wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Tài Chính Doanh Nghiệp

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp là:

a)

Dự đoán nhu cầu vốn

b)

Trung gian thanh toán

c)

Trung gian tín dụng

d)

Luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn

2.

Hình thức pháp lý của doanh nghiệp ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp trên khía cạnh:

a)

Huy động vốn

b)

Sử dụng vốn

c)

Phân phối lợi nhuận

d)

Tất cả các khía cạnh trên

3.

Giám đốc tài chính của một công ty không thực hiện việc:

a)

Thiết lập mối quan hệ với nhà đầu tư

b)

Quản lý tiền mặt

c)

Lập báo cáo tài chính

d)

Tìm kiếm các nguồn tài trợ

4.

Trong Công ty, giám đốc tài chính có trách nhiệm:

a)

Về hoạt động tài chính và ra quyết các quyết định đầu tư

b)

Về tuyển dụng nhân sự cho công ty

c)

Tìm kiếm và phát triển thị trường cho công ty

d)

Phát triển thương hiệu cho công ty

5.

Quyết định nào sau đây không phải là quyết định chiến lược của doanh nghiệp:

a)

Quyết định đầu tư

b)

Quyết định huy động vốn

c)

Quyết định phân chia lợi nhuận

d)

Quyết định dự trữ hàng tồn kho

6.

Theo quy định hiện hành thì chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động trong doanh nghiệp, đó là loại hình doanh nghiệp:

a)

Công ty Trách nhiệm hữu hạn

b)

Công ty Hợp danh

c)

Công ty cổ phần

d)

Doanh nghiệp tư nhân

7.

Một trong những quyết định tài chính ngắn hạn là:

a)

Quyết định đầu tư

b)

Quyết định huy động vốn

c)

Quyết định phân chia lợi nhuận

d)

Quyết định bán chịu

8.

Công ty cổ phần được sở hữu bởi:

a)

Các cổ đông

b)

Các nhà quản lý

c)

Hội đồng quản trị

d)

Hội đồng thành viên

9.

Bản chất của tài chính doanh nghiệp là:

a)

Các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

b)

Quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

c)

Sự vận động của dòng tiền trong doanh nghiệp

d)

Các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

10.

Quyết định chiến lược của doanh nghiệp không bao gồm:

a)

Quyết định đầu tư

b)

Quyết định Huy động vốn

c)

Quyết định dự trữ tiền

d)

Quyết định phân phối lợi nhuận

11.

Nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị tài chính là:

a)

Quyết định chính sách cổ tức

b)

Tạo ra giá trị cho doanh nghiệp

c)

Huy động vốn

d)

Quyết định đầu tư

12.

Trong một công ty cổ phần, các nhà quản lý và chủ sở hữu:

a)

Có thể có mẫu thuẫn về lợi ích

b)

Không có mâu thuẫn về lợi ích

c)

Luôn thống nhất quan điểm về lợi ích chung

d)

Không có mối quan hệ chặt chẽ về quyền lợi và lợi ích

13.

Công ty CTM phải trả các khoản tiền cố định hàng năm. Vậy để có lợi về mặt tài chính thì công ty nên trả vào thời điểm:

a)

Cuối năm

b)

Đầu năm

c)

Giữa năm

d)

Bất kỳ thời điểm nào trong năm

14.

Công ty An Phát được lựa chọn nhận các khoản tiền cố định hàng năm. Vậy để có lợi về mặt tài chính thì công ty nên nhận vào thời điểm:

a)

Cuối năm

b)

Đầu năm

c)

Giữa năm

d)

Bất kỳ thời điểm nào trong năm

15.

Giá trị hiện tại của một khoản tiền:

a)

Sẽ càng nhỏ khi thời điểm phát sinh khoản tiền càng gần thời điểm hiện tại

b)

Sẽ càng nhỏ khi thời điểm phát sinh khoản tiền càng xa thời điểm hiện tại

c)

Sẽ càng nhỏ khi thời điểm phát sinh khoản tiền chính là thời điểm hiện tại

d)

Không có mối quan hệ với thời điểm phát sinh khoản tiền

16.

Khi thời điểm phát sinh khoản tiền càng xa thời điểm hiện tại thì giá trị hiện tại của khoản tiền:

a)

Càng nhỏ

b)

Càng lớn

c)

Không thay đổi

d)

Không xác định được

17.

Công ty Phước An mua một tài sản cố định và được thanh toán trong 5 năm, mỗi năm thanh toán 200 triệu đồng, thời điểm trả tiền vào cuối mỗi năm. Biết lãi suất thị trường ổn định ở mức 10%/năm. Vậy tổng tiền tương đương ở hiện tại công ty phải trả là:

a)

758,96 triệu đồng

b)

746,23 triệu đồng

c)

758,16 triệu đồng

d)

702,56 triệu đồng

18.

Ông Thành muốn mua một chiếc ô tô sau 3 năm nữa. Ông Thành quyết định đầu mỗi năm sẽ gửi tiết kiệm với tiền 200 triệu đồng và gửi liên tiếp trong 3 năm với lãi suất ổn định là 5%/năm. Sau 3 năm gửi tiền, ông Thành nhận về số tiền là:

a)

630.500.000 đồng

b)

655.800.000 đồng

c)

650.600.000 đồng

d)

662.025.000 đồng

19.

Phát biểu nào sau đây đúng với rủi ro phi hệ thống.

a)

Rủi ro phi hệ thống được gây ra bởi những thay đổi về lạm phát

b)

Rủi ro phi hệ thống được gây ra bởi những thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô

c)

Rủi ro phi hệ thống có thể loại trừ bằng cách đa dạng hóa đầu tư

d)

Rủi ro phi hệ thống không thể loại trừ bằng cách đa dạng hóa đầu tư

20.

Rủi ro của hai khoản đầu tư trong danh mục có thể được loại trừ hết khi:

a)

Hệ số tương quan bằng -1

b)

Hệ số tương quan bằng 1

c)

Hệ số tương quan bằng 0

d)

Hiệp phương sai có giá trị dương

21.

Tỷ suất sinh lời của hai chứng khoán có xu hướng điến động cùng chiều khi:

a)

Hệ số tương quan bằng 0

b)

Hiệp phương sai có giá trị âm

c)

Hiệp phương sai có giá trị dương

d)

Hệ số tương quan bằng 1

22.

Danh mục đầu tư gồm 2 tài sản có hệ số tương quan bằng -1 cho biết:

a)

Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động cùng chiều nhau.

b)

Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động ngược chiều nhau.

c)

Rủi ro của danh mục đầu tư đúng bằng rủi ro cả danh mục thị trường

d)

Rủi ro của danh mục đầu tư không giảm thiểu được rủi ro

23.

Hai khoản đầu tư A và B có thông tin sau: - Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của hai khoản đầu tư lần lượt là 23% và 25% - Độ lệch chuẩn của hai khoản đầu tư lần lượt là 14% và 10% Vậy có thể kết luận:

a)

Khoản đầu tư A có rủi ro cao hơn khoản đầu tư B

b)

Khoản đầu tư A ít rủi ro hơn khoản đẩu tư B

c)

Khoản đầu tư A và khoản đầu tư B có cùng mức độ rủi ro

d)

Chưa đủ căn cứ để kết luận

24.

Tỷ suất sinh lời của hai chứng khoán có xu hướng điến động ngược chiều khi:

a)

Hệ số tương quan bằng 0

b)

Hiệp phương sai có giá trị âm

c)

Hiệp phương sai có giá trị dương

d)

Hệ số tương quan bằng 1

25.

Rủi ro của hai khoản đầu tư trong danh mục đầu tư không có mối quan hệ khi:

a)

Hệ số tương quan bằng -1

b)

Hệ số tương quan bằng 1

c)

Hệ số tương quan bằng 0

d)

Hiệp phương sai có giá trị dương

26.

Danh mục đầu tư gồm 2 tài sản có hệ số tương quan bằng 1 cho biết:

a)

Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động cùng chiều nhau.

b)

Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động ngược chiều nhau.

c)

Rủi ro của danh mục đầu tư đúng bằng rủi ro cả danh mục thị trường

d)

Rủi ro của danh mục đầu tư không giảm thiểu được rủi ro

27.

Danh mục đầu tư gồm 2 tài sản có hệ số tương quan bằng 0 cho biết:

a)

Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động cùng chiều nhau.

b)

Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động ngược chiều nhau.

c)

Rủi ro của danh mục đầu tư đúng bằng rủi ro cả danh mục thị trường

d)

Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động độc lập nhay

28.

Ba cổ phiếu A, B và C có hệ số beta lần lượt là 0.2; 1.0 và 1.8. Danh mục đầu tư X gồm: 10% cổ phiếu A; 50% cổ phiếu B và 40% cổ phiếu C. Hệ số beta của X là:

a)

1.48

b)

1.24

c)

1.00

d)

0.50

29.

Hai cổ phiếu A và B có thông tin sau: Cổ phiếu A có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 15%, độ lệch chuẩn là 3.1%; Cổ phiếu B có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 9.4%, độ lệch chuẩn là 9.11%. Vậy mức độ rủi ro của hai cổ phiếu là:

a)

Cổ phiếu A có mức độ rủi ro cao hơn cổ phiếu B

b)

Cổ phiếu A có mức độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu B

c)

Hai cổ phiếu A và B có cùng mức độ rủi ro

d)

Chưa đủ căn cứ để đánh giá

30.

Danh mục đầu tư gồm 60% cổ phiếu Z và 40% trái phiếu Y có thông tin sau: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu Z là 12.55%, độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Z là 7.15%; Tỷ suất sinh lời của trái phiếu Y là 6.5%. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục là:

a)

7.15%

b)

9.31%

c)

12.55%

d)

10.39%

31.

Danh mục đầu tư gồm 60% cổ phiếu Z và 40% cổ phiếu Y có thông tin sau: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu Z và cổ phiếu Y lần lượt là 20% và 25%, độ lệch chuẩn của cổ phiếu Z và cổ phiếu Y lần lượt là 22% và 30%, hệ số tương quan là 0.5. Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư là:

a)

26.78%

b)

21.83%

c)

25.2%

d)

23.15%

32.

Ông An dự định đầu tư 100 triệu vào thị trường chứng khoán. Trong đó, dự tính đầu tư 60% vào cổ phiếu A, 40% vào cổ phiếu B. Và dự kiến tỷ suất sinh lời kỳ vọng của hai cổ phiếu A và B lần lượt là 20% và 25%, độ lệch chuẩn của hai cổ phiếu A và B lần lượt là 22% và 30%. Vậy tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư là:

a)

22%

b)

25.2%

c)

23.2%

d)

24%

33.

Lãi suất trái phiếu chính phủ là 8%/năm, tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường là 13.5%/năm. Cổ phiếu X có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 19%/năm, hệ số Beta là 2.5. Vậy nhà đầu tư đòi hỏi mức sinh lời từ chứng khoán X là:

a)

27.25%

b)

13.75%

c)

35.5%

d)

21.75%

34.

Một nhà đầu tư dự định đầu tư vào cổ phiếu Z, cổ phiếu này có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 20%/năm. Lãi suất phi rủi ro hiện hành là 10%/năm, tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường là 18%, hệ số Beta của cổ phiếu là 1,4. Vậy suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư là:

a)

35.2%

b)

31.2%

c)

24%

d)

21.2%

35.

Nhược điểm của phương pháp giá trị hiện tại thuần là:

a)

Không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn

b)

Chưa cho biết hiệu quả của dự án đầu tư

c)

Đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do dự án tạo ra

d)

Xem xét dòng tiền liên quan đến dự án

36.

Dòng tiền ra của dự án đầu tư điển hình gồm:

a)

Chi đầu tư tài sản cố định và chi đầu tư về vốn lưu động thường xuyên

b)

Chi đầu tư tài sản cố định và chi trả lương

c)

Chi đầu tư tài sản cố định và chi đầu tư mua cổ phiếu

d)

Chi mua nguyễn vật liệu và chi trả lương

37.

Một dự án đầu tư có NPV <0, điều đó có nghĩa:

a)

Dự án có lợi nhuận

b)

Dự án không có lợi nhuận

c)

Dự án có thể có lợi nhuận nhưng không đủ để bù đắt chi phí vốn

d)

Dự án có chi phí sử dụng vốn nhỏ

38.

Dòng tiền vào của dự án đầu tư điển hình gồm:

a)

Doanh thu thuần + Khấu hao tài sản cố định + Thu hồi vốn lưu động

b)

Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao tài sản cố định + Thu thuần thanh lý tài sản

c)

Doanh thu thuần + Thu hồi vốn lưu động + Thu thuần thanh lý tài sản

d)

Lợi nhuận sau thuế+Khấu hao tài sản cố định+Thu hồi vốn lưu động+Thu thuần thanh lý tài sản

39.

Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm được xác định bằng:

a)

Khấu hao tài sản cố định + Thu hồi vốn lưu động

b)

Thu hồi vốn lưu động + Thu thuần thanh lý tài sản

c)

Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao tài sản cố định

d)

Lợi nhuận sau thuế + Thu hồi vốn lưu động

40.

Một dự án đầu tư sẽ được lựa chọn khi dự án đầu tư đó có:

a)

IRR > r

b)

IRR = r

c)

IRR < r

d)

NPV < 0

41.

Hai dự án A và dự án B là xung khắc nhau. Dự án A có tuổi thọ 2 năm, có giá trị hiện tại thuần (NPV) là 38,8 triệu đồng; Dự án B có tuổi thọ là 4 năm, có giá trị hiện tại thuần (NPV) là 58,5 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn của hai dự án đều là 10%. Vậy dự án được lựa chọn là:

a)

Dự án A

b)

Dự án B

c)

Cả hai dự án A và B

d)

Không dự án nào được chọn

42.

Tỷ suất chiết khấu được sử dụng khi tính giá trị hiện tại thuần (NPV) của một dự án đầu tư là:

a)

Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

b)

Chi phí sử dụng vốn vay

c)

Mức bù rủi ro

d)

Chi phí sử dụng vốn bình quân

43.

Dự án đầu tư A có vốn đầu tư ban đầu là 100 tỷ đồng và dự kiến sẽ kéo dài 3 năm. Dự kiến dòng tiền thuần dự án A mang lại lần lượt trong các năm là 70 tỷ đồng, 50 tỷ đồng, 20 tỷ đồng. Chi phí sử dụng vốn bình quân cho dự án là 10%. Vậy dự án có NPV gần bằng là:

a)

18,53 tỷ đồng

b)

19,98 tỷ đồng

c)

18,73 tỷ đồng

d)

19,35 tỷ đồng

44.

Công ty X thực hiện một dự án đầu tư là 120 tỷ đồng. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm. Dự kiến dòng tiền dự án mang lại qua các năm lần lượt là 50 tỷ đồng, 40 tỷ đồng, 60 tỷ đồng, 80 tỷ đồng. Vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là:

a)

A. 2 năm 5 tháng

b)

B. 2 năm 6 tháng

c)

C. 3 năm

d)

D. 3 năm 2 tháng

45.

Một công ty đang cân nhắc đầu tư thêm một dây chuyền để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Dự tính đầu tư cho dây chuyền là 5.000 triệu đồng, đầu tư cho vốn lưu động thường xuyên là 2.000 triệu đồng. Công ty đã chi 500 triệu cho việc khảo sát nhu cầu thị trường. Vậy dòng tiền ra của dự án là:

a)

A. 7.000 triệu đồng

b)

B. 7.500 triệu đồng

c)

C. 6.500 triệu đồng

d)

D. 5.500 triệu đồng

46.

Công ty A thực hiện một dự án đầu tư có số vốn đầu tư là 130 tỷ đồng. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm. Dự kiến dòng tiền thuần dự án mang lại ở mỗi năm là bằng nhau và bằng 80 tỷ đồng. Biết chi phí sử dụng vốn bình quân cho dự án là 10%. Vậy dự án có NPV gần bằng:

a)

A. 123,59 tỷ đồng

b)

B. 158,49 tỷ đồng

c)

C. 232,05 tỷ đồng

d)

D. 132,05 tỷ đồng

47.

Công ty X thực hiện một dự án đầu tư có số vốn đầu tư là 150 tỷ đồng. Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm. Dự kiến dòng tiền thuần dự án mang lại qua các năm lần lượt là 30 tỷ đồng, 50 tỷ đồng, 50 tỷ đồng, 80 tỷ đồng, 80 tỷ đồng. Vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là:

a)

A. 3 năm 4 tháng

b)

B. 3 năm 3 tháng

c)

C. 3 năm 8 tháng

d)

D. 3 năm 5 tháng

48.

Dự án đầu tư A có vốn đầu tư ban đầu là 100 tỷ đồng và dự kiến kéo dài 3 năm.Dự kiến dòng tiền thuần dự án A mang lại lần lượt trong năm là 10 tỷ đồng,60 tỷ đồng,80 tỷ đồng.Chi phí sử dụng vốn bình quân mang lại cho dự án là 10%có NPV gần bằng là:

a)

18,53 tỷ đồng

b)

- 18.23 tỷ đồng

c)

18,73 tỷ đồng

d)

- 18,03 tỷ đồng

49.

Công ty X thực hiện một dự án đầu tư có số vốn đầu tư là 150 tỷ đồng. Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm. Dự kiến dòng tiền thuần dự án mang lại qua các năm lần lượt là 60 tỷ đồng, 50 tỷ đồng, 50 tỷ đồng, 40 tỷ đồng, 30 tỷ đồng. Vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là:

a)

2 năm 9,6 tháng

b)

2 năm 2,5 tháng

c)

2 năm 8 tháng

d)

2 năm 5 tháng

50.

Công ty A thực hiện một dự án đầu tư có số vốn đầu tư là 130 tỷ đồng. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm. Dự kiến dòng tiền thuần dự án mang lại ở mỗi năm là bằng nhau và bằng 80 tỷ đồng. Biết chi phí sử dụng vốn bình quân cho dự án là 10%. Vậy dự án có Chỉ số sinh lời (PI) gần bằng:

a)

1,32

b)

1,58

c)

1,95

d)

0,58

51.

Việc công ty phát hành trái phiếu để huy đông vốn làm:

a)

Tăng tài sản của công ty

b)

Tăng hệ số nợ

c)

Tăng hệ số vốn chủ sở hữu

d)

Tăng khả năng thanh toán cho công ty

52.

Việc công ty phát hành cổ phiếu thường để huy động vốn làm:

a)

Tăng hệ số nợ

b)

Tăng hệ số vốn chủ sở hữu

c)

Giảm hệ số vốn chủ sở hữu

d)

Tăng sự phụ thuộc về tài chính

53.

Cổ tức trả cho cổ đông thường được công ty lấy từ:

a)

Lợi nhuận trước thuế

b)

Lợi nhuận sau thuế

c)

Doanh thu thuần

d)

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

54.

Trong thời gian thuê tài sản, người cho thuê phải chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm, các rủi ro khác. Đây là đặc điểm của hình thức:

a)

Thuê tài chính

b)

Thuê giáp lưng

c)

Thuê vận hành

d)

Thuê tài chính 3 bên

55.

Phát biểu nào sau đây không đúng với chi phí sử dụng vốn:

a)

Chi phí sử dụng vốn có ý nghĩa trong việc lựa chọn chiến lược huy động vốn

b)

Chi phí sử dụng vốn có ý nghĩa trong việc lựa chọn dự án đầu tư

c)

Chi phí sử dụng vốn có ý nghĩa trong việc xây dựng chính sách giá bá

56.

Hình thức tài trợ vốn trung và dài hạn không thể hủy ngang hợp đồng gọi là hình thức:

a)

A. Thuê hoạt động

b)

B. Thuê tài chính

c)

C. Thuê dịch vụ

d)

D. Thuê vận hành

57.

Những khoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ của doanh nghiệp gồm:

a)

A. Tiền lương, tiền công trả cho người lao động nhưng chưa đến kỳ trả

b)

B. Nợ vay ngân hàn

c)

C. Nợ nhà cung cấp

d)

D. Lợi tức cổ phiếu ưu đãi của năm trước chưa thanh toán

58.

Một trong những đặc trưng của cổ phiếu ưu đãi là:

a)

A. Lợi tức ổn định

b)

B. Có thời gian đáo hạn

c)

C. Cổ đông có quyền kiểm soát công ty

d)

D. Lợi tức có tính tích lũy

59.

Trong thời gian thuê tài sản, người cho thuê không phải chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm, các rủi ro khác. Đây là đặc điểm của hình thức :

a)

A. Thuê tài chính

b)

B. Thuê giáp lưng

c)

C. Thuê vận hành

d)

D. Thuê tài chính 3 bên

60.

Khi doanh thu và lợi nhuận của công ty chưa ổn định, công ty có thể tăng vốn bằng hình thức:

a)

A. Phát hành trái phiếu

b)

B. Phát hành cổ phiếu

c)

C. Vay ngân hàng

d)

D. Thuê tài chính

61.

Công ty Y có 1.500.000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá bán 14.000 đồng/ cổ phiếu. Công ty dự kiến huy động thêm số vốn là 6.000 triệu đồng bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới và chỉ bán cho cổ đông hiện tại của công ty với giá bán ưu đãi là 12.000 đồng/cổ phiếu. Số quyền mua cần thiết để mua một cổ phiếu thường mới là:

a)

A. 4 quyền mua

b)

B. 3 quyền mua

c)

C. 2 quyền mua

d)

D. 5 quyền mua

62.

Công ty An Phát có 1.500.000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá bán 14.000 đồng/ cổ phiếu. Công ty dự kiến huy động thêm số vốn là 6.000 triệu đồng bằng cách phát hành thêm 500.000 cổ phiếu thường mới và chỉ bán cho cổ đông hiện tại của công ty với giá bán ưu đãi là 12.000 đồng/cổ phiếu. Giá trị lý thuyết của một quyền mua cổ phiếu là:

a)

500 đồng/quyền mua

b)

700 đồng/quyền mua

c)

600 đồng/quyền mua

d)

400 đồng/quyền mua

63.

Công ty Thành Phát có 1.500.000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá bán 14.000 đồng/ cổ phiếu. Công ty dự kiến huy động thêm số vốn là 6.000 triệu đồng bằng cách phát hành thêm 500.000 cổ phiếu thường mới và chỉ bán cho cổ đông hiện tại của công ty. Ông Thanh là cổ đông trong công ty sở hữu 3.000 cổ phiếu đang lưu hành. Vậy Ông Thanh được phép mua cổ phiếu mới với số lượng là:

a)

1.500 cổ phiếu

b)

750 cổ phiếu

c)

1.000 cổ phiếu

d)

600 cổ phiếu

64.

Công ty Sài Thành có 3.000.000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá bán 14.000 đồng/ cổ phiếu. Công ty dự kiến huy động thêm số vốn là 6.000 triệu đồng bằng cách phát hành thêm 600.000 cổ phiếu thường mới và chỉ bán cho cổ đông hiện tại của công ty. Ông Đông là cổ đông trong công ty sở hữu 300.000 cổ phiếu đang lưu hành. Vậy Ông Đông được phép mua cổ phiếu mới với số lượng là:

a)

150.000 cổ phiếu

b)

75.000 cổ phiếu

c)

100.000 cổ phiếu

d)

60.000 cổ phiếu

65.

Công ty TNR có 1.000.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Công ty không có cổ phiếu ưu đãi. Trong năm N doanh thu thuần là 100.000 triệu đồng, chi phí sản xuất kinh doanh là 60.500 triệu đồng, lãi vay phải trả 5.000 triệu. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Công ty quyết định giữ lại 40% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư. Vậy lợi tức 1 cổ phần thường là:

a)

16.560 đồng

b)

18.960 đồng

c)

10.040 đồng

d)

12.640 đồng

66.

Công ty An Phát có 2.000.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Công ty không có cổ phiếu ưu đãi. Trong năm N doanh thu thuần là 200.000 triệu đồng, chi phí sản xuất kinh doanh là 120.000 triệu đồng, lãi vay phải trả 15.000 triệu. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Công ty quyết định giữ lại 60% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư. Vậy lợi tức 1 cổ phần thường là:

a)

16.560 đồng

b)

18.960 đồng

c)

15.600 đồng

d)

10.400 đồng

67.

Công ty Thiên Thanh có 100.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Công ty không có cổ phiếu ưu đãi. Trong năm N doanh thu thuần là 10.000 triệu đồng, chi phí sản xuất kinh doanh là 6.500 triệu đồng, lãi vay phải trả 500 triệu. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Công ty quyết định giữ lại 30% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư. Vậy lợi tức 1 cổ phần thường là:

a)

24.000 đồng

b)

16.800 đồng

c)

19.600 đồng

d)

21.000 đồng

68.

Công ty THS có 200.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Công ty không có cổ phiếu ưu đãi. Trong năm N doanh thu thuần là 6.000 triệu đồng, chi phí sản xuất kinh doanh là 4.500 triệu đồng, lãi vay phải trả 220 triệu. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Công ty quyết định sử dụng 50% lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cổ đông. Vậy lợi tức 1 cổ phần thường là:

a)

2.560 đồng

b)

5.120 đồng

c)

3.200 đồng

d)

3.040 đồng

69.

Một dự án đầu tư với tổng vốn đầu tư là 2.000 triệu đồng. Được hình thành từ các nguồn với cơ cấu như sau: Vay nợ 40% với lãi suất 10%, phát hành cổ phiếu thường 40% với chi phí sử dụng cổ phiếu thường là 12%, phát hành cổ phiếu ưu đãi 20% với chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là 11%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Vậy chi phí sử dụng vốn bình quân dự án là

a)

11%

b)

10,5%

c)

10,2%

d)

11,2%

70.

Công ty cổ phần ABC phát hành cổ phiếu thường mới để huy động vốn với giá phát hành là 150.000 đồng, tỷ lệ chi phí phát hành là 12%. Dự kiến cổ tức chia cho mỗi cổ phần ở năm thứ nhất là 18.000 đồng/cổ phần, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định ở mức 5%. Vậy tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông trong trường hợp này là:Vậy tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông trong trường hợp này là:

a)

13%

b)

13,6%

c)

18%

d)

18,6%

71.

Công ty cổ phần ABC phát hành cổ phiếu thường mới để huy động vốn với giá phát hành là 150.000 đồng, tỷ lệ chi phí phát hành là 12%. Dự kiến cổ tức chia cho mỗi cổ phần ở năm thứ nhất là 18.000 đồng/cổ phần, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định ở mức 5%. Vậy tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông trong trường hợp này là:Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông trong trường hợp này là:

a)

12%

b)

12,6%

c)

17%

d)

17,6%

72.

Trong những khoản dưới đây, khoản nào là khoản thuộc về vốn lưu động của doanh nghiệp:

a)

Khoản đầu tư mua phần mềm máy vi tính

b)

Khoản đầu tư mua bản quyền công nghệ

c)

Khoản đầu tư mua chứng khoán ngắn hạn

d)

Khoản đầu tư mua chứng khoán ngắn hạn

73.

Theo mô hình Miller-Orr, khi số dư tiền mặt thực tế của doanh nghiệp chạm giới hạn dưới, doanh nghiệp sẽ:

a)

Mua thêm nguyên liệu về nhập kho

b)

Bán chứng khoán khả mại

c)

Mua chứng khoán khả mại

d)

Gửi tiết kiệm ngân hàng

74.

Theo mô hình Miller-Orr, khi số dư tiền mặt thực tế của doanh nghiệp chạm giới hạn trên, doanh nghiệp sẽ:

a)

Mua thêm nguyên liệu về nhập kho

b)

Bán chứng khoán khả mại

c)

Mua chứng khoán khả mại

d)

Gửi tiết kiệm ngân hàng

75.

Theo mô hình EOQ, trong điều kiện nhu cầu hàng trong năm và chi phí đặt hàng không thay đổi. Lượng đặt hàng tối ưu tăng khi:

a)

Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị sản phẩm giảm

b)

Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị sản phẩm tăng

c)

Tổng Chi phí lưu kho giảm

d)

Tổng chi phí lưu kho tăng

76.

Theo mô hình EOQ, trong điều kiện nhu cầu hàng trong năm và chi phí lưu kho không thay đổi. Lượng đặt hàng tối ưu tăng khi:

a)

Chi phí đặt hàng cho 1 lần đặt hàng giảm

b)

Chi phí đặt hàng cho 1 lần đặt hàng tăng

c)

Tổng Chi phí đặt hàng giảm

d)

Tổng chi phí đặt hàng tăng

77.

Một trong những tài sản cố định mà doanh nghiệp phải trích khấu hao là:

a)

Tài sản cố định là quyền sử dụng đất

b)

Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh

c)

Tài sản cố định đi thuê tài chính

d)

Tài sản cố định thuê hoạt động

78.

Doanh nghiệp phải tính khấu hao cho tài sản nào trong các tài sau:

a)

Tài sản cho thuê hoạt động

b)

Tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

c)

Tài sản là quyền sử dụng đất

d)

Tài sản bị hỏng không có khả năng sửa chữa

79.

Phương pháp khấu hao giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh ở những năm đầu sử dụng tài sản cố định là phương pháp:

a)

Khấu hao theo đường thằng

b)

Khấu hao theo sản lượng

c)

Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

d)

Khấu hao theo tổng số

80.

Tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định là nội dung của phương pháp:

a)

Khấu hao theo đường thằng

b)

Khấu hao theo sản lượng

c)

Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

d)

Khấu hao theo tổng số

81.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hao mòn hữu hình của tài sản cố định là:

a)

Do có những tài sản mới được tạo ra có nhiều tính năng vượt trội

b)

Do quá trình tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

c)

Do sự tiến bộ của khoa học công nghệ

d)

Do tài sản cố định không trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh

82.

Hao mòn hữu hình của tài sản cố định là:

a)

Sự giảm thuần túy về giá trị của tài sản

b)

Sự giảm thuần túy về giá trị sử dụng của tài sản

c)

Sự giảm dần về tính năng sử dụng của tài sản

d)

Sự giảm dần về giá trị sử dụng kéo theo sự giảm dần về giá trị của tài sản

83.

Trong những khoản dưới đây, khoản nào là khoản thuộc về vốn lưu động của doanh nghiệp:

a)

Nợ phải trả nhà cung cấp

b)

Nợ phải thu của khách hàng

c)

Tiền lương phải trả cho người lao động

d)

Tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước

84.

Công ty Phú Thái mua một ô tô tải phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa với giá mua chưa thuế giá trị gia tăng là 570 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật của ô tô là 12 năm, tuổi thọ kinh tế của tài sản xác định là 10 năm. Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Công ty thực hiện tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Vậy số tiền khấu hao hàng năm là:

a)

57 triệu đồng

b)

62,7 triệu đồng

c)

47,5 triệu đồng

d)

52,25 triệu đồng

85.

Năm N, Công ty A có nhu cầu về nguyên vật liệu trong năm là 10.000 đơn vị, chi phí đơn vị cho mỗi lần thực hiện mua hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho tính cho 1 đơn vị nguyên vật liệu là 5.000 đồng/đơn vị. Theo mô hình EOQ thì lượng nguyên vật liệu tối ưu mỗi lần mua là:

a)

1.000 đơn vị

b)

2.000 đơn vị

c)

3.000 đơn vị

d)

4.000 đơn vị

86.

Công ty An Thái mua một tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế giá trị gia tăng là 500 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản là 10 năm, tuổi thọ kinh tế của tài sản xác định là 8 năm. Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp với thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Công ty thực hiện tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Vậy số tiền khấu hao hàng năm là:

a)

50 triệu đồng

b)

68,75 triệu đồng

c)

62,5 triệu đồng

d)

55 triệu đồng

87.

Năm N, công ty Trung Thành hoạt động trong lĩnh vực may mặc có nhu cầu sử dụng vải trong năm là 40.000 mét vải. Giá mua là 60.000 đồng/mét, chi phí một lần thực hiện hợp đồng 1.800.000 đồng, chi phí lưu kho vải bằng 15% giá mua. Khi đó, lượng vải tối ưu mỗi lần công ty đặt mua là:

a)

2.000 mét vải

b)

3.500 mét vải

c)

4.000 mét vải

d)

4.500 mét vải

88.

Năm N, Công ty A có nhu cầu về nguyên vật liệu trong năm là 10.000 đơn vị, chi phí đơn vị cho mỗi lần thực hiện mua hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho tính cho 1 đơn vị nguyên vật liệu là 5.000 đồng/đơn vị. Theo mô hình EOQ thì tổng chi phí tồn kho trong năm là:

a)

10 triệu đồng

b)

20 triệu đồng

c)

30 triệu đồng

d)

40 triệu đồng

89.

Năm N, công ty Trung Thành hoạt động trong lĩnh vực may mặc có nhu cầu tiền sử dụng trong năm là 40.000 mét vải. Giá mua là 60.000 đồng/mét, chi phí một lần thực hiện hợp đồng 1.800.000 đồng, chi phí lưu kho vải bằng 15% giá mua. Khi đó, số lần mua hàng trong năm là:

a)

12 lần

b)

8 lần

c)

15 lần

d)

10 lần

90.

Năm N, Công ty A có nhu cầu về nguyên vật liệu trong năm là 10.000 đơn vị, chi phí đơn vị cho mỗi lần thực hiện mua hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho tính cho 1 đơn vị nguyên vật liệu là 5.000 đồng/đơn vị.Theo mô hình EOQ thì lượng nguyên vật liệu tối ưu mỗi lần mua là:

a)

1.000 đơn vị

b)

2.000 đơn vị

c)

3.000 đơn vị

d)

4.000 đơn vị

91.

Một tài sản cố định có nguyên giá là 500 triệu đồng, thời gian sử dụng là 5 năm, tài sản được khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh với hệ số điều chỉnh bằng 2.Vậy giá trị còn lại của tài sản ở đầu năm thứ 3 là:

a)

180 triệu đồng

b)

120 triệu đồng

c)

108 triệu đồng

d)

200 triệu đồng

92.

-Một tài sản cố định có nguyên giá là 500 triệu đồng, thời gian sử dụng là 5 năm, tài sản được khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh với hệ số điều chỉnh bằng 2.Vậy mức khấu hao tài sản ở năm thứ 3 là:

a)

80 triệu đồng

b)

74 triệu đồng

c)

76 triệu đồng

d)

72 triệu đồng