 15 m/s. a)gia tốc ô tô là 2 m/s2. b) tốc độ sau 2s là 10 m/s2. c) độ dịch chuyển sau 10s là 50 m. d) đồ thị vận tốc-thời gian là dạng đường thẳng có phương đi qua gốc tọa độ.
gia tốc ô tô là 2 m/s2.
tốc độ sau 2s là 10 m/s2.
độ dịch chuyển sau 10s là 50 m.
đồ thị vận tốc-thời gian là dạng đường thẳng có phương đi qua gốc tọa độ.
Bài 1. Một xe chạy liên tục trong 2,5 giờ, trong 1 giờ đầu, tốc độ trung bình của xe là, trong 1,5 giờ sau, tốc độ trung bình của xe là v
Một xe chạy liên tục trong 2,5 giờ, trong 1 giờ đầu, tốc độ trung bình của xe là, trong 1,5 giờ sau, tốc độ trung bình của xe là v2 = 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong toàn bộ khoảng thời gian chuyển động.
Trên đoàn tàu đang chạy thẳng với vận tốc trung bình 36 km/h so với mặt đường, một hành khách đi về phía đầu tàu với vận tốc 1 m/s so với mặt sàn tàu . Xác định vận tốc của hành khách đối với mặt đường.
Bạn A đi học từ nhà đến trường theo lộ trình ABC (Hình vẽ). Biết bạn A đi đoạn đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m hết 4 phút. Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của bạn A khi đi từ nhà đến trường.
Một ôtô chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu bằng 0. Sau 1 phút ôtô đạt vận tốc 54km/h. Gia tốc của ôtô là
Một xe máy đang chạy với tốc độ 36km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt cách xe 20m. Người ấy phanh gấp và xe đến ngay trước miệng hố thì dừng lại. Gia tốc của đoàn tàu là
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ, sau 5s nó đạt vận tốc 10m/s. Vận tốc của nó sau 10s là
Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80m. Cho rằng vật rơi tự do với g = 10m/s2, thời gian rơi là
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là
Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g = 10 m/s2. Tốc độ của vật khi chạm đất là 60 m/s. Giá trị của h bằng
