wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TV 5 Tuần 9

Total questions: 89

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Từ trong câu văn nào dưới đây mang nghĩa gốc:

a)

cờ tung bay trước gió.

b)

Mỗi con người có hai phổi.

c)

Về mùa thu, cây rụng lá.

d)

Ông viết một đơn dài để đề nghị giải quyết.

2.

Cặp từ nào sau đây là từ nhiều nghĩa

a)

Mũi - mũi thuyền

b)

Răng - tóc

c)

Đá bóng - hòn đá

3.

Câu nào dưới đây từ "lưng" được dùng với nghĩa gốc

a)

Cậu ấy leo đến lưng núi đã thấm mệt.

b)

Ông đã lớn tuổi nên hay bị đau lưng.

c)

Chú bé thổi sáo trên lưng đồi.

4.

Câu nào sau đây từ "đầu" được dùng với nghĩa chuyển

a)

Khi viết, em đừng ngoẹo đầu

b)

Nước suối đầu nguồn rất trong.

5.

“Chết đuối bám được cọc”; “Bụi bám đầy quần áo”; “Bé bám lấy mẹ”

Các từ bám ở trong những ví dụ trên là các từ:

a)

Từ nhiều nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Từ gần nghĩa

6.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

d)

Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.

7.

Từ đi trong câu tục ngữ nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?

a)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

b)

Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau.

c)

Sai một ly, đi một dặm.

d)

Chỉ một đường, đi một nẻo.

8.

Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân.” được dùng theo nghĩa nào?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

c)

Nghĩa trừu tượng

d)

Cả nghĩa gốc và nghĩa chuyển

9.

Từ nào chứa tiếng “mắt” mang nghĩa gốc?

a)

quả na mở mắt

b)

mắt em bé đen lay láy

c)

mắt bão

d)

dứa mới chín vài mắt

10.

Từ xanh trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là từ nhiều nghĩa

b)

Đó là hai từ đồng âm

c)

Đó là hai từ đồng nghĩa

d)

Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

11.

Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng theo nghĩa gốc?

a)

Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi.

b)

Chúng tôi là những người làm công ăn lương.

c)

Cá không ăn muối cá ươn.

d)

Bạn Hà thích ăn cơm với cá.

12.

Đọc hai câu thơ sau:


Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.


Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:

a)

Mùa đầu tiên trong 4 mùa

b)

Trẻ trung, đầy sức sống

c)

Tuổi tác

d)

Ngày

13.

Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?

a)

Tết đến hàng bán rất chạy.

b)

Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.

c)

Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.

d)

Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

14.

Từ “đánh” trong câu nào được dùng với nghĩa gốc?

a)

Mẹ chẳng đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.

b)

Bạn Hùng có tài đánh trống.

c)

Quân địch bị các chiến sĩ ta đánh lạc hướng.

d)

Bố cho chú bé đánh giầy một chiếc áo len.

15.

Từ “đánh” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Hằng tuần, vào ngày nghỉ, bố thường đánh giầy.

b)

Sau bữa tối, ông và bố tôi thường ngồi đánh cờ.

c)

Các bác nông dân đánh trâu ra đồng cày.

d)

Cậu ấy thấy ân hận khi đánh bạn.

16.

Từ “đi” trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?

a)

Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.

b)

Nó chạy còn tôi đi.

c)

Thằng bé đã đến tuổi đi học.

d)

Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.

17.

Trong các câu sau, câu nào có từ “quả” được hiểu theo nghĩa gốc?

a)

Trăng tròn như quả bóng.

b)

Quả dừa đàn lợn con nằm trên cao.

c)

Quả đồi trơ trụi cỏ.

d)

Quả đất là ngôi nhà của chúng ta.

18.

Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

Mỗi bữa cháu ăn mấy bát cơm?

b)

Em phải ngoan không bố cho ăn đòn đấy.

c)

Loại ô tô này ăn xăng lắm.

d)

Tàu ăn hàng ở cảng.

19.

Từ “chạy” trong những câu nào được dùng với nghĩa chuyển?

a)

Ở cự li chạy 100 mét, chị Lan luôn dẫn đầu.

b)

Con đường mới mở chạy qua làng tôi.

c)

Bé trai thi chạy, bé gái nhảy dây.

d)

Đánh kẻ chạy đi, không đánh kẻ chạy lại.

20.

Đọc đoạn thơ sau:


Đứng giữa nhà mà cháy

Mà tỏa sáng xung quanh

Chỉ thương cây đèn ấy

Không sáng nổi chân mình.


Dòng nào gồm tất cả những từ mang nghĩa chuyển trong bài thơ?

a)

đứng - nhà - cây

b)

đứng - nhà - chân

c)

đứng - cây - chân

d)

sáng - cây - chân

21.

Từ trong câu văn nào dưới đây mang nghĩa gốc:

a)

Lá cờ tung bay trước gió.

b)

Mỗi con người có hai lá phổi.

c)

Về mùa thu, cây rụng lá.

d)

Ông viết một lá đơn dài để đề nghị giải quyết.

22.

Câu văn nào sử dụng từ quả mang nghĩa chuyển trong các câu văn sau:

a)

Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.

b)

Quả cau nho nhỏ.

c)

Trăng tròn như quả bóng.

d)

Cây hồng nhà bà ngoại rất sai quả.

23.

“Mệt mỏi mòn được cọc”; “Bụi quần áo”; “Bé bám mẹ”

Các từ bám trong các ví dụ trên là các từ:

a)

Nhiều nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Audio from

d)

Gần nghĩa

24.

Từ xuân trong câu “Bảy mươi tuổi vẫn còn xuân .” được sử dụng theo nghĩa nào?

a)

nghĩa gốc

b)

nghĩa chuyển

c)

nghĩa bóng

d)

Gốc nghĩa và chuyển nghĩa

25.

Trong các từ sau: “ Chiếc dù, chân đê, xua tay ” những từ nào mang nghĩa chuyển?

a)

từ "chân" mang nghĩa chuyển

b)

Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển

c)

Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

d)

Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

26.

Từ nào chứa tiếng “mắt” mang gốc nghĩa?

a)

mắt quả na

b)

mắt em bé đen lay láy

c)

mắt bão

d)

mắt lưới

27.

Từ xanh trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “Bốn mùa cây xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào không?

a)

Đó là từ nhiều nghĩa

b)

Đó là hai từ đồng âm

c)

Đó là hai từ đồng nghĩa

d)

Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng âm

28.

Từ “đánh” trong câu nào được sử dụng với gốc nghĩa?

a)

Mẹ đánh em Hoa bao giờ vì em rất ngoan.

b)

Tôi đang đánh răng.

c)

Quân địch được các chiến sĩ ta đánh Lạc hướng.

d)

Bố tôi đang đánh cờ.

29.

Từ “đi” trong câu nào dưới đây mang nghĩa gốc?

a)

Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp.

b)

Nó chạy còn tôi.

c)

Thằng bé đã đến tuổi đi học.

d)

Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt.

30.

Trong câu nào dưới đây, từ mầm non được dùng với nghĩa gốc?

a)

Bé đang học ở trường mầm non.

b)

Thiếu niên, nhi đồng là mầm non của đất nước.

c)

Trên cành cây có những mầm non mới nhú.

d)

Thế hệ mầm non tương lai của đất nước cần ra sức thi đua, học tập.

31.

Từ “vàng” trong câu: “Giá vàng trong nước tăng đột biến”“Tấm lòng vàng” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Từ đồng âm

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ nhiều nghĩa

d)

Từ trái nghĩa

32.

Từ trong câu văn nào dưới đây chỉ một loại động vật?

a)

Trưa nay con nấu hai bò gạo nhé!

b)

Ngang như cua bò.

c)

Chưa học bò đã lo học chạy.

d)

Ngoài bờ ruộng, những con bò đang thung thăng gặm cỏ.

33.

Từ “ăn” trong câu nào dưới đây được dùng với gốc nghĩa?

a)

Mỗi bữa em ăn mấy bát cơm?

b)

Em phải ngoan không bố cho ăn đòn đấy.

c)

Loại ô tô này ăn xăng lắm.

d)

Tàu ăn hàng ở bến cảng.

34.

Đọc hai câu thơ sau:


Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.


Nghĩa của từ “ xuân” trong đoạn thơ là:

a)

Mùa đầu tiên trong 4 mùa

b)

Trẻ trung, đầy sức sống

c)

Tuổi tác

d)

Ngày

35.

Tìm từ có chứa tiếng "lưng" có nghĩa là : Chỉ số lượng nhiều tương đương một nửa.

a)

lưng cơm, lưng chén, lưng bát

b)

lưng áo, sống lưng, đau lưng

c)

lưng ngựa, tựa lưng, lưng chừng

d)

đai lưng, thắt lưng, dây lưng

36.

Tìm từ có chứa tiếng "lưng" có nghĩa là : Chỉ một người lười làm việc

a)

lưng bát, lưng chén, lưng cơm

b)

ngay lưng, dài lưng

c)

cưỡi lưng ngựa, lưng chừng , tựa lưng

d)

đai lưng, dây lưng, thắt lưng

37.

Câu nào dưới đây có từ trong ngoặc kép mang nghĩa gốc?

a)

Sáng nào tôi cũng rủ Huy "đi học".

b)

Bạn ấy thường "đi giày" ngay cả mùa hè.

c)

Cậu ta mới ốm có mấy ngày mà " gày đi " trông thấy.

d)

Anh ấy "vứt đi" đôi giày còn nguyên.

38.

Trong mỗi câu sau, câu nào có từ " bay" không giống nghĩa với " chim bay"?

a)

Bác ấy dùng chiếc bay để đánh bóng bức tường.

b)

Trên đầu anh, viên đạn bay vèo vèo.

c)

Người ta làm muối bằng cách cho bay hơi nước từ nước biển.

d)

Cậu ta chối bay đi, đổ hết trách nhiệm cho người khác.

39.

Từ tay ghép với từ nào dưới đây để có nghĩa chuyển ?

a)

A. áo

b)

B. chân

c)

C. búp măng

40.

Từ cổ ghép với từ nào dưới đây để có nghĩa gốc?

a)

A. chai

b)

B. tay

c)

C. Cả A và B đều sai

41.

Hãy chọn các từ chỉ việc sử dụng tay tác động làm người khác bị đau

a)

đánh nhau

b)

đánh đàn

c)

đánh đòn

d)

đánh trộm

42.

Hãy chọn các từ chỉ việc sử dụng tay tác động lên một vật làm phát ra tiếng kêu.

a)

đánh trứng

b)

đánh đàn

c)

đánh trống

d)

đánh cá

43.

Hãy chọn các từ chỉ việc nhiều người tham gia một cuộc chơi

a)

đánh bạc

b)

đánh cờ

c)

đánh bài

d)

đánh bẫy

44.

Hãy chọn các từ chỉ việc dùng tay quấy một loại chất lỏng cho tan đều ra

a)

đánh trứng

b)

đánh phèn

c)

đánh bài

d)

đánh bẫy

45.

Hãy chọn các từ chỉ việc làm sạch đẹp hơn

a)

đánh phấn

b)

đánh giày

c)

đánh võ

d)

đánh bài

46.

Trong những câu dưới đây câu nào có từ " miệng " mang nghĩa gốc?

a)

Cô bé có một cái miệng thật tươi.

b)

Mẹ dặn em chỉ nấu miệng bát gạo thôi.

c)

Buổi sáng em thường xúc miệng bằng nước muối.

d)

Anh ấy bao giờ cũng miệng nói tay làm.

47.

Trong những câu dưới đây câu nào có từ " miệng " mang nghĩa chuyển?

a)

Cô giáo gọi cho bạn đã trả lời miệng câu hỏi.

b)

Mấy chú ếch đang ngồi quanh miệng hố kêu ran.

c)

Chiếc áo đã bị rách miệng túi.

d)

Một mình cô ấy làm nuôi năm miệng ăn thật khó khăn.

48.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu sau: Anh em ......ở đảo Trường Sa.

a)

đóng quân

b)

đóng đinh

c)

đóng cửa

d)

đóng dấu

49.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu sau:Bác thợ đang .... vào chiếc bàn.

a)

đóng quân

b)

đóng đinh

c)

đóng cửa

d)

đóng dấu

50.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu sau: Cô giáo dặn em phải......trước khi ra về.

a)

đóng quân

b)

đóng cửa

c)

đóng đinh

d)

đóng dấu

51.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu sau: Mẹ em....mua đồng phục cho em.

a)

đóng đinh

b)

đóng dấu

c)

đóng cửa

d)

đóng tiền

52.

Hãy chọn đúng nghĩa của từ "đóng" được dùng trong câu sau: Cô ấy đóng kịch như thật, không chê vào đâu được.

a)

Chỉ việc các diễn viên diễn kịch

b)

Chỉ việc nộp tiền

c)

Chỉ nơi các bộ đội huấn luyện

d)

Chỉ việc tạo ra đôi giày

53.

Hãy chọn đúng nghĩa của từ " đóng" được dùng trong câu sau: Nước ở đó "đóng" băng có thể đi lại được.

a)

Chỉ việc cho rượu vào chai

b)

Chỉ việc đông cứng của nước

c)

Chỉ việc dùng con dấu ép mạnh xuống

d)

Chỉ việc nộp tiền

54.

Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?

a)

Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển

b)

Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển

c)

Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

d)

Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

55.

Cặp từ nào sau đây là cặp từ nhiều nghĩa

a)

Chân - chân bàn

b)

Cổ tích - Cổ áo

c)

Cần cù - siêng năng

56.

Đâu là trò chơi gắn với tuổi thơ?

a)

A. Ô ăn quan.

b)

B. Bơi lội.

c)

C. Điền kinh.

d)

D. Quần vợt.

57.

Đâu là từ chỉ hoạt động của trẻ em?

a)

A. Dịu dàng.

b)

B. Khám phá.

c)

C. Nhỏ nhắn.

d)

D. Đáng yêu.

58.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm sau?

Từ đa nghĩa là từ có …, trong đó có một … và một hoặc một số …

a)

A. Một nghĩa – nghĩa chuyển – nghĩa gốc.

b)

B. Nhiều nghĩa – nghĩa gốc – nghĩa chuyển.

c)

C. Nghĩa gốc – nghĩa chuyển – nhiều nghĩa.

d)

D. Nghĩa chuyển – nghĩa gốc – nhiều nghĩa.

59.

Các nghĩa của từ đa nghĩa có đặc điểm gì?

a)

A. Các nghĩa có sự đối lập về nghĩa.

b)

B. Các nghĩa có sự tách biệt độc lập.

c)

C. Các nghĩa có mối liên hệ với nhau.

d)

D. Các nghĩa có thể chuyển hóa cho nhau.

60.

Từ bạc nào trong các từ dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

A. Vàng bạc.

b)

B. Bạc bẽo.

c)

C. Bội bạc.

d)

D. Bạc tình.

61.

Từ nhà nào trong các từ dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?

a)

A. Nhà giáo.

b)

B. Nhà cửa.

c)

C. Nhà giam.

d)

D. Nhà tù.

62.

Đâu là từ chỉ tính nết của trẻ em?

a)

A. Lễ phép.

b)

B. Ngot ngào.

c)

C. Hài hước.

d)

D. Cao lớn.

63.

Đâu không phải là trò chơi gắn với tuổi thơ?

a)

A. Bắn bi.

b)

B. Thả diều.

c)

C. Trốn tìm.

d)

D. Ném lao.

64.

Đâu không phải là từ chỉ tính cách của trẻ em?

a)

A. Hồn nhiên.

b)

B. Tinh nghịch.

c)

C. Nghiêm khắc.

d)

D. Đáng yêu.

65.

Đoạn thơ dưới đây có những từ nào chỉ tính cách của trẻ em?

Trẻ em như búp trên cành,
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan,

a)

A. Ăn.

b)

B. Ngoan.

c)

C. Ngủ.

d)

D. Học hành.

66.

Đoạn thơ dưới đây có những từ nào chỉ tính cách của trẻ em?

Mong muốn là nụ cười của bé
Cánh chim non mạnh khỏe lớn khôn
Vô tư trong sáng tâm hồn
Thiện lương hạt giống ta dồn công chăm.

a)

A. Nụ cười - vô tư - thiện lương

b)

B. Mạnh khỏe - trong sáng – lớn khôn.

c)

C. Vô tư – trong sáng - thiện lương

d)

D. Tâm hồn – thiện lương - công chăm

67.

mắt nào trong các từ dưới đây được dùng với nghĩa gốc?

a)

A. Mắt xích.

b)

B. Mắt na.

c)

C. Mắt lưới.

d)

D. Đôi mắt.

68.

Từ chín trong câu nào dưới đây có ý nghĩa chỉ số lượng?

a)

A. Lúa ngoài đồng đã chín vàng.

b)

B. Nghĩ cho chín rồi hãy nói.

c)

C. Tổ em có chín học sinh.

d)

D. Quả trên cây đã chín thơm lừng.

69.

Trong các câu sau đây, câu nào chứa từ miệng được dùng với nghĩa chuyển?

a)

A. Cô bé có khuôn miệng nhỏ nhắn, xinh xắn.

b)

B. Đừng có mà suốt ngày chỉ biết “há miệng chờ sung” như thế.

c)

C. Đàn ông miệng rộng thì sang, đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà.

d)

D. Miệng hố được che đậy rất kĩ càng, đây chính là cái bẫy để bắt thú dữ.

70.

Trong các câu sau câu nào từ lưỡi được dùng với nghĩa gốc?

a)

A. Lưỡi dao này rất sắc, cẩn thận kẻo bị đứt tay.

b)

B. Lưỡi rìu vung lên chỉ ba nhát là cái cây đã đổ ầm xuống đất.

c)

C. Khi làm vệ sinh cá nhân buổi sáng, đánh răng xong đừng quên vệ sinh lưỡi.

d)

D. Bất thình lình một lưỡi gươm chĩa ngay về phía anh ấy.

71.

Đâu không phải là phẩm chất tốt đẹp mà trẻ em cần có?

a)

A. Chăm chỉ.

b)

B. Bướng bỉnh.

c)

C. Lễ phép.

d)

D. Trung thực.

72.

Đâu là việc Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng?

a)

A. Vui chơi thỏa thích.

b)

B. Học tập tốt, lao động tốt.

c)

C. Học hành chăm chỉ.

d)

D. Bảo vệ Tổ quốc.

73.

Tìm các từ đa nghĩa trong đoạn thơ dưới đây?

Xem truyền hình đá bóng

Cầu thủ chạy mệt phờ

Người gọi là ăn ý

Người khen rằng ăn rơ.

a)

A. Ăn ý.

b)

B. Ăn ý – ăn rơ.

c)

C. Truyền hình.

d)

D. Đá bóng.

74.

Từ đa nghĩa trong đoạn thơ sau có nghĩa là gì?

Sau trận mưa đêm rả rích

Cát càng mịn, biển càng trong.

a)

A. Khoảng thời gian trước thời điểm xác định nào đó.

b)

B. Tinh khiết, không có gợn, mắt có thể nhìn thấu suốt qua.

c)

C. Không có tạp âm, không lẫn tiếng ồn, nghe phân biệt rất rõ các âm với nhau.

d)

D. Chỉ địa điểm, những vị trí thuộc phạm vi xác định nào đó, đối lập với bên ngoài.

75.

Giải thích từ đa nghĩa được in đậm trong câu văn dưới đây?

Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển.

a)

A. Lối thông tự nhiên với bên ngoài.

b)

B. Khoảng trống thông ra ngoài của nơi đã được ngăn kín, thường có hệ thống đóng, mở khi cần thiết.

c)

C. Có quan hệ, có thế lực.

d)

D. Là nơi buôn bán, trao đổi hàng hóa.

76.

Từ xanh trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ xanh trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi tốt” có quan hệ với nhau như thế nào? 

a)

Đó là từ đa nghĩa

b)

 Đó là hai từ đồng âm

c)

Đó là hai từ đồng nghĩa

d)

Đó là từ đa nghĩa và từ đồng âm

77.

Trong các từ ngữ sau: “Chiếc dù, chân đê, xua xua tay” những từ nào mang nghĩa chuyển?

a)

Chỉ có từ “chân” mang nghĩa chuyển

b)

Có hai từ “dù” và “chân” mang nghĩa chuyển

c)

Cả ba từ “dù”, “chân” và “tay” đều mang nghĩa chuyển

d)

Có hai từ “chân” và “tay” mang nghĩa chuyển

78.

“Đất sỏi có chạch vàng” nghĩa là gì?

a)

Nơi khắc nghiệt, nghèo nàn nhưng vượng khí hào kiệt, sinh ra nhiều tài năng, nhiều nhân vật lỗi lạc.

b)

Nơi có điều kiện thuận lợi, dễ làm ăn, nhiều người tập trung, qui tụ đông đúc để sinh sống, gây dựng cơ đồ sự nghiệp.

c)

Phong tục tập quán, lề thói riêng của từng địa phương đòi hỏi phải được tuân thủ, tôn trọng

d)

Nơi xa lạ, không có quan hệ thân thuộc với mình.

79.

Đoạn thơ sau có mấy động từ:

Tiếng chim lay động lá cành

Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng

Tiếng chim vỗ cánh bầy ong.

Tiếng chim tha nắng rải đồng vàng thơm.

a)

4 động từ

b)

5 động từ

c)

6 động từ

80.

Xác định chủ ngữ của câu sau:

Trong những năm đi đánh giặc, nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vườn thỉnh thoảng lại cháy lên trong lòng anh.

a)

Trong những năm đi đánh giặc

b)

nỗi nhớ đất đai

c)

nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vườn

81.

"Trung thực, tốt bụng là những đức tính tốt của người trò ngoan."

Câu trên thuộc kiểu câu nào?

a)

Ai là gì?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

82.

Các từ “uy nghi”, “tráng lệ”, “vàng óng” trong câu: “Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng.” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

83.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

84.

Dấu phẩy trong câu "Khi lớn lên, con người tìm thấy hạnh phúc trong cuộc đời thực.” có tác dụng gì?

a)

Ngăn cách bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu.

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.

85.

Tiếng "nhân" trong từ nào sau đây không có nghĩa là người?

a)

Nhân loại

b)

Công nhân

c)

Nhân tài

d)

Nhân nghĩa

86.

Từ “bỡ ngỡ” thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

87.

Trong câu: Kiến bò đĩa thịt bò, từ nào là từ đồng âm?

a)

kiến

b)

c)

đĩa

d)

thịt

88.

Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?

a)

Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.

b)

Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.

c)

Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.

d)

Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.

89.

Từ nào còn thiếu trong câu tục ngữ sau

"Người .... tiếng nói cũng.....

Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu."

có nghĩa là:

a)

trong

b)

hay

c)

thanh

d)

khôn