wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tiếng Việt 6 (HKI)

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?

a)

Theo các nội dung mà chúng biểu thị

b)

Theo vị trí của chúng trong câu

c)

Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau

d)

Theo mục đích nói của câu

2.

Dòng nào là trạng ngữ trong câu “ Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao) ?

a)

Đầu nó còn để hai trái đào

b)

Dần đi ở từ năm chửa mười hai

c)

Khi ấy

d)

Cả A, B, C đều sai.

3.

Trạng ngữ “ Trên bốn chòi canh” trong câu “Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt” (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì ?

a)

Thời gian diễn ra hành động được nói đến trong câu

b)

Mục đích của hành động được nói đến trong câu

c)

Nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu

d)

Nguyên nhân diễn ra hành động được nói đến trong câu

4.

: Bốn câu sau đều có cụm từ mùa xuân . Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân là trạng ngữ.

a)

Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh[...]. (Vũ Bằng)

b)

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.    (Vũ Tú Nam)

c)

Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. (Vũ Bằng)

d)

Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu. (Võ Quảng)

5.

Trạng ngữ không được dùng để làm gì?

a)

Chỉ thời gian và nơi chốn diễn ra hành động được nói đến trong câu.

b)

Chỉ phương tiện và cách thức của hành động được nói đến trong câu.

c)

Chỉ nguyên nhân, mục đích của hành động được nói đến trong câu.

d)

Chỉ chủ thể của hành động được nói đến trong câu.

6.

Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ nơi chốn?

a)

Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám ngóng chim về.

b)

Với những cánh tay to xù xì không cân đối, với những ngón tay quều quào xòe rộng, nó như một con quái vật già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dương tươi cười.

c)

Bên vệ đường, sừng sững một cây sồi.

d)

Như chim sổ lồng, chú bé chạy tung tăng khắp vườn.B.

7.

Dòng nào nói đúng nhất các loại từ có thể làm trạng ngữ trong câu?

a)

Danh từ, động từ, tính từ

b)

Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ

c)

Các quan hệ từ

d)

Cả A và B đều đúng

8.

. Dấu hiệu nào thường dùng để ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu?

a)

Không có dấu hiệu nào

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu chấm phẩy

d)

Dấu hai chấm

9.

Từ tiếng Việt được chia làm mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Trong các từ sau, từ nào là từ láy?

a)

Che chở.

b)

Le lói.

c)

Gươm giáo.

d)

Mỏi mệt.

11.

Các từ láy nào thường được dùng để tả tiếng cười?

a)

hả hê

b)

héo mòn

c)

khanh khách

d)

vui cười

12.

Từ “khanh khách” là từ gì?

a)

Từ đơn

b)

Từ ghép đẳng lập

c)

Từ ghép chính phụ

d)

Từ láy tượng thanh

13.

Đơn vị cấu tạo từ là gì?

a)

Tiếng

b)

Từ

c)

Chữ cái

d)

Nguyên âm

14.

Từ được cấu tạo theo công thức “bánh + x”: bánh rán, bánh dẻo, bánh mật, bánh nếp, bánh bèo… thuộc loại từ nào?

a)

Từ ghép chính phụ

b)

Từ láy hoàn toàn

c)

Từ ghép đẳng lập

d)

Từ láy bộ phận

15.

Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?

a)

Từ đơn

b)

Từ ghép và từ láy

c)

Từ đơn và từ láy

d)

Từ đơn và từ ghép

16.

Tìm từ láy trong các từ dưới đây?

a)

Tươi thắm

b)

Tươi tắn

c)

Tươi đẹp

d)

Tươi tốt

17.

Từ " nha sĩ, bác sĩ, y sĩ, ca sĩ, dược sĩ, thi sĩ " được xếp vào nhóm từ gì?

a)

Từ ghép đẳng lập

b)

Từ ghép chính phụ

c)

Từ đơn

d)

Từ láy hoàn toàn

18.

Từ phức gồm mấy tiếng? 

a)

Hai hoặc nhiều hơn hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Nhiều hơn hai

19.

Trong các từ dưới đây, từ nào là từ ghép?

a)

quần áo

b)

ồn ào

c)

rả rích

d)

sung sướng

20.

Dòng nào sau đây đều là từ ghép ?

a)

Lủi thủi , thiên thần , lưỡi búa , long lanh

b)

Khôn lớn , nhà cửa , sách vở ,nhường nhịn

c)

Nhà cửa , lóc cóc , lưỡi búa , thăm thẳm

d)

Cả ba câu a,b,c đều đúng

21.

Các từ ghép "bánh dẻo", "nước ngọt" CÓ PHẠM VI NGHĨA NHƯ THẾ NÀO SO VỚI CÁC TIẾNG GỐC TẠO RA NÓ?

a)

Rộng hơn nghĩa của tiếng gốc tạo ra nó

b)

Hẹp hơn nghĩa của tiếng gốc tạo ra nó

c)

Giảm về mức độ, tính chất

d)

Tăng về mức độ, tính chất

22.

Các từ ghép "sách vở", "mặt mũi" CÓ PHẠM VI NGHĨA NHƯ THẾ NÀO SO VỚI CÁC TIẾNG GỐC TẠO RA NÓ?

a)

Rộng hơn nghĩa của tiếng gốc tạo ra nó

b)

Hẹp hơn nghĩa của tiếng gốc tạo ra nó

c)

Giảm về mức độ, tính chất

d)

Tăng về mức độ, tính chất

23.

Từ láy “khoẻ khoắn”, CÓ PHẠM VI NGHĨA NHƯ THẾ NÀO SO VỚI CÁC TIẾNG GỐC TẠO RA NÓ?

a)

Rộng hơn nghĩa của CÁC tiếng gốc tạo ra nó

b)

Hẹp hơn nghĩa của CÁC tiếng gốc tạo ra nó

c)

Tăng về mức độ, tính chất

d)

Giảm về mức độ, tính chất

24.

. Các từ láy “đo đỏ”, “nhàn nhạt”, thuộc phạm vi nghĩa nào so với tiếng gốc tạo ra nó? (CÓ PHẠM VI NGHĨA NHƯ THẾ NÀO SO VỚI CÁC TIẾNG GỐC TẠO RA NÓ?)

a)

Rộng hơn nghĩa của CÁC tiếng gốc tạo ra nó

b)

Hẹp hơn nghĩa của CÁC tiếng gốc tạo ra nó

c)

Tăng về mức độ, tính chất

d)

Giảm về mức độ, tính chất

25.

Thành ngữ là gì?

a)

Thành ngữ là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

b)

Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta

c)

Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

26.

Thành ngữ là gì?

a)

Thành ngữ là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

b)

Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta

c)

Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

27.

Nghĩa của thành ngữ thường bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó đôi khi thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh… đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Thành ngữ "Đứng mũi chịu sào" được hiểu là

a)

Nhận xét ai làm việc gì đó rất nhanh

b)

Người đứng đầu chịu trách nhiệm, hậu quả       

c)

                       

Việc sinh nở thuận lợi, tốt đẹp      

d)

Điều mong ước trở thành hiện thực 

29.

Dòng nào thể hiện đủ và đúng vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu?

a)

Thành ngữ chỉ có thể làm vị ngữ trong câu.

b)

Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ...

c)

Thành ngữ luôn luôn đảm nhận vai trò chủ ngữ trong câu.

d)

Thành ngữ chỉ có thể làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ, tính từ...

30.

Nghĩa của thành ngữ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có tính giải trí và hình tượng

b)

Có tính hình tượng và biểu cảm

c)

Có tính biểu cảm và giáo dục

d)

Cả 3 đáp án trên

31.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Là thành phần chính của câu

b)

Là thành phần phụ của câu

c)

là biện pháp tu từ trong câu

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

32.

Hoán dụ là gì?

a)

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượngkhác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

b)

Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm  khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

c)

Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm  khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm trong diễn đạt.

d)

Là gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật… bằng các từ ngữ thường dùng để gọi hoặc tả người.

33.

Ẩn dụ dựa trên mối quan hệ nào?

a)

Tương đồng         

b)

Gần gũi               

c)

Xâu chuỗi

d)

Thứ bậc

34.

Hoán dụ dựa trên mối quan hệ nào

a)

Tương đồng                       

b)

Gần gũi

c)

Xâu chuỗi

d)

Thứ bậc

35.

Tác dụng của ẩn dụ và hoán dụ

a)

Tạo nhịp điệu                    

b)

Tạo ra sự cân đối, hài hòa trong diễn đạt

c)

Tăng sức gợi hình, gợi cảm

d)

Nhấn mạnh ý

36.

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Câu thơ trên sử dụng nghệ thuật:

(a)  

37.

Hiệu quả của phép tu từ trong hai câu thơ sau là: .........................

Riêng những câu thơ còn xanh

Riêng những bài hát còn xanh

a)

- Khẳng định vẻ đẹp, sức sống vĩnh cửu của những câu thơ, những bài hát.

- Làm cho câu thơ, hình ảnh thơ thêm sinh động, ấn tượng

b)

- Thể hiện niềm tin của tác giả về sự trường tồn của những giá trị tinh thần của cuộc đời

- Làm cho câu thơ, hình ảnh thơ thêm sinh động, ấn tượng

c)

- Khẳng định vẻ đẹp, sức sống vĩnh cửu của những câu thơ, những bài hát.

- Thể hiện niềm tin của tác giả về sự trường tồn của những giá trị tinh thần của cuộc đời

d)

- Khẳng định vẻ đẹp, sức sống vĩnh cửu của những câu thơ, những bài hát.

- Thể hiện niềm tin của tác giả về sự trường tồn của những giá trị tinh thần của cuộc đời

- Làm cho câu thơ, hình ảnh thơ thêm sinh động, ấn tượng

38.

Xác định biện pháp tu từ của câu thơ: "Nỗi khát vọng tình yêu, Bồi hồi trong ngực trẻ."

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh

39.

Cho câu:

"Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà/ Miền Nam thương Bác nỗi thương cha" (Tố Hữu)

Hình ảnh hoán dụ trong câu dưới đây là

a)

Bác

b)

Miền Nam

c)

Nỗi nhớ

d)

Nhà

40.

Câu nào dưới đây KHÔNG sử dụng phép tu từ hoán dụ?

a)

Bàn tay làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

b)

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

c)

Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại lên hòn núi cao

d)

Đêm nay con ngủ giấc tròn/ Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

41.

Dòng nào dưới đây nêu đúng khái niệm hoán dụ?

a)

Hoán dụ là gọi, tả sự vật, sự việc này bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi, tả con người hoặc trò chuyện với chúng như trò chuyện với con người.

b)

Hoán dụ là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có mối quan hệ gần gũi, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

42.

Trong câu ca dao dưới đây, từ “mồ hôi” hoán dụ cho điều gì:

Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

a)

Chỉ người lao động

b)

Chỉ công việc lao động

c)

Chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả

d)

Chỉ kết quả con người thu được trong lao động

43.

Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ?

a)

Ẩn dụ dựa trên quan hệ tương đồng,

hoán dụ dựa trên sự loogic, gần gũi giữa các sự vật.

b)

Ẩn dụ dựa trên sự loogic, gần gũi giữa các sự vật,

hoán dụ dựa trên quan hệ tương đồng.

44.

Ẩn dụ và hoán dụ giống nhau ở điểm nào?

a)

Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác

b)

Bản chất của hai biện pháp tu từ này giống nhau, chỉ khác tên gọi

c)

Hai biện pháp nghệ thuật này có thể thay thế cho nhau

d)

Ẩn dụ và hoán dụ cùng có tác dụng nghệ thuật như nhau

45.

Câu thơ sau đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

"Bàn tay ta làm lên tất cả

Có sức ng­ười sỏi đá cũng thành cơm".

(Hoàng Trung Thông)

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

46.

Câu ca dao sau đã sử dụng biện pháp tu từ gi?

Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt

Mắt thương nhớ ai

Mắt ngủ không yên.

( Ca dao).

a)

Nhân hóa + ẩn dụ

b)

So sánh + ẩn dụ

c)

Nhân hóa + hoán dụ

d)

So sánh + hoán dụ

47.

Câu nào sau đây không chứa phép hoán dụ?

a)

Cả lớp ta đều rất đáng được khen ngợi.

b)

Tay này nghiêm túc lắm! Không đùa được đâu.

c)

Nhà tôi có sáu miệng ăn.

d)

Chị gió ơi! Bao giờ mới đến mùa hè?

48.

Chỉ ra từ ngữ sử dụng phép hoán dụ và kiểu hoán dụ trong câu sau:

Hôm nay, cô khen cả lớp rất tích cực và chăm chỉ.

a)

cả lớp - chỉ hs của lớp mình => lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng

b)

cả lớp - chỉ phần mềm Teams => lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng

c)

cô - giáo viên => lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật