wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Sử Địa

Total questions: 49

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

a)

54

b)

53

c)

55

d)

56

2.

Người Kinh chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trong tổng số dân của nước ta?

a)

85%

b)

80%

c)

75%

d)

90%

3.

Theo số liệu năm 2021, quy mô dân số của Việt Nam đứng thứ mấy ở Đông Nam Á?

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

5.

4.

Theo số liệu năm 2021, quy mô dân số của Việt Nam đứng thứ mấy trên thế giới?

a)

15.

b)

16.

c)

17.

d)

14.

5.

Theo số liệu năm 2021, thu nhập bình quân đầu người/tháng của nước ta khoảng:

a)

4,2 triệu đồng.

b)

5,4 triệu đồng.

c)

4,9 triệu đồng.

d)

3,8 triệu đồng.

6.

Loại hình quần cư nào chủ yếu hoạt động kinh tế nông nghiệp?

a)

Quần cư nông thôn

b)

Quần cư thành thị

c)

Quần cư ven biển

d)

Quần cư đô thị

7.

Phần lớn lao động nước ta tập trung ở

a)

nông thôn.

b)

miền núi.

c)

thành thị.

d)

cao nguyên.

8.

Đặc điểm của vùng đồng bằng nước ta là

a)

chiếm 1/4 diện tích cả nước nhưng chỉ chiếm 3/4 số dân.

b)

chiếm một nửa diện tích cả nước, số dân thấp nhất cả nước.

c)

chiếm 3/4 diện tích cả nước nhưng chiếm đến 1/4 số dân.

d)

chiếm một nửa diện tích cả nước, số dân cao nhất cả nước.

9.

Cơ cấu lao động nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)
tích cực.
b)

phát triển nhanh

c)

báo động

d)

hội nhập hóa đa quốc gia

10.

Mật độ dân số bình quân của nước ta là

a)

297 người/km2

b)

111 người/km2.

c)

780 người/km2.

d)

145 người/km2.

11.

Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp là

a)

Địa hình và đất; khí hậu; nguồn nước; sinh vật.

b)

Dân cư và nguồn lao động; khí hậu; nguồn nước; địa hình

c)

Thị trường tiêu thụ; địa hình và đất; sinh vật.

d)

Khí hậu; cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ; nguồn nước.

12.

Nước ta có khí hậu

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

nhiệt đới lục địa.

c)

gió mùa.

d)

ôn đới.

13.

Hai vùng chuyên canh lúa lớn nhất nước ta là.

a)

Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng.

d)

Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

14.

Đâu không phải là chính sách phát triển nông nghiệp và vốn sản xuất ở nước ta?

a)

Áp dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp

c)

Chính sách phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn.

d)

Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào bảo hiểm nông nghiệp

15.

Đặc điểm về nguồn nước nước ta là

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hệ thống sông lớn, nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước ngầm phong phú.

b)

Mạng lưới sông ngòi thưa thớt, nhiều hệ thống sông lớn, nhi

c)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hệ thống sông nhỏ, nhiều hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước ngầm phong phú.

d)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều hệ thống sông lớn, ít hồ tự nhiên và hồ nhân

16.

Đâu không phải đặc điểm về tài nguyên rừng nước ta?

a)

Diện tích rừng tự nhiên giảm mạnh.

b)

Diện tích rừng trồng tăng mạnh.

c)

Tổng diện tích rừng có xu hướng tăng

d)

Độ che phủ rừng ngày càng tăng.

17.

Nông nghiệp thông minh có cách gọi khác là

a)

Nông nghiệp 4.0.

b)

Nông nghiệp công nghệ cao.

c)

Nông nghiệp tuần hoàn.

d)

Nông nghiệp xanh.

18.

Lợi ích của việc ứng dụng mô hình nông nghiệp thông minh là

a)

Tăng năng suất, tiết kiệm nước, quản lí tài nguyên hiệu quả, giảm sử dụng hóa chất, giảm ô nhiễm môi trường.

b)

Tăng năng suất, tiết kiệm thời gian, chi phí đầu tư ban đầu cao, giảm ô nhiễm môi trường.

c)

Tiết kiệm nước, chi phí sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm đạt hiệu quả cao, tăng ô nhiễm môi trường.

d)

Sử dụng nhiều hóa chất, thuốc trừ sâu, tăng năng suất, tiết kiệm nước, quản lí tài nguyên hiệu quả.

19.

Nguồn nguyên liệu phong phú từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thuận lợi cho phát triển

a)

Công nghiệp sản xuất, chế biến.

b)

Lâm nghiệp.

c)

Nông nghiệp.

d)

Ngư nghiệp.

20.

Tỉnh dẫn đầu về sản lượng khai thác thuỷ sản là

a)

Kiên Giang

b)

An Giang

c)

Vũng Tàu

d)

Quãng Ngãi

21.

Trọng tâm phát triển kinh tế của Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945 là:

a)

Phát triển công nghiệp nhẹ.

b)

Phát triển dịch vụ, thương mại.

c)

Phát triển du lịch.

d)

Phát triển công nghiệp nặng.

22.

Đâu không phải nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới (NEP) của Liên Xô?

a)

Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa.

b)

Thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư nhân mở xí nghiệp nhỏ.

c)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga.

d)

Tập trung phát triển kinh tế, chưa cải thiện cuộc sống nhân dân.

23.

Tổng thống Ru-dơ-ven đã làm gì để đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng?

a)

Thực hiện Thỏa thuận mới.

b)

Giải quyết nạn thất nghiệp.

c)

Tổ chức lại sản xuất.

d)

Phục hưng công nghiệp.

24.

Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ bắt đầu trong lĩnh vực gì?

a)

Tháng 7 - 1929 trong lĩnh vực ngân hàng.

b)

Tháng 8 - 1929 trong lĩnh vực nông nghiệp.

c)

Tháng 9 - 1929 trong lĩnh vực công nghiệp.

d)

Tháng 10 - 1929 trong lĩnh vực tài chính.

25.

Việc thành lập Quốc tế Cộng sản (1919) có ý nghĩa như thế nào đối với phong trào cách mạng trên thế giới?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân ở các nước châu Âu.

b)

Tạo ra một liên kết quốc tế giữa chính phủ và nhân dân, thúc đẩy cách mạng xã hội trên toàn thế giới.

c)

Thúc đẩy sự hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia, tạo ra điều kiện cho sự phát triển bền vững.

d)

Góp phần vào sự tăng cường của các chính phủ tư bản và làm gia tăng sự bất ổn toàn cầu.

26.

Từ 1937 cách mạng Trung Quốc chuyển sang thời kì hợp tác Quốc-Cộng nhằm mục đích gì?

a)

Hợp tác Quốc-Cộng chống các đế quốc.

b)

Hợp tác Quốc-Cộng chống Nhật.

c)

Hợp tác Quốc-Cộng chống phong kiến Mãn Thanh.

d)

Hợp tác Quốc-Cộng xây dựng nhà nước Trung Quốc thống nhất.

27.

Điểm mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ những năm 20 của thế kỉ XX là gì?

a)

Giai cấp vô sản trưởng thành và lãnh đạo phong trào cách mạng.

b)

Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá rộng rãi.

c)

Sự liên minh giữa Đảng Cộng sản và các đảng phái khác để chống chủ nghĩa phát xít.

d)

Giai cấp tư sản đứng ra tập hợp và lãnh đạo cách mạng.

28.

Ngày 15/8/1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong tiến trình cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

b)

Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu quân Quan Đông của Nhật.

c)

Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

Quân Đồng minh truy kích phát xít Nhật.

29.

Vai trò của Liên Xô, Mỹ, Anh trong chiến tranh thế giới thứ hai trong giai đoạn 1944 - 1945 là gì?

a)

Lực lượng nòng cốt và quan trọng nhất trong việc đánh bại Nhật Bản.

b)

Hậu phương vững chắc đánh bại chủ nghĩa phát xít Nhật Bản.

c)

Lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định.

d)

Giữ vai trò quyết định trực tiếp trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức.

30.

Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ của hai cuộc chiến tranh thế giới là gì?

a)

Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản của các nước Mĩ, Anh, Pháp.

b)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường, thuộc địa.

c)

Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân.

d)

Lực lượng phát xít thắng thế và lên cầm quyền ở một số nước Âu – Mĩ

31.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam bắt đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác?

a)

Năm 1929, ở nước ta liên tiếp xuất hiện ba tổ chức cộng sản.

b)

Tháng 8-1925, công nhân xưởng Ba Son tiến hành bãi công.

c)

Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

d)

Tháng 6-1925, Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên được thành lập.

32.

Một trong những vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là:

a)

truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam.

b)

truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin, tổ chức và lãnh đạo công nhân đấu tranh.

c)

tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng.

d)

tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng.

33.

Vì sao Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được triệu tập?

a)

Điều kiện và thời cơ cách mạng đã đến buộc phải có một tổ chức đảng thống nhất lãnh đạo.

b)

Ba tổ chức đảng hoạt động riêng lẻ, tranh giành ảnh hưởng công kích lẫn nhau.

c)

vai trò lãnh đạo của giai cấp phong kiến Việt Nam không còn đủ sức lãnh đạo nên phải thành lập đảng để lãnh đạo.

d)

hoạt động của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên phù hợp với tình hình yêu cầu của đất nước.

34.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Kết thúc thời kì phát triển của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản.

b)

Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng.

c)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

d)

Chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở

35.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm gì?

a)

Bài học kinh nghiệm về xây dựng liên minh công - nông - trí.

b)

Bài học kinh nghiệm về tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

c)

Bài học kinh nghiệm về đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.

d)

Bài học kinh nghiệm về đấu tranh hợp pháp và bất hợp pháp.

36.

Ý nghĩa lịch sử tiêu biểu nhất của cuộc vận động dân chủ 1936 - 1939 là gì?

a)

Đảng đã tập hợp được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo và sử dụng hình thức phương pháp đấu tranh phong phú.

b)

Tập hợp một lượng công - nông hùng mạnh.

c)

Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến, trình độ chính trị và công tác của Đảng viên được nâng cao.

d)

Uy tín của Đảng được nâng cao trong quần chúng nhân dân.

37.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta?

a)

Đảng cộng sản Đông Dương đã có quá trình chuẩn bị suốt 15 năm.

b)

Truyền thống yêu nước, đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân.

c)

Tranh thủ được điều kiện quốc tế thuận lợi.

d)

Nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn từ các nước tư bản phát triển.

38.

Sự kiện nào đã mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

10 chính sách của Mặt trận Việt Minh được thông qua (16/8/1945).

c)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

d)

Thắng lợi trong phong trào cách mạng 1930-1931.

39.

Ngày 9 - 3 - 1945 ở Đông Dương xảy ra sự kiện gì?

a)

Nhật vượt biên giới Việt - Trung, đánh chiếm Lạng Sơn.

b)

Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn bùng nổ.

c)

Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương.

d)

Cao trào Kháng Nhật cứu nước bùng nổ.

40.

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, thực dân Pháp đã thi hành chính sách gì ở Việt Nam?

a)

Chính sách "Kinh tế thời chiến".

b)

Chính sách "Thuộc địa thời chiến".

c)

Chính sách "Kinh tế chỉ huy".

d)

Chính sách "Kinh tế mới".

41.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến Chiến tranh lạnh là gì?

a)

Sự đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

Sự đối đầu giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.

c)

Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược của Mĩ và Liên Xô.

d)

Sự hình thành trật tự hai cực I - an - ta.

42.

"Chiến tranh lạnh" là gì?

a)

Chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Cuộc chiến tranh ở vùng có băng tuyết quanh năm.

c)

Cuộc xung đột vũ trang mà đứng đằng sau nó là hai cường quốc lớn Liên Xô và Mĩ.

d)

Tiền thân của cuộc chiến tranh thế giới thứ ba.

43.

Chiến tranh lạnh đã để lại hậu quả nào lớn nhất tác động đến lịch sử nhân loại?

a)

Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân.

b)

Các nước đế quốc chi phí có một khoản tiền khổng lồ để chạy đua vũ trang.

c)

Vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng hơn.

d)

Đưa nguy cơ hủy diệt toàn cầu đến gần kề.

44.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX là gì?

a)

Muốn làm bạn với tất cả các nước.

b)

Chỉ quan hệ với các nước lớn.

c)

Bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa.

45.

Bài học kinh nghiệm mà Việt Nam rút ra được từ sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội của Liên Xô và Đông Âu là gì?

a)

Kiên định con đường XHCN.

b)

Nhà nước nắm toàn bộ nền kinh tế.

c)

Thừa nhận chế độ đa nguyên đa đảng.

d)

Cải cách kinh tế và chính trị triệt để.

46.

Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam - Liên bang Nga trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Đối tác chiến lược toàn diện.

b)

Quan hệ song phương.

c)

Hỗ trợ phát triển kinh tế.

d)

Hỗ trợ phát triển quân sự.

47.

Nguyên nhân chủ quan khiến chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Đông Âu là:

a)

rập khuôn máy móc theo mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

b)

sự bao vây và chống phá của các nước tư bản Tây Âu.

c)

chính sách phá hoạt của các thế lực thù địch trong nước.

d)

sự mất đoàn kết trong khối xã hội chủ nghĩa.

48.

Một trong những nhân tố phát triển kinh tế của Mĩ mà Việt Nam có thể vận dụng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay là gì?

a)

Phát triển công nghiệp quân sự và buôn bán vũ khí.

b)

Xây dựng và phát triển các tổ chức nghiên cứu phần mềm.

c)

Phát triển nguồn nhân lực dồi dào, chất lượng cao.

d)

Chỉ tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.

49.

Điểm giống nhau cơ bản trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là gì?

a)

Ủng hộ "Chiến lược toàn cầu".

b)

Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.

c)

Chuẩn bị tiến hành "Chiến tranh tổng lực"

d)

Theo đuổi "Chủ nghĩa lấp chỗ trống".