Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN LỚP 7

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Văn bản Ca Huế trên sông Hương được viết theo hình thức nào ?

a)

Truyện ngắn

b)

Văn tả cảnh

c)

Bút kí

d)

Tùy bút

2.

Câu 2: Điền từ vào chỗ trống sao cho đúng :

"…….. là quê hương của những điệu hò nổ tiếng".

a)

Hà Nội

b)

Bắc Ninh

c)

Huế

d)

Hội An

3.

Câu 3: Phương thức biểu đạt nào sau đây không có trong văn bản?

a)

Miêu tả

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Hành chính - công vụ

4.

Câu 4: Đêm ca Huế diễn ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Từ lúc thành phố lên đèn đến lúc trăng lên.

b)

Từ lúc thành phố lên đèn đến đêm khuya

c)

Từ lúc thành phố lên đèn đến lúc gà gáy sáng.

d)

Từ lúc trăng lên đến sáng.

5.

Câu 5: Trong câu văn sau, tác giả đã sử dụng phép tu từ nào?

"... bởi bốn nhạc khúc lưu thủy, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế."

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Liệt kê

d)

Từ láy

6.

Câu 6: Khi biểu diễn, các ca công vận trang phục gì?

a)

Nam nữ mặc võ phục.

b)

Nam nữ mặc áo bà ba nâu.

c)

Nam áo dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp, nữ áo dài, khăn đóng.

d)

Nam nữ mặc áo quần bình thường.

7.

Câu 7: Giải thích từ "Hoài vọng"

a)

Tâm trạng mong chờ tha thiết một điều gì đó.

b)

Tâm trạng mong chờ tha thiết một điều gì đó cao xa, khó đạt được.

c)

Tâm trạng nhớ nhung tha thiết một điều gì đó cao xa.

d)

Tâm trạng hy vọng một điều gì đó cao xa, khó đạt được.

8.

Câu 8. Phương tiện nào được dùng để tổ chức ca Huế trên sông Hương?

a)

Tàu thủy

b)

Thuyền rồng

c)

Thuyền máy

d)

Thuyền gỗ

9.

Câu 9: Trong khổ thơ dưới đây, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

“Đêm thành phố lên đèn như sao sa. Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục. Tôi như một lữ khách thích giang hồ với hồn thơ lai láng, tình người nồng hầu bước xuống một con thuyền rồng, có lẽ con thuyền này xưa kia chỉ dành cho vua chúa.

a)

Nhân hóa

b)

So sánh

c)

Liệt kê

d)

Điệo ngữ

10.

Câu 10: Cho biết đoạn văn sau miêu tả điều gì ?

"Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những âm thanh của dàn hoà tấu, bởi bốn khúc nhạc lưu thuỷ, kim tiền, xuân phong, long hổ du dương, trầm bổng, réo rắt mở đầu đêm ca Huế. Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người."

a)

Miêu tả các loại loại nhạc cụ.

b)

Miêu tả người choi đàn.

c)

Miêu tả tài nghệ của các ca công và âm thanh phong phú của nhạc cụ.

d)

Miêu tả tâm trạng của người nghe đàn.

11.

"Sống chết mặc bay" do ai sáng tác?

a)

Hà Ánh Minh

b)

Phạm Duy Tốn

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Hoài Thanh

12.

"Sống chết mặc bay" được viết theo thể loại:

a)

Truyện ngắn

b)

Bút kí

c)

Nghị luận

d)

Tiểu thuyết

13.

Nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm "Sống chết mặc bay" là:

a)

Tương phản và tăng cấp

b)

So sánh

c)

Điệp ngữ

d)

Ẩn sụ

14.

Giá trị nhân đạo của truyện "Sống chết mặc bay" là gì?

a)

Phơi bày bộ mặt vô nhân tính của tầng lớp quan lại đương thời

b)

Tố cáo viên quan phủ

c)

Thương cảm với số phận của người dân nghèo

d)

Cả ba ý trên

15.

Trong "Sống chết mặc bay", nguyên nhân nào đẩy người dân đến tình cảnh thảm sầu?

a)

Do thiên tai khắc nghiệt

b)

Do sự vô trách nhiệm của tầng lớp quan lại

c)

Do đê vỡ

d)

Các ý trên đều đúng

16.

Trong "Sống chết mặc bay", viên quan phủ đã ngồi ở đâu để chơi bài

a)

Ngồi ở phủ

b)

Ngồi ở nhà

c)

Ngồi trong đình

d)

Ngồi ngoài đê

17.

Câu nào miêu tả đúng không khí người dân khi hộ đê trong "Sống chết mặc bay"?

a)

Không khí im lặng, tĩnh mịch

b)

Không khí nghiêm trang, sáng sủa

c)

Không khí náo loạn, hoảng sợ

d)

Không khí vui tươi, sôi động

18.

Viên quan phủ đã ăn món gì khi chơi bài trong "Sống chết mặc bay"?

a)

Bát yến nấu đậu xanh

b)

Bát yến hấp đường phèn

c)

Bát yến hấp tam thất

d)

Bát yến hấp bào ngư

19.

Nhân vật chính trong tác phẩm sống chết mặc bay là:

a)

Quan lớn

b)

Quan lại phong kiến

c)

Quan phụ mẫu

d)

Quan hộ đê

20.

Thời gian được nói đến trong tác phẩm Sống chết mặc bay là:

a)

Buổi sáng

b)

Đêm khuya

c)

Gần một giờ đêm

d)

Mười giờ đêm.

21.

Tình trạng một vài khúc đê có hiện tượng thấm nước, sắp vỡ được gọi là:

a)

Sắp vỡ đê.

b)

Đê vỡ

c)

Đê thấm nước

d)

Thẩm lậu

22.

Phương thức biểu đạt chính của văn bản Sống chết mặc bay là:

a)

Biểu cảm

b)

Nghị luận

c)

Tự sự

d)

Miêu tả

23.

Tác phẩm Sống chết mặc bay ra đời vào:

a)

Đầu thế kỉ XIX

b)

Cuối thế kỉ XIX

c)

Năm 1945

d)

Đầu thế kỉ XX

24.

Tác phẩm Sống chết mặc bay viết về thảm họa:

a)

Cháy nhà

b)

Vỡ đê

c)

Lũ lụt

d)

Giông bão

25.

Câu: Gần một giờ đêm thuộc kiểu câu:

a)

Câu trần thuật đơn

b)

Câu rút gọn

c)

Câu bị động

d)

Câu đặc biệt

26.

Tác giả của văn bản Ý nghĩa văn chương là ?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Hoài Thanh

d)

Xuân Diệu

27.

Dòng nào không phải là nội dung được Hoài Thanh đề cập đến trong bài viết của mình ?

a)

Quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc của văn chương

b)

Quan niệm của Hoài Thanh về nhiệm vụ của văn chương

c)

Quan niệm của Hoài Thanh về công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

d)

Quan niệm của Hoài Thanh về các thể loại văn học.

28.

Tác phẩm nổi tiếng nhất của Hoài Thanh là ?

a)

Thi nhân Việt Nam

b)

Nhân văn Việt Nam

c)

Có một nền văn hóa Việt Nam

29.

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

a)

Cuộc sống lao động của con người.

b)

Tình yêu lao động của con người.

c)

Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

d)

Do lực lượng thần thánh tạo ra.

30.

Công dụng nào của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình?

a)

Văn chương giúp cho người gần người hơn.

b)

Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.

c)

Văn chương là loại hình giải trí của con người.

d)

Văn chương dự báo những điều xảy ra trong tương lai.

31.

Văn bản ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh thuộc dạng nghị luận văn chương nào ?

a)

Bình luận về các vấn đề văn chương nói chung.

b)

Phê bình, bình luận về một hiện tương văn học cụ thể.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A, B và C đều sai.

32.

Từ ‘‘cốt yếu’’ (trong câu ‘‘Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài’’) được Hoài Thanh dùng với ý nghĩa nào khi nói về nguồn gốc của văn chương?

a)

Tất cả.

b)

Một phần.

c)

Đa số.

d)

Cái chính, cái quan trọng nhất.

33.

Theo em, quan niệm về văn chương sau đây có thể bổ xung cho quan niệm của Hoài Thanh để có một quan niệm đầy đủ về nguồn gốc của văn chương?

a)

Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con người.

b)

Văn chương bắt nguồn từ thế giới thần bí bên ngoài con người.

c)

Văn chương bắt nguồn từ việc muốn biết trước tương lai của con người.

d)

Văn chương bắt nguồn từ việc muốn tìm hiểu quá khứ của con người.

34.

Tại sao Hoài Thanh lại nói: ‘‘Văn chương sẽ là hình ảnh của cuộc sống muôn hình vạn trạng’’?

a)

Vì cuộc sống trong văn chương chân thật hơn bất kì một loại hình nghệ thuật nào.

b)

Vì nhiệm vụ của văn chương là phải ghi chép lại tất cả những gì ông ta nhìn thấy ngoài cuộc đời.

c)

Vì văn chương có nhiệm vụ phản ánh phong phú và đa dạng của con người và xã hội.

d)

Cả A, B và C đều sai.

35.

Vì sao Hoài Thanhn lại nói: ‘‘Văn chương còn sáng tạo ra sự sống’’?

A.

B.

C.

D.

a)

Vì cuộc sống trong văn chương hoàn toàn khác với ngoài đời.

b)

Vì văn chương có thể dựng lên hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống chưa có hoặc cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành sự thật trong tương lai.

c)

Vì cuộc sống được nhà văn tạo ra trong văn chương luôn luôn đẹp hơn ngoài cuộc đời.

d)

Vì văn chương làm cho con người muốn thoát li với cuộc sống.

36.

Dòng nào sau đây không có trong quan niệm về công dụng của văn chương của Hoài Thanh?

a)

Văn chương giúp cho con người hăng say lao động hơn.

b)

Văn chương giúp cho người đọc có tình cảm và lòng vị tha.

c)

Văn chương gây cho ta những tình cảm chưa có, luyện những tình cảm ta sẵn có.

d)

Văn chương giúp cho con người biết cái hay, cái đẹp của cảnh vật thiên nhiên.

37.

Tại sao nói ‘‘ý nghĩa văn chương’’ của Hoài Thanh là văn bản nghị luận văn chương?

a)

Vì dẫn chứng trong bài viết là các tác phẩm văn chương.

b)

Vì tác giả nói về nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương.

c)

Vì phạm vi nghị luận là vấn đề của văn chương.

d)

Cả A, B và C đều sai.

38.

Theo em, đặc trưng nào sau đây không phải là đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài viết ‘‘ý nghĩa văn chương’’?

a)

Sử dụng luận cứ hợp lí.

b)

Văn viết có cảm xúc.

c)

Văn phong giàu hình ảnh.

d)

Sử dụng phép tương phản.

39.

Khi muốn xác lập một tư tưởng, quan điểm; muốn bày tỏ ý kiến về một vấn đề nào đó, chúng ta cần sử dụng dạng văn nào?

a)

Kể chuyện

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

40.

Mục tiêu của văn nghị luận là gì?

a)

Thuyết phục người đọc người nghe về một vấn đề nào đó trong đời sống

b)

Kể cho người đọc, người nghe một câu chuyện cảm động

c)

Tái hiện lại hình ảnh người viết, người nói đã quan sát được

d)

Bộc lộ sự xúc động của người viết, người nói về một chuyện đã được chứng kiên trong đời sống

41.

Trong một bài văn nghị luận không thể thiếu những yếu tố nào?

a)

Luận điểm/kết luận

b)

Lí lẽ

c)

Dẫn chứng

d)

Câu chuyện

e)

Hình tượng sinh động

42.

Câu dưới đây có phải là một văn bản nghị luận không. Nếu có, đâu là luận điểm?

"Không nên đi ra ngoài khi trời mưa giông sấm sét vì rất nguy hiểm, chúng ta không chỉ dễ bị cảm lạnh nếu dính mưa mà còn có nguy cơ bị sét đánh, tai nạn khi tham gia giao thông."

a)

Có. Luận điểm là: "Không nên đi ra ngoài khi trời mưa giông sấm sét"

b)

Có. Luận điểm là: "Rất nguy hiểm"

c)

Có. Luận điểm là: "Không nên đi ra ngoài khi trời mưa giông sấm sét vì rất nguy hiểm"

d)

Không

43.

Điền vào chỗ trống: Cách sắp xếp, trình bày các luận cứ (lí lẽ và dẫn chứng) để dẫn tới kết luận (luận điểm) được gọi là (a)  

44.

Con từng biết và sử dụng những cách lập luận nào trong những cách sau?

a)

Giải thích

b)

Chứng minh

c)

Suy luận nhân quả

d)

Suy luận tương đồng

e)

Một cách khác

45.

Việc trả lời những câu hỏi nào sau đây giúp con xác định cách lập luận cho văn bản nghị luận?

a)

Luận điểm này cần được hiểu như thế nào?

b)

Các cơ sở thực tế của luận điểm này là gì?

c)

Vì sao cần nêu ra luận điểm này?

d)

Nội dung của luận điểm này có thể đúng với những trường hợp nào?

e)

Có trường hợp ngoại lệ nào trong luận điểm này không?

46.

Câu dưới đây sử dụng phép lập luận nào?

"Hoài bão, ý chí, nghị lực là điều không thể thiếu đối với những ai muốn thành đạt. Câu tục ngữ của dân gian "Có chí thì nên" đã nói tới tầm quan trọng đó."

a)

Giải thích

b)

Chứng minh

c)

Phân tích

d)

Bác bỏ

47.

Con sẽ sử dụng thái độ nào để nghị luận về vấn đề: "Sức khoẻ là vàng"?

a)

Ngợi ca

b)

Đồng tình

c)

Dửng dưng

d)

Phản bác

e)

Một thái độ khác

48.

Thử thách: Hãy viết một câu hoặc đoạn văn nghị luận ngắn trong đó có đầy đủ luận cứ và kết luận về vấn đề "Sức khoẻ là vàng"

4 lines