wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Địa Lí Học Kì I

Total questions: 110

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:

a)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

b)

đất liền và biển Đông rộng lớn.

c)

đất liền và các đảo, quần đảo ven bờ.

d)

vùng đất, vùng biển và các quần đảo.

2.

Phía tây nước ta tiếp giáp với các quốc gia

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Thái Lan và Nga.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quốc.

3.

Nước ta nằm ở khu vực nào sau đây?

a)

Tây Nam Á.

b)

Đông Nam Á

c)

Đông Bắc Á.

d)

Trung Á.

4.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

bức xạ mặt trời thay đổi theo mùa.

b)

chế độ nhiệt mùa đông biến động.

c)

hiện tượng mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

5.

Nước ta nằm trong khu vực có gió mùa nên có

a)

độ ẩm lớn, cân bằng ẩm âm quanh năm.

b)

chế độ nhiệt và mưa thay đổi theo mùa.

c)

nhiều thiên tai của vùng biển nhiệt đới.

d)

cảnh quan của vùng ôn đới rất đa dạng.

6.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Trong vùng nhiều thiên tai.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

7.

Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

c)

phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.

d)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

8.

Hình dáng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang đã làm cho nước ta có

a)

nhiệt độ trung bình năm cao, mưa lớn.

b)

nhiều sông nhỏ, biển tác động sâu

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.

b)

Chỉ hoạt động ở miền Bắc.

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.

d)

Thổi liên tục suốt mùa đông.

11.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

12.

Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là

a)

sự phân hóa địa hình rõ rệt.

b)

xuất hiện nhiều đồng bằng.

c)

xâm thực và bồi tụ phổ biến.

d)

địa hình ven biển phức tạp.

13.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

cận nhiệt lục địa.

b)

nhiệt đới ẩm.

c)

ôn đới hải dương.

d)

cận cực lục địa.

14.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.

c)

Nhiều nước.

d)

Thủy chế theo mùa

15.

Đặc điểm nào sau đây biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sinh vật

a)

Các loài sinh vật cận nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.

b)

Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.

c)

Có sự xuất hiện cả các loài cận nhiệt và ôn đới.

d)

Có đủ các loại gia súc, thú ăn cỏ và ăn thịt.

16.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.

b)

địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

17.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước.

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

18.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ nhiệt chủ yếu do tác động của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, các loại gió thổi hướng tây nam và đông bắc.

b)

gió Tây, gió mùa Đông Bắc, độ cao các dãy núi và hình dáng lãnh thổ.

c)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

d)

vị trí địa lí, địa hình, các loại gió và thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.

19.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra)?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18 oC

c)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

d)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20 oC

21.

hổ phía Bắc nước ta (từ dãy Bạch Mã trở ra)?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18oC

c)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

d)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC.

22.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta (từ dãy Bạch Mã trở vào)?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

c)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

23.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa

b)

ôn đới gió mùa.

c)

cận nhiệt đới.

d)

gió mùa.

24.

Ở vùng lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và cận nhiệt đới.

25.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do

a)

nằm ở gần vùng ngoại chí tuyến, tiếp giáp với Biển Đông.

b)

nằm ở vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió Mậu dịch.

c)

vị trí ở xa xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

d)

vị trí gần chí tuyến Bắc và tác động của gió mùa Đông Bắc.

26.

Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do

a)

gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.

b)

gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.

c)

gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.

d)

Tín phong lấn át gió mùa Đông Bắc

27.

Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc – Nam là do

a)

sự đa dạng của địa hình.

b)

gió mùa kết hợp với địa hình.

c)

hoạt động của Tín phong.

d)

ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.

28.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

4 lines
29.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

c)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

30.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

31.

Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?

a)

Nhiệt độ thấp(t0<150), đất mùn thô, chủ yếu là cây ôn đới.(OĐ).

b)

Nhiệt độ cao(t0>250), đất mùn, rừng cận nhiệt đới lá rộng.

c)

Khí hậu mát mẻ(t0<250), đất fe-ra-lit có mùn, rừng lá kim.(-CN)

d)

Nhiệt độ cao(t0>250), đất fe-ra-lit, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

32.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Dãy Bạch Mã.

33.

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nhiều địa hình cac-xtơ do tác động chủ yếu của

a)

môi trường nóng ẩm làm ăn mòn bề mặt đất đá.

b)

mưa lớn, tập trung theo mùa làm hòa tan đá vôi

c)

Nhiệt độ cao, mưa nhiều trên địa hình núi đá vôi.

d)

vận động nội lực, sông suối chảy thường xuyên.

34.

Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

vị trí địa lí và sự phân hóa đa dạng của khí hậu.

b)

sự phân hóa khí hậu theo mùa và theo độ cao.

c)

gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình vùng núi.

d)

độ cao địa hình và sự đa dạng của các loại đất.

35.

Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là

4 lines
36.

Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là

a)

tây nam – đông bắc và vòng cung.

b)

đông – đông bắc và tây bắc.

c)

tây bắc – đông nam và vòng cung.

d)

đông bắc – tây và vòng cung.

37.

Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

a – pa – tít và chì – kẽm.

b)

dầu mỏ và khí tự nhiên.

c)

đá vôi và sét, cao lanh.

d)

than đá và than nâu.

38.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt độ cao quanh năm.

b)

ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc giảm, tự nhiên có đủ ba đai cao.

c)

mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, tính nhiệt đới tăng dần.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh và dài nhất.

39.

Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa, biên độ nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

vùng núi cao nhất và có các dãy núi hướng tây bắc - đông nam.

d)

có các sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan và đồng bằng rộng.

40.

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.

b)

địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.

c)

dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.

d)

các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.

41.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được các loại cây:nhiệt đới, cận nhiệt đới và

4 lines
42.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được các loại cây:nhiệt đới, cận nhiệt đới và ôn đới?

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

43.

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?

a)

Tạo nên sự đa dạng về các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

Là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng.

c)

Cho phép sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ở các vùng.

d)

Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng.

44.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đào hố kiểu vảy cá.

45.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi?

a)

Ngăn chặn nạn du cư.

b)

Tăng bón phân hữu cơ.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Tưới nước, bảo vệ cây.

46.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

rừng trồng ít.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

47.

Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

các khu bảo tồn.

d)

vườn quốc gia.

48.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là

a)

rừng ven biển.

b)

rừng đầu nguồn.

c)

rừng ngập mặn.

d)

rừng sản xuất.

49.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

trồng rừng chưa hiệu quả.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

50.

hủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do

a)

cháy rừng.

b)

trồng rừng chưa hiệu quả.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

51.

Biện pháp bảo vệ nguồn gene động vật, thực vật quý hiếm ở nước ta là

a)

tăng khai thác rừng.

b)

ban hành Sách Đỏ.

c)

nông lâm kết hợp.

d)

trồng rừng sản xuất.

52.

Biện pháp bảo vệ sinh vật ở nước ta là

a)

tăng rừng ngập mặn.

b)

cấm săn bắt trái phép.

c)

mở rộng khu du lịch.

d)

tăng khai thác gỗ.

53.

Nguồn hải sản nước ta bị giảm sút rõ rệt nhất là ở

a)

ven biển và ngoài khơi.

b)

vùng cửa sông, ven biển.

c)

vùng cửa sông và ngoài khơi.

d)

các đảo ven bờ và ngoài khơi.

54.

Diện tích đất canh tác ở nước ta hiện nay

a)

màu mỡ, giàu dinh dưỡng.

b)

bị thoái hóa ở nhiều nơi.

c)

tăng lên nhanh ở miền núi.

d)

mở rộng ở dọc ven biển.

55.

Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?

a)

Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.

c)

Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.

d)

Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.

56.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước ngọt trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do

a)

nước thải công nghiệp và đô thị.

b)

chất thải của hoạt động du lịch.

c)

chất thải sinh hoạt các khu dân cư.

d)

hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.

57.

Nhận định nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?

a)

Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.

b)

Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.

c)

Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.

d)

Môi trường nước ta bị ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên đem lại

58.

Vấn đề nào sau đây là trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước vào mục đích sản xuất ?

a)

Phân bố lượng nước không đồng đều giữa các vùng.

b)

Nước ngọt ở nhiều vùng bị nhiễm mặn, nhiễm phèn.

c)

Phân bố lượng nước chênh lệch lớn giữa các mùa.

d)

Môi trường nước ở cửa sông ngày càng bị ô nhiễm.

59.

Biện pháp hiệu quả nhất nhằm đảm bảo sự cân bằng tài nguyên nước ở nước ta hiện nay?

a)

tăng độ che phủ, canh tác đúng kĩ thuật trên đất dốc.

b)

tăng độ che phủ, xây dựng các công trình giữ nước.

c)

xử lí nghiêm hành vi xả nước bẩn ra môi trường.

d)

sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và chống ô nhiễm nước.

60.

Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.

b)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

c)

Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.

d)

Lao động trẻ nhưng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

61.

Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.

b)

Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.

c)

Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, giảm tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.

d)

Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.

62.

Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn?

a)

cơ cấu dân số già.

b)

cơ cấu dân số trẻ.

c)

ổn định.

d)

cơ cấu dân số vàng.

63.

Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?

a)

Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.

b)

Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.

c)

Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều.

64.

Nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?

a)

Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.

b)

Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.

c)

Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm.

d)

Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh

65.

Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?

a)

Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.

b)

Chất lượng lao động ngày càng tăng.

c)

Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.

d)

Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.

66.

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.

b)

Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

c)

Tăng tỉ trong lao động ở tất cả các ngành kinh tế.

d)

Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.

67.

Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế.

68.

Biểu đồ nào sau đây thể hiện rõ nhất cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2010 và 2021?

a)

Tròn.

b)

Miền.

c)

Đường.

d)

Cột.

69.

Giai đoạn 2010 – 2021, cơ cấu lao động ở nước ta chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, giảm tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị.

b)

Giảm tỉ trọng lao động ở cả khu vực nông thôn và khu vực thành thị.

c)

Tăng tỉ trọng lao động ở cả khu vực nông thôn và khu vực thành thị.

d)

Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, tăng tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị.

70.

Việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở nông thôn nước ta nhằm

a)

khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng tối đa lao động.

b)

hạn chế việc di dân tự do từ vùng đồng bằng lên vùng đồi núi.

c)

chuyển quỹ đất nông nghiệp thành đất thổ cư và chuyên dùng.

d)

hình thành các đô thị, tăng tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân.

71.

Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

b)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

c)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.

d)

Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.

72.

Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005 - 2014, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

(a)  

73.

Để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005 - 2014, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Biểu đồ đường.

b)

Biểu đồ cột.

c)

Biểu đồ miền.

d)

Biểu đồ tròn.

74.

Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 2008 - 2021, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Miền.

b)

Đường.

c)

Kết hợp.

d)

Tròn.

75.

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Lượng bốc hơi trung bình tháng của Thành phố Hồ Chí Minh.

b)

Nhiệt độ trung bình tháng của Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Cân bằng ẩm trung bình tháng của Thành phố Hồ Chí Minh.

d)

Lượng mưa trung bình tháng của Thành phố Hồ Chí Minh.

76.

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Quy mô số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.

b)

Cơ cấu số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.

c)

Tốc độ tăng trưởng số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.

d)

Sự thay đổi cơ cấu số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị.

77.

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

4 lines
78.

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Quy mô dân số phân theo thành thị và nông thôn.

b)

Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn.

c)

Tốc độ tăng trưởng số dân phân theo thành thị và nông thôn.

d)

Sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn.

79.

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với biên độ nhiệt năm ở nước ta từ Bắc vào Nam?

a)

biện độ nhiệt năm ở miền Bắc thấp hơn miền Nam.

b)

biên độ nhiệt năm cả hai miền Nam, Bắc đều thấp.

c)

biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam.

d)

biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

80.

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2019?

a)

Nhà nước tăng liên tục qua các năm.

b)

Có vốn đầu tư nước ngoài tăng liên tục.

c)

Có vốn đầu tư nước ngoài giảm nhanh.

d)

Ngoài nhà nước tăng liên tục qua các năm.

81.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tình hình diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943-2021?

a)

Tổng diện tích rừng giảm qua các năm.

b)

Diện tích rừng tự nhiên tăng qua các năm.

c)

Diện tích rừng trồng giảm qua các năm.

d)

Diện tích rừng trồng tăng qua các năm.

82.

Câu 1. Cho thông tin sau: Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền tiếp giáp với 3 quốc gia là Trung Quốc, Lào và Cam - pu - chia. Trên biển Việt Nam có chung Biển Đông với nhiều quốc gia trong khu vực. Phần đất liền của nước ta giới hạn từ vĩ độ 80 34’B đến vĩ độ 230 23’B và từ kinh độ 1020 9’Đ đến kinh độ 1090 28’Đ. Trên Biển Đông vùng biển nước ta kéo từ khoảng vĩ độ 60 50’B và kinh độ 1010 Đ đến kinh độ 1170 20’Đ a) Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, chịu ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc. b) Trong năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh và khoảng cách thời gian giữa 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh ở mọi nơi đều giống nhau c) Nước ta là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo, thuận lợi phát triển kinh tế biển. d) Vùng biển nước ta có nhiệt độ cao, nhiều ánh sáng, độ mặn nước biển đồng nhất từ Bắc vào Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Đúng

83.

Câu 2. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm ( °C ) Nhiệt độ trung bình tháng 1 ( °C ) Nhiệt độ trung bình tháng 7 ( °C ) Hà Nội 23,5 16,4 28,9 Huế 25,1 19,7 29,4 Tp HCM 27,1 25,7 28,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Sai

d)

Đúng

84.

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng, đặc biệt là môi trường nước và không khí. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân; các khu vực đô thị tập trung hoạt động công nghiệp và những nơi có mật độ phương tiện giao thông lớn. Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. a) Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí. b) Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hoá chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể. c) Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước. d) Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Sai

85.

Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH TẠI MỘT SỐ TRẠM KHÍ TƯỢNG Ở NƯỚC TA(Đơn vị: ºC) Địa điểm Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất Nhiệt độ trung bình năm Hà Nội 16,6 29,4 23,9 Huế 19,9 29,3 25,1 Quy Nhơn 23,3 30,0 27,1 Kiên Giang (Rạch Giá) 25,8 28,9 27,5 a) Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C. b) Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam. c) Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới. d) Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Sai

86.

Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.

4 lines
87.

Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

4 lines
88.

Tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 làm cải tiến năng lực sản xuất thúc đẩy sự phát triển kinh tế theo xu hướng tăng cường ký kết các hiệp định... Xu thế này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến cầu lao động và yêu cầu về kỹ năng trình độ thay đổi nhanh chóng.

4 lines
89.

Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta có chuyển dịch chủ yếu do tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật.

4 lines
90.

Trong quá trình phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0 , lao động nước ta có nhiều lợi thế để tiếp thu khoa học, công nghệ mới.

4 lines
91.

Với sự phát triển nhanh chóng của thành tựu khoa học công nghệ hiện đại, nhiều lao động ở một số ngành nghề có nguy cơ mất việc làm có khả năng chuyển sang lĩnh vực sản xuất khác thuận lợi.

4 lines
92.

Người lao động cần chủ động nâng cao trình độ nhằm thích ứng với thị trường lao động đòi hỏi tay nghề cao, nhiều kĩ năng, khả năng thích ứng tốt.

4 lines
93.

Tổng dân số, dân số nam và dân số nữ của nước ta tăng không ổn định trong giai đoạn 2010 – 2022.

4 lines
94.

Tỉ lệ dân số nam và dân số nữ của nước ta khá cân bằng trong cả giai đoạn từ năm 2010 đến 2022.

4 lines
95.

Tỉ số giới tính có xu hướng tăng lên và tiến tới cân bằng giữa nam và nữ, năm 2022 là 99,4/100.

4 lines
96.

Để thể hiện cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta, biểu đồ cột, miền, tròn và kết hợp là thích hợp.

4 lines
97.

TỶ LỆ THẤT NGHIỆP Ở NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH THỊ

4 lines
98.

Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Tỷ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Nước ta có lượng mưa lớn do các khối khí qua biển mang theo ẩm lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự phân hóa lượng mưa theo không gian là gió và địa hình.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội (°C).

4 lines
103.

Tính biên độ nhiệt năm của Hà Nội (°C).

4 lines
104.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính biên độ nhiệt độ năm tại Lạng Sơn (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

4 lines
105.

Điểm A ở chân núi có nhiệt độ 25°C, xác định nhiệt độ của đỉnh núi, biết độ cao độ cao đỉnh núi 2000m.

4 lines
106.

Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 3 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố Hà Nội (múi giờ số 7) là mấy giờ?

4 lines
107.

Năm 2022, vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên là 21 278,6 km, số dân là 23 454,2 nghìn người. Tính mật độ dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2021. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km)

4 lines
108.

Biết số dân nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người, diện tích là 331 000km2. Tính mật độ dân số nước ta năm đó (người/ km2).

4 lines
109.

Tính tỉ lệ lao động nước ta năm 2021 biết rằng dân nước ta là 98,5 triệu người, trong đó lực lượng lao động có 50,6 triệu người (%). (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất).

4 lines
110.

Tính tỉ lệ lao động

4 lines