WorksheetsTrắc nghiệm Kinh tế Chính trị
Total questions: 53
Worksheet time: 2hrs 46mins
Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến từ khi nào?
Từ khi có sản xuất hàng hoá.
Từ xã hội chiếm hữu nô lệ.
Từ khi có kinh tế thị trường.
Từ khi có CNTB.
Cặp phạm trù nào là phát hiện riêng của C.Mác?
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động tư nhân và lao động xã hội.
Lao động quá khứ và lao động sống.
Nguồn gốc của giá trị thặng dư là do…
"máy móc sinh lời".
do vốn đầu tư của nhà tư bản tạo ra.
đất đai tạo ra.
hao phí sức lao động tạo ra.
Tư bản là…
khối lượng tiền tệ lớn, nhờ đó có nhiều lợi nhuận.
máy móc, thiết bị, nhà xưởng và công nhân làm thuê.
toàn bộ tiền và của cải vật chất.
giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.
Giá trị thặng dư là gì?
Lợi nhuận thu được trong quá trình trao đổi hàng hóa.
Giá trị của tư bản tự tăng lên trong quá trình sản xuất hàng hóa.
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra.
Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất TBCN.
Công thức chung của lưu thông hàng hóa giản đơn:
H - H.
H - T - H.
T - H - T.
T - H - T'.
Tính chất đặc biệt trong giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động?
Thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng.
Bảo tồn giá trị sau khi sử dụng.
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân.
Đáp ứng mọi nhu cầu của người sử dụng.
Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn:
Giá trị sử dụng.
Giá trị tăng thêm.
Giá trị tích lũy.
Giá trị mở rộng.
Khi nào tiền biến thành tư bản?
Nhà tư bản có lượng tiền đủ lớn.
Tiền được dùng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Sức lao động trở thành hàng hóa.
Dùng
Khi nào tiền biến thành tư bản?
Nhà tư bản có lượng tiền đủ lớn.
Tiền được dùng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Sức lao động trở thành hàng hóa.
Dùng tiền để buôn bán mua rẻ, bán đắt.
C.Mác phân chia tư bản thành TBBB và TBKB nhằm mục đích gì?
Xem xét các bộ phận của tư bản trong quá trình sản xuất.
Vạch trần bản chất bóc lột của giai cấp tư sản.
Đánh giá tốc độ chu chuyển của tư bản.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của tư bản.
Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản là:
Mâu thuẫn giữa sản xuất và lưu thông.
Giá trị và giá trị tăng thêm.
Giá trị thặng dư không xuất hiện trong lưu thông và cũng không ở ngoài lưu thông.
Giá trị thặng dư không xuất hiện trong sản xuất mà xuất hiện trong lưu thông.
Người công nhân bán cho nhà tư bản:
Sản phẩm do mình sản xuất ra.
Quyền sử dụng sức lao động.
Quyền sở hữu sức lao động.
Lao động.
Người lao động không có tư liệu sản xuất và được tự do về thân thể là một trong các điều kiện để:
Tiền trở thành tư bản.
Sức lao động trở thành hàng hóa.
Ra đời nền kinh tế hàng hóa.
Chuyển từ nền kinh tế giản đơn sang nền kinh tế hàng hóa.
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản là:
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động.
Giá trị của hàng hóa sức lao động.
Lao động.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động:
Là vật ngang giá chung.
Tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó.
Tạo ra sản phẩm mới tốt hơn.
Tạo ra giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng của nó.
Tiền công là:
Giá trị của hàng hóa sức lao động.
Giá cả của hàng hóa sức lao động.
Giá trị của lao động.
Giá cả của lao động.
Tiền công là:
Giá trị của hàng hóa sức lao động.
Giá cả của hàng hóa sức lao động.
Giá trị của lao động.
Giá cả của lao động.
Khoản tiền mà người công nhân nhận được từ nhà tư bản sau khi hoàn thành công việc được gọi là:
Lợi tức.
Doanh thu.
Cổ tức.
Tiền công.
Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là:
Giá cả của lao động.
Giá cả của hàng hóa sức lao động.
Giá cả của hàng hóa.
Số tiền mà người công nhân nhận được.
Phần giá trị mới vượt ra ngoài giá trị sức lao động được gọi là:
Tỷ suất lợi nhuận.
Lợi tức.
Giá trị thặng dư.
Tiền công.
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách kéo dài ngày lao động, trong điều kiện thời gian lao động tất yếu, "giá trị sức lao động và năng suất lao động không đổi" là:
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
Lợi nhuận.
Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối.
Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư siêu ngạch.
Giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu trong khi "độ dài ngày lao động không đổi" là:
Giá trị thặng dư tương đối.
Giá trị thặng dư tuyệt đối.
Giá trị thặng dư siêu ngạch.
Tỷ suất giá trị thặng dư.
Giá trị thặng dư thu được do "áp dụng sớm công nghệ mới" là:
Giá trị thặng dư tuyệt đối.
Giá trị thặng dư tương đối.
Giá trị thặng dư siêu ngạch.
Lợi nhuận.
Giá trị thặng dư được tạo ra trong:
Giai đoạn bán.
Giai đoạn lưu thông.
Giai đoạn mua.
Giai đoạn sản xuất.
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư là:
Giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch.
Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư siêu ngạch.
Giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch.
pháp sản xuất giá trị thặng dư là:
Giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch.
Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư siêu ngạch.
Giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch.
Giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối.
Động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy các nhà tư bản đổi mới công nghệ là:
Nhu cầu khám phá.
Giá trị thặng dư tương đối.
Giá trị thặng dư siêu ngạch.
Giá trị thặng dư tuyệt đối.
Căn cứ vào khả năng làm "tăng giá trị", tư bản được chia thành:
Tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng.
Tư bản cá biệt và tư bản xã hội.
Căn cứ vào phương thức "chu chuyển giá trị vào sản phẩm", tư bản được chia thành:
Tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng.
Tư bản cá biệt và tư bản xã hội.
Tư bản "bất biến" là bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng:
Sức lao động.
Thị trường.
Giá trị hàng hóa.
Máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu.
Tư bản "khả biến" là:
Đại lượng tư bản không thay đổi trong quá trình sản xuất.
Đại lượng tư bản chuyển hết một lần vào quá trình sản xuất.
Đại lượng tư bản tăng thêm trong quá trình sản xuất.
Đại lượng tư bản chuyển từng phần vào quá trình sản xuất.
Bộ phận tư bản ứng ra để "mua máy móc, thiết bị, nhà xưởng và nguyên, nhiên, vật liệu" là:
Tư bản bất biến.
Tư bản khả biến.
Tư bản cố định.
Tư bản lưu động.
Bộ phận tư bản ứng ra để "mua sức lao động" là:
Tư bản bất biến.
Tư bản khả biến.
Tư bản cố định.
Tư bản lưu động.
Bộ phận tư bản bao gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng mà giá trị của chúng chỉ "chuyển từng phần" vào sản phẩm là:
Bộ phận tư bản bao gồm máy móc, thiết bị, nhà xưởng mà giá trị của chúng chỉ "chuyển từng phần" vào sản phẩm là:
Tư bản bất biến.
Tư bản khả biến.
Tư bản cố định.
Tư bản lưu động.
Bộ phận "tư bản tạo ra giá trị thặng dư" là:
Tư bản bất biến.
Tư bản khả biến.
Tư bản cố định.
Tư bản lưu động.
Tích lũy tư bản là sử dụng:
Hàng hóa làm tư bản.
Sức lao động làm tư bản.
Vàng làm tư bản.
Giá trị thặng dư làm tư bản.
Cấu tạo giá trị của tư bản do "cấu tạo kĩ thuật" của tư bản quyết định và "phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kĩ thuật", được gọi là:
Cấu tạo hữu cơ của tư bản.
Cấu tạo giá trị và cấu tạo kĩ thuật.
Cấu tạo giá trị của tư bản.
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản.
Nguồn gốc của "tích tụ tư bản" là:
Tiền.
Vàng.
Hàng hóa.
Giá trị thặng dư.
Nguồn gốc của "tập trung tư bản" là:
Tư bản cá biệt.
Vàng.
Tư bản xã hội.
Giá trị thặng dư.
"Tập trung tư bản" sẽ làm:
Giảm quy mô tư bản cá biệt.
Giảm quy mô tư bản xã hội.
Tăng quy mô tư bản xã hội.
Tăng quy mô tư bản cá biệt.
"Tích tụ và tập trung" tư bản đều làm:
Tăng tư bản xã hội.
Giảm tư bản xã hội.
Tăng tư bản cá biệt.
Giảm tư bản cá biệt.
Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm:
Thời gian mua + thời gian bán.
Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông.
Thời gian gián đoạn sản xuất + thời gian lưu thông.
Thời gian dự trữ sản xuất + thời gian tiếp thị.
Tư bản thương nghiệp là:
Một bộ phận của tư bản công nghiệp tách ra trong quá trình vận động của tư bản.
Tư bản sản xuất.
Tư bản chuyên cho vay để thu lợi tức.
Tư bản hoạt động độc lập hoàn toàn với tư bản công nghiệp.
Lượng tiền mà nhà tư bản này trao quyền sử dụng nó cho nhà tư bản khác để thu về lợi tức được gọi là:
Tư bản cho vay.
Tư bản thương nghiệp.
Tư bản công nghiệp.
Tư bản nông nghiệp.
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp:
Hiệu quả của marketing.
Hiệu quả đầu tư thương nghiệp.
Do mua rẻ, bán đắt.
Một phần giá trị thặng dư do công nhân công nghiệp tạo ra.
Chi phí thực tế để sản xuất ra hàng hóa là:
Chi phí để tạo ra giá trị của hàng hóa.
Chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để lưu thông hàng hóa.
Chi phí để mua tư liệu sản xuất.
Chi phí để mua sức lao động.
Muốn tạo ra giá trị hàng hóa phải chi phí một lượng lao động nhất định, gồm:
Lao động quá khứ và lao động hiện tại.
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
Lao động tư nhân và lao động xã hội.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Công thức chung của tư bản là:
H - T - H.
H - T - H'.
T - H - T.
T - H - T'.
Công thức tính "tỷ suất lợi nhuận" là:
P' = m/v x 100%.
P' = m/(c+v) x 100%.
P' = c/v x 100%.
P' = m'/(c+v) x 100%.
Nếu các yếu tố sản xuất khác không đổi, "tỷ suất giá trị thặng dư giảm" thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Không xác định.
Nếu tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, "cấu tạo hữu cơ của tư bản càng cao" thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Tăng.
Giảm.
Không đổi.
Không xác định.
