wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về di truyền học

Total questions: 54

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Cho hình ảnh sau, cho biết hình này nói về hiện tượng gì?

a)

Gene quy định màu hoa bị đột biến khi hai allele A và a tương tác với nhau trong cơ thể lai của của hoa.

b)

Môi trường thay đổi làm xuất hiện hiện tượng thường biến kéo theo xuất hiện màu hoa mới.

c)

Hiện tượng allele A trội không hoàn toàn so với allele a làm xuất hiện kiểu hình trung gian giữa đỏ và trắng là hoa hồng.

d)

Không có lời mô tả hiện tượng nào là đúng.

2.

Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu gene nhất?

a)

AaBb × Aabb.

b)

AABb × AaBB.

c)

AaBB × aabb.

d)

AABB × Aabb.

3.

Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho F1 có 4 kiểu hình phân li 1:1:1:1?

a)

AaBb x AaBb.

b)

AaBB x AaBb.

c)

AaBB x AABb.

d)

Aabb x aaBb.

4.

Tại sao đối với các tính trạng trội không hoàn toàn thì không cần dùng lai phân tích để xác định trạng thái đồng hợp trội hay dị hợp?

a)

Vì mỗi kiểu hình tương ứng với một kiểu gene.

b)

Vì gene trội lấn át không hoàn toàn gene lặn.

c)

Vì gene trội không hoàn toàn trong thực tế là phổ biến.

d)

Vì tính trạng biểu hiện phụ thuộc vào kiểu gene và môi trường.

5.

TRong trường hợp genee trội hoàn toàn , khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2 là

a)

9:3:3:1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gene.

b)

1:1:1:1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gene.

c)

9:6:1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gene.

d)

3:1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gene.

6.

Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccEeFf x AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số kiểu hình là:

a)

72.

b)

64.

c)

144.

d)

256.

7.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3:

b)

số lượng và sức sống của đời la

8.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3:

b)

số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1: 2: 1)2.

c)

các cặp gene quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

d)

các gene tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.

9.

Hai cặp allele Aa, Bb sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử nếu chúng

a)

nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

b)

tương tác qua lại với nhau để cùng quy định 1 tính trạng.

c)

cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể giới tính.

d)

cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.

10.

Quy luật phân li độc lập thực chất nói về

a)

sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.

b)

sự tổ hợp các allele trong quá trình thụ tinh.

c)

sự phân li độc lập của các tính trạng.

d)

Sự phân li độc lập của các cặp allele trong quá trình giảm phân.

11.

Phương pháp phân tích cơ thể lai của mendel gồm các bước: Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau. Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết. Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết. Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng tương phản. Thứ tự đúng là:

a)

(4) → (1) → (3) → (2).

b)

(1) → (2) → (3) → (4).

c)

(4) → (3) → (2) → (1).

d)

(1) → (3) → (2) → (4).

12.

Nội dung của quy luật phân li là:

a)

Các gene nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.

b)

Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp allele, do sự phân li đồng đều của cặp allele trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 allele của cặp.

13.

Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. Mendel đã phát hiện ở thế hệ lai:

a)

luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.

b)

luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.

c)

chỉ biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ.

d)

biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.

14.

Số loại giao tử có thể tạo từ kiểu gene aaBbdd là

a)

2.

b)

6.

c)

3.

d)

4.

15.

Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là

a)

tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống.

b)

cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới.

c)

giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối.

d)

chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.

16.

Điều kiện nghiệm đúng đặc trung của quy luật phân li độc lập là

a)

các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau.

b)

số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.

c)

sự phân li NST như nhau khi tạo ra giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.

d)

mỗi gene nằm trên một cặp NST tương đồng.

17.

Hiện tượng trội không hoàn toàn là hiện tượng:

a)

con sinh ra có kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ thuần chủng.

b)

P đồng tính mà còn có kiểu hình khác bố mẹ.

c)

gene quy định tính trội đã hòa lẫn với gene lặn tương ứng.

d)

Sinh ra con đồng tính, nhưng không giống bố và mẹ.

18.

Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gene và kiểu hình tối đa là

a)

4 kiểu hình,12 kiểu gene.

b)

8 kiểu hình, 27 kiểu gene.

c)

8 kiểu hình, 12 kiểu gene.

d)

4 kiểu hình, 9 kiểu gene.

19.

Trong phép lai giữa hai cá thế có kiểu gene AaBBDd × aaBbDd (mỗi gene quy định một tính trang, các gene trội hoàn toàn) thu được kết quả

a)

4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.

b)

8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gene.

c)

8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.

d)

4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gene.

20.

Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gene: AaBbDdEeHh × aaBBDdeehh. Các cặp gene quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng trên là

a)

1/128.

b)

9/128.

c)

3/32.

d)

9/64.

21.

Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu gene aabb ở đời con là

a)

2/16.

b)

1/16.

c)

9/16.

d)

3/16.

22.

Ở một loài thực vật, chiều cao cây được quy định bởi 3 gene nằm trên các NST khác nhau, mỗi gene có 2 allele. Những cá thể chỉ mang allele lặn là những có thể thấp nhất cây cao nhất. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2 là?

a)

1:1:1:1.

b)

1:3: 3:1.

c)

1:4:4:1.

d)

9:3:3:1.

23.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P; AabbDd × AaBbDd tạo ra F1 có số cá thể mang kiểu hình khác P chiếm tỉ lệ

a)

7/16.

b)

9/32.

c)

18/32.

d)

23/32.

24.

Hể mang kiểu hình khác P chiếm tỉ lệ

a)

7/16.

b)

9/32.

c)

18/32.

d)

23/32.

25.

Một loài thực vật có A - cây cao , a - cây thấp , B - hoa kép, b - hoa đơn , DD hoa đỏ, Dd hoa hồng , dd hoa trắng Cho giao phấn hai cây bố mẹ thu được tỷ lệ phân li kiểu hỉnh là 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1.Kiểu gene của bố mẹ trong phép lai trên?

a)

AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × AabbDd.

b)

AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbDD.

c)

AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbdd.

d)

AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × aaBbDd.

26.

Ở môt loài thưc vật, hình dạng quả do hai cặp allele Aa và Bb, nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau quy định. Sự có mặt của hai allele trội A và B cho kiểu hình quả tròn, nếu thiếu một trong hai gene trội A hoặc B hoặc thiếu cả hai gene trội A và B sẽ cho kiểu hình quả dài. Cho cây (P) có kiểu gene dị hợp hai cặp gene tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, khi nói về đời lai F1, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả tròn và 50% số quả dài.

b)

Trong số các cây F1, có 43,75% số cây cho quả dài.

c)

Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 56,25% số cây quả tròn, 37,5% số cây quả dài và 6,25% số cây có cả quả tròn và quả dài.

d)

Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó số quả tròn chiếm 56,25%.

e)

Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, 100% quả tròn hoặc 100% quả dài.

27.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Các gene này nằm trên các cặp NST khác nhau. Cho P thuần chủng: cây hạt vàng, trơn lai với cây xanh, nhăn thu được F1; tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Lấy ngẫu nhiên các câ

4 lines
28.

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? Ở F2, cây hạt vàng, trơn dị hợp 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 4/9. Lần lượt cho các cây hạt vàng, trơn F2 lai phân tích, xác suất thu được đời con 100% hạt vàng, trơn 1/9. Cho các cây hạt vàng, trơn F2 giao phấn với nhau, xuất hiện 5 phép lai thu được kiểu hình 100% hạt vàng, trơn. Cho các cây hạt vàng, trơn F2 giao phấn với nhau, xác suất thu được cây có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 25/81.

a)

4.

b)

2.

c)

3.

d)

1.

29.

Vì sao trên điện kế, vạch 0 lại nằm giữa thang đo?

a)

Giúp các giá trị trên thang đo được cân đối hơn, thuận lợi cho việc quan sát số liệu

b)

Do giá trị điện kế chỉ có thể là âm hoặc dương nên vạch số 0 nằm giữa thang đo thuận lợi cho việc quan sát, đọc số liệu

c)

Để tránh hỏng điện kế khi điện kế chỉ giá trị âm

d)

Để thang đo được cân đối hơn

30.

Khi sử dụng và bảo quản phễu thủy tinh cần lưu ý điều gì?

a)

Sử dụng phễu, bình thủy tinh mỏng cho các dung dịch kiềm, acid đậm đặc

b)

Đặt phễu trong vòng sắt cặp trên giá sắt hoặc đặt trực tiếp trên các dụng cụ để hứng

c)

Khi rót cần đổ thật đầy chất lỏng lên phễu

d)

Có thể bảo quản chung phễu thủy tinh với các dụng cụ thí nghiệm khác

31.

Khi sử dụng các hóa chất nguy hiểm như H2SO4 đặc ta cần làm gì?

a)

Sử dụng các trang thiết bị bảo hộ đầy đủ

b)

Mở cửa phòng khi làm thí nghiệm

c)

Chỉ nên làm thí nghiệm vào ban ngày

d)

Đổ H2SO4 thừa vào hệ thống nước thải chung

32.

Khi bảo quản H2SO4 cần lưu ý điều gì?

a)

Sử dụng các thùng kim loại để bảo quản

b)

Để

33.

Khi bảo quản H2SO4 cần lưu ý điều gì?

a)

Sử dụng các thùng kim loại để bảo quản

b)

Để gần nơi chứa base hay chất khử

c)

Lưu trữ bằng bồn nhựa, phuy nhựa

d)

Bảo quản chung với các kim loại nặng, kim loại nhẹ, các chất có tính acid

34.

Thông thường bài báo cáo một vấn đề khoa học có cấu trúc gồm mấy phần?

a)

3 phần

b)

4 phần

c)

6 phần

d)

8 phần

35.

Phần đầu tiên của bài báo cáo một vấn đề khoa hoa học là:

a)

Giới thiệu

b)

Tiêu đề

c)

Tóm tắt

d)

Phương pháp

36.

Phần cuối cùng của bài báo cáo một vấn đề khoa học là:

a)

Kết quả

b)

Thảo luận

c)

Kết luận

d)

Tài liệu tham khảo

37.

Tiêu đề của bài báo cáo một vấn đề khoa học cần đảm bảo:

a)

Chính xác và mô tả rõ ràng nội dung của báo cáo

b)

Nêu được mục tiêu của vấn đề nghiên cứu

c)

Ngắn gọn, thấy được tầm quan trọng của vấn đề

d)

Tóm tắt được những phát hiện chính của bài báo cáo

38.

Tóm tắt những phát hiện chính và gợi ý cho những nghiên cứu sau này là nội dung của mục nào trong cấu trúc bài báo cáo một vấn đề khoa học?

a)

Tóm tắt

b)

Giới thiệu

c)

Kết quả

d)

Kết luận

39.

Kích thước tiêu chuẩn cho báo cáo treo tường là:

a)

Khổ giấy A1 hoặc A2

b)

Khổ giấy A0 hoặc A1

c)

Khổ giấy A2 hoặc A3

d)

Chỉ sử dụng khổ giấy A0

40.

Chức năng của bình cầu là:

a)

Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch

b)

Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng, chưng cất

c)

Trọng hoặc đun nóng các chất rắn

d)

Tách chất theo phương pháp chiết

41.

Chắc năng của bát sứ là:

a)

Trộn hoặc đun nóng chảy các chất rắn, cô đặc dung dịch

b)

Rót chất lỏng hoặc dùng để lọc

c)

Đựng chất lỏng, pha chế dung dịch, đun nóng

d)

Đun nóng và chưng cất dung dịch

42.

Khi dòng điện đi vào chốt G0 (hoặc G1) và đi ra từ chốt âm (-) thì kim điện kế có hiện tượng gì?

a)

Lệch sang bên phải

b)

Lệch sang bên trái

c)

Ban đầu lệch sang bên phải rồi sau đó lệch sang bên trái

d)

Giữ thăng bằng ở vị trí số 0

43.

Khi dòng điện đi vào chốt âm và đi ra từ chốt G0 (hoặc G1) thì kìm điện kế có hiện tượng gì?

a)

Lệch sang bên phải

b)

Lệch sang bên trái

c)

Ban đầu lệch sang bên phải rồi sau đó lệch sang bên trái

d)

Ban đầu lệch sang bên trái rồi sau đó lệch sang bên phải

44.

Đồng hồ đo điện đa năng không đo được đại lượng nào sau đây:

a)

Cường độ dòng điện

b)

Hiệu điện thế

c)

Công suất

d)

Điện trở

45.

Dụng cụ nào sau đây không thuộc nhóm các dụng cụ thí nghiệm quang học?

a)

Cuộn dây dẫn có hai đèn LED

b)

Nguồn sáng

c)

Bán trụ và bảng chia độ

d)

Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính

46.

Thiết bị sau đây được sử dụng để làm gì?

a)

Đo cường độ dòng điện

b)

Đo hiệu điện thế

c)

Phát hiện dòng điện cảm ứng

d)

Đo điện trở trong mạch điện xoay chiều

47.

Bộ dụng cụ tìm hiểu tính chất ảnh qua thấu kính không có thiết bị nào sau đây:

a)

Thấu kính phân kì

b)

Màn chắn

c)

Gương phẳng

d)

Khe hình chữ F

48.

Giá quang học đồng trục dùng để

a)

dịch chuyển vật sáng, thấu kinh và màn chắn một cách dễ dàng

b)

cố định vật sáng, thấu kính và màn chắn

c)

thu ảnh của vật sáng qua thấu kính

d)

một đáp án khác

49.

Đâu không phải là cách bảo quản quá chất trong phòng thí nghiệm

a)

Bảo quản trong chai hoặc lọ có nắp đậy

b)

Dán nhãn ghi thông tin về hóa chất

c)

Đựng trong các lọ tối màu với những hóa chất dễ bị phân hủy bởi ánh sáng

d)

Bảo quản hóa chất trong túi nilong

50.

Để pháp hiện dòng điện cảm ứng có thể sử dụng cuộn dây dẫn có hai đầu dây nối với hai đèn LED mắc:

a)

Song song, cùng cực

b)

Song song, ngược cực

c)

Nối tiếp, cùng cực

d)

Nối tiếp, ngược cực

51.

Khi lựa chọn màu nền cho bài thuyết trình cần cân nhắc sử dụng màu sắc như thế nào?

a)

Lựa chọn màu sắc rực rỡ để nổi bật nội dung cần trình bày

b)

Sử dụng màu sắc có sự đối lập giữa màu chữ và màu nền

c)

Kết hợp nhiều màu sắc và kiểu chữ khác nhau

d)

Chỉ nên sử dụng những gam màu nóng để làm nổi bật bài thuyết trình

52.

Vì sao cần phải đọc cẩn thận nhãn hóa chất trước khi sử dụng?

a)

Để biết biện pháp phòng ngừa khi sử dụng

b)

Để tìm hiểu những thông tin về hóa chất

c)

Để biết được thông tin về nhà sản xuất hóa chất

d)

Để hiểu về nguy cơ, biện pháp phòng ngừa và những thông tin về hóa chất, nhà sản xuất

53.

Tại sao không nên tự ý nghiền và trộn hóa chất?

a)

Vì một số hóa chất có thể tạo ra hỗn hợp chất nổ khi trộn với nhau

b)

Vì sau khi nghiền, trộn các hóa chất khó bảo quản hơn

c)

Vì muốn nghiềm hóa chất cần sử dụng máy móc chuyên dụng

d)

Vì các chất dễ bị bay hơi sau khi nghiền và trộn hóa chất

54.

Khi cần đun nóng dung dịch trong cốc thủy tinh, tại sao cần phải dùng lưới tản nhiệt?

a)

Giúp dung dịch trong cốc nhanh nóng hơn

b)

Tản nhiệt khi đốt, tránh làm vỡ các dụng cụ thủy tinh khác

c)

Giúp dung dịch trong cốc được tan đều hơn

d)

Giúp dung dịch trong cốc không bị kết tủa