Font size
Worksheets2024-H10-ÔTKTGK1-DE1
Total questions: 25
Worksheet time: 16mins
Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
28.
19.
32.
30.
Cấu hình electron nào sau đây không đúng?
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p54s2.
1s22s22p5.
1s22s22p63s2.
Khẳng định nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước của hạt nhân so với kích thước của nguyên tử?
Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
Hạt nhân chiếm gần như toàn bộ kích thước nguyên tử.
Hạt nhân có kích thước bằng 2/3 kích thước nguyên tử.
Hạt nhân có kích thước bằng một nửa nguyên tử.
13153 I là một trong những sản phẩm phân hạch hạt nhân thông thường, do đó có thể được sử dụng để phát hiện sự rò rỉ chất phóng xạ trong nhà máy điện hạt nhân bằng cách đo sự thay đổi hàm lượng của 13153 I trong khí quyển hoặc nước. Phát biểu nào sau đây về 13153 I là sai?
Số hiệu nguyên tử của 13153 I là 53.
Số neutron trong hạt nhân của 13153 I nhiều hơn số proton là 27.
Số electron của 13153 I là 78.
Tính chất hoá học của 13153 I tương tự với 12953 I
Cấu hình electron của nguyên tử Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là:
ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
ô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIA.
ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô số 26, chu kì 3, nhóm VIIIB.
Nguyên tử nitrogen (N) có 2 lớp electron trong đó có 2 phân lớp s và 1 phân lớp p. Các phân lớp s đều chứa số electron tối đa, còn phân lớp p chỉ chứa một nửa số electron tối đa. Số electron có trong nguyên tử nitrogen là
4.
6.
14.
7.
Hydrogen có ba đồng vị bền và chlorine có 2 đồng vị bền. Hỏi có thể có bao nhiêu loại phân tử hydrochloric acid (HCl) được tạo thành các đồng vị trên ?
12.
16.
6
9.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
3 electron.
1 electron.
4 electron.
2 electron.
Cho các nguyên tử có kí hiệu hóa học sau đây: 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
Y và Z.
X và Z.
X và Y.
X, Y và Z.
Tại sao các nguyên tử không mang điện?
Vì nguyên tử không chứa các hạt mang điện.
Vì nguyên tử có nhiều neutron hơn proton.
Vì nguyên tử có chứa hạt neutron không mang điện.
Vì nguyên tử có số proton và số electron bằng nhau.
Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
Sự biến đổi nào sau đây không phải là một hiện tượng hóa học?
Hơi nến cháy trong không khí, tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước.
Hòa tan muối ăn vào nước, tạo thành dung dịch muối ăn.
Sắt cháy trong sulfur, tạo thành muối iron (II) sulfide.
Khí hydrogen cháy trong oxygen, tạo thành nước.
Trong bảng tuần hoàn, nhóm A và B có số cột lần lượt là?
8 và 18.
8 và 8.
10 và 8
8 và 10.
Cho các nguyên tố sau: Li (Z = 3), C (Z = 6), N (Z = 7), F (Z = 9), Na (Z = 11). Dãy nguyên tố sau đây sắp xếp theo chiều giảm dần của bán kính nguyên tử?
F, Li, Na, C, N.
Li, F, N, Na, C.
N, F, Li, C, Na.
Na, Li, C, N, F.
Neon tạo ra ánh sáng màu đỏ khi sử dụng trong các ống phóng điện chân không, được sử dụng rộng rãi trong các biển quảng cáo. Cho biết Ne có số hiệu nguyên tử là 10. Hãy cho biết Neon thuộc nguyên tố nào?
Nguyên tố d.
Nguyên tố p.
Nguyên tố f.
Nguyên tố s.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lớp M có 3 phân lớp.
Năng lượng của electron trên lớp K là thấp nhất.
Lớp L có 9 orbital.
Phân lớp p có 3 orbital.
Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:
K+, Cl-, Ar.
Na+, F-, Ne.
Na+, Cl-, Ar.
Li+, F-, Ne.
Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Vậy nguyên tố X có thể là
F.
Li và F.
Li.
Na.
Một nguyên tử C có 6 proton và 6 neutron. Một nguyên tử O có 8 proton và 8 neutron. Xét phân tử CO2 tạo nên tử các nguyên tử C và O ở trên. Các phát biểu đúng là:
Phân tử CO2 có số hạt mang điện nhiều gấp 2 lần số hạt không mang điện.
Phân tử CO2 có 44 electron.
Phân tử CO2 có khối lượng xấp xỉ 44 amu.
Phân tử CO2 có số proton và số neutron bằng nhau.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các phát biểu đúng là:
X và Y đều là nguyên tố p.
Số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là 13 và 21.
X là kim loại; Y là phi kim.
Cấu hình electron nguyên tử của X là: 1s22s22p63s23p1.
Nguyên tử X có 16 proton và 16 neutron. Nguyên tử Y có số đơn vị điện tích hạt nhân là 16 và số khối bằng 34. Các phát biểu đúng là:
Kí hiệu hóa học của nguyên tử X, Y lần lượt là 3216X và 3416Y .
Số neutron của Y nhiều hơn số neutron của X là 2
X và Y có 1 số tính chất hóa học khác nhau.
X và Y là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Cấu hình electron của fluorine (F) là 1s22s22p5, của chlorine (Cl) là 1s22s22p63s23p5. Các phát biểu đúng là:
F và Cl nằm ở cùng một nhóm A.
Công thức oxide cao nhất của Cl là Cl2O5.
Độ âm điện của F cao hơn của Cl.
F và Cl có số lớp electron khác nhau.
Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Số electron thuộc lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là bao nhiêu?
(a)
Trong tự nhiên, nguyên tố copper (đồng) có hai đồng vị là và. Nguyên tử khối trung bình của copper là 63,54. Thành phần phần trăm theo khối lượng của trong CuSO4 bằng bao nhiêu % (cho S = 32, O = 16). Kết quả làm tròn đến hàng phần mười (sau dấu phẩy một chữ số).
(a)
Nguyên tử nguyên tố R cấu tạo bởi 36 hạt cơ bản (p, n, e) trong đó số hạt mang điện tích dương bằng số hạt không mang điện tích. Xác định số khối của nguyên tố R.
(a)
