WorksheetsÔn Tập Tài Chính Doanh Nghiệp
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Một trong những nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp là:
Dự đoán nhu cầu vốn
Trung gian thanh toán
Trung gian tín dụng
Luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn
Hình thức pháp lý của doanh nghiệp ảnh hưởng tới quản trị tài chính doanh nghiệp trên khía cạnh:
Huy động vốn
Sử dụng vốn
Phân phối lợi nhuận
Tất cả các khía cạnh trên
Giám đốc tài chính của một công ty không thực hiện việc:
Thiết lập mối quan hệ với nhà đầu tư
Quản lý tiền mặt
Lập báo cáo tài chính
Tìm kiếm các nguồn tài trợ
Trong Công ty, giám đốc tài chính có trách nhiệm:
Về hoạt động tài chính và ra quyết các quyết định đầu tư
Về tuyển dụng nhân sự cho công ty
Tìm kiếm và phát triển thị trường cho công ty
Phát triển thương hiệu cho công ty
Quyết định nào sau đây không phải là quyết định chiến lược của doanh nghiệp:
Quyết định đầu tư
Quyết định huy động vốn
Quyết định phân chia lợi nhuận
Quyết định dự trữ hàng tồn kho
Theo quy định hiện hành thì chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động trong doanh nghiệp, đó là loại hình doanh nghiệp:
Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Công ty Hợp danh
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp tư nhân
Một trong những quyết định tài chính ngắn hạn là:
Quyết định đầu tư
Quyết định huy động vốn
Quyết định phân chia lợi nhuận
Quyết định bán chịu
Công ty cổ phần được sở hữu bởi:
Các cổ đông
Các nhà quản lý
Hội đồng quản trị
Hội đồng thành viên
Bản chất của tài chính doanh nghiệp là:
Các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp
Sự vận động của dòng tiền trong doanh nghiệp
Các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Quyết định chiến lược của doanh nghiệp không bao gồm:
Quyết định đầu tư
Quyết định Huy động vốn
Quyết định dự trữ tiền
Quyết định phân phối lợi nhuận
Nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị tài chính là:
Quyết định chính sách cổ tức
Tạo ra giá trị cho doanh nghiệp
Huy động vốn
Quyết định đầu tư
Trong một công ty cổ phần, các nhà quản lý và chủ sở hữu:
Có thể có mẫu thuẫn về lợi ích
Không có mâu thuẫn về lợi ích
Luôn thống nhất quan điểm về lợi ích chung
Không có mối quan hệ chặt chẽ về quyền lợi và lợi ích
Công ty CTM phải trả các khoản tiền cố định hàng năm. Vậy để có lợi về mặt tài chính thì công ty nên trả vào thời điểm:
Cuối năm
Đầu năm
Giữa năm
Bất kỳ thời điểm nào trong năm
Công ty An Phát được lựa chọn nhận các khoản tiền cố định hàng năm. Vậy để có lợi về mặt tài chính thì công ty nên nhận vào thời điểm:
Cuối năm
Đầu năm
Giữa năm
Bất kỳ thời điểm nào trong năm
Giá trị hiện tại của một khoản tiền:
Sẽ càng nhỏ khi thời điểm phát sinh khoản tiền càng gần thời điểm hiện tại
Sẽ càng nhỏ khi thời điểm phát sinh khoản tiền càng xa thời điểm hiện tại
Sẽ càng nhỏ khi thời điểm phát sinh khoản tiền chính là thời điểm hiện tại
Không có mối quan hệ với thời điểm phát sinh khoản tiền
Khi thời điểm phát sinh khoản tiền càng xa thời điểm hiện tại thì giá trị hiện tại của khoản tiền:
Càng nhỏ
Càng lớn
Không thay đổi
Không xác định được
Công ty Phước An mua một tài sản cố định và được thanh toán trong 5 năm, mỗi năm thanh toán 200 triệu đồng, thời điểm trả tiền vào cuối mỗi năm. Biết lãi suất thị trường ổn định ở mức 10%/năm. Vậy tổng tiền tương đương ở hiện tại công ty phải trả là:
758,96 triệu đồng
746,23 triệu đồng
758,16 triệu đồng
702,56 triệu đồng
Ông Thành muốn mua một chiếc ô tô sau 3 năm nữa. Ông Thành quyết định đầu mỗi năm sẽ gửi tiết kiệm với tiền 200 triệu đồng và gửi liên tiếp trong 3 năm với lãi suất ổn định là 5%/năm. Sau 3 năm gửi tiền, ông Thành nhận về số tiền là:
630.500.000 đồng
655.800.000 đồng
650.600.000 đồng
662.025.000 đồng
Phát biểu nào sau đây đúng với rủi ro phi hệ thống.
Rủi ro phi hệ thống được gây ra bởi những thay đổi về lạm phát
Rủi ro phi hệ thống được gây ra bởi những thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô
Rủi ro phi hệ thống có thể loại trừ bằng cách đa dạng hóa đầu tư
Rủi ro phi hệ thống không thể loại trừ bằng cách đa dạng hóa đầu tư
Rủi ro của hai khoản đầu tư trong danh mục có thể được loại trừ hết khi:
Hệ số tương quan bằng -1
Hệ số tương quan bằng 1
Hệ số tương quan bằng 0
Hiệp phương sai có giá trị dương
Tỷ suất sinh lời của hai chứng khoán có xu hướng điến động cùng chiều khi:
Hệ số tương quan bằng 0
Hiệp phương sai có giá trị âm
Hiệp phương sai có giá trị dương
Hệ số tương quan bằng 1
Danh mục đầu tư gồm 2 tài sản có hệ số tương quan bằng -1 cho biết:
Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động cùng chiều nhau.
Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động ngược chiều nhau.
Rủi ro của danh mục đầu tư đúng bằng rủi ro cả danh mục thị trường
Rủi ro của danh mục đầu tư không giảm thiểu được rủi ro
Hai khoản đầu tư A và B có thông tin sau: - Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của hai khoản đầu tư lần lượt là 23% và 25% - Độ lệch chuẩn của hai khoản đầu tư lần lượt là 14% và 10% Vậy có thể kết luận:
Khoản đầu tư A có rủi ro cao hơn khoản đầu tư B
Khoản đầu tư A ít rủi ro hơn khoản đẩu tư B
Khoản đầu tư A và khoản đầu tư B có cùng mức độ rủi ro
Chưa đủ căn cứ để kết luận
Tỷ suất sinh lời của hai chứng khoán có xu hướng điến động ngược chiều khi:
Hệ số tương quan bằng 0
Hiệp phương sai có giá trị âm
Hiệp phương sai có giá trị dương
Hệ số tương quan bằng 1
Rủi ro của hai khoản đầu tư trong danh mục đầu tư không có mối quan hệ khi:
Hệ số tương quan bằng -1
Hệ số tương quan bằng 1
Hệ số tương quan bằng 0
Hiệp phương sai có giá trị dương
Danh mục đầu tư gồm 2 tài sản có hệ số tương quan bằng 1 cho biết:
Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động cùng chiều nhau.
Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động ngược chiều nhau.
Rủi ro của danh mục đầu tư đúng bằng rủi ro cả danh mục thị trường
Rủi ro của danh mục đầu tư không giảm thiểu được rủi ro
Danh mục đầu tư gồm 2 tài sản có hệ số tương quan bằng 0 cho biết:
Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động cùng chiều nhau.
Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động ngược chiều nhau.
Rủi ro của danh mục đầu tư đúng bằng rủi ro cả danh mục thị trường
Hai tài sản đầu tư trong danh mục có dao động độc lập nhay
Ba cổ phiếu A, B và C có hệ số beta lần lượt là 0.2; 1.0 và 1.8. Danh mục đầu tư X gồm: 10% cổ phiếu A; 50% cổ phiếu B và 40% cổ phiếu C. Hệ số beta của X là:
1.48
1.24
1.00
0.50
Hai cổ phiếu A và B có thông tin sau: Cổ phiếu A có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 15%, độ lệch chuẩn là 3.1%; Cổ phiếu B có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 9.4%, độ lệch chuẩn là 9.11%. Vậy mức độ rủi ro của hai cổ phiếu là:
Cổ phiếu A có mức độ rủi ro cao hơn cổ phiếu B
Cổ phiếu A có mức độ rủi ro thấp hơn cổ phiếu B
Hai cổ phiếu A và B có cùng mức độ rủi ro
Chưa đủ căn cứ để đánh giá
Danh mục đầu tư gồm 60% cổ phiếu Z và 40% trái phiếu Y có thông tin sau: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu Z là 12.55%, độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lời của cổ phiếu Z là 7.15%; Tỷ suất sinh lời của trái phiếu Y là 6.5%. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục là:
7.15%
9.31%
12.55%
10.39%
Danh mục đầu tư gồm 60% cổ phiếu Z và 40% cổ phiếu Y có thông tin sau: Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của cổ phiếu Z và cổ phiếu Y lần lượt là 20% và 25%, độ lệch chuẩn của cổ phiếu Z và cổ phiếu Y lần lượt là 22% và 30%, hệ số tương quan là 0.5. Độ lệch chuẩn của danh mục đầu tư là:
26.78%
21.83%
25.2%
23.15%
Ông An dự định đầu tư 100 triệu vào thị trường chứng khoán. Trong đó, dự tính đầu tư 60% vào cổ phiếu A, 40% vào cổ phiếu B. Và dự kiến tỷ suất sinh lời kỳ vọng của hai cổ phiếu A và B lần lượt là 20% và 25%, độ lệch chuẩn của hai cổ phiếu A và B lần lượt là 22% và 30%. Vậy tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư là:
22%
25.2%
23.2%
24%
Lãi suất trái phiếu chính phủ là 8%/năm, tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường là 13.5%/năm. Cổ phiếu X có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 19%/năm, hệ số Beta là 2.5. Vậy nhà đầu tư đòi hỏi mức sinh lời từ chứng khoán X là:
27.25%
13.75%
35.5%
21.75%
Một nhà đầu tư dự định đầu tư vào cổ phiếu Z, cổ phiếu này có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 20%/năm. Lãi suất phi rủi ro hiện hành là 10%/năm, tỷ suất sinh lời kỳ vọng của thị trường là 18%, hệ số Beta của cổ phiếu là 1,4. Vậy suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư là:
35.2%
31.2%
24%
21.2%
Nhược điểm của phương pháp giá trị hiện tại thuần là:
Không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lời của vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn
Chưa cho biết hiệu quả của dự án đầu tư
Đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do dự án tạo ra
Xem xét dòng tiền liên quan đến dự án
Dòng tiền ra của dự án đầu tư điển hình gồm:
Chi đầu tư tài sản cố định và chi đầu tư về vốn lưu động thường xuyên
Chi đầu tư tài sản cố định và chi trả lương
Chi đầu tư tài sản cố định và chi đầu tư mua cổ phiếu
Chi mua nguyễn vật liệu và chi trả lương
Một dự án đầu tư có NPV <0, điều đó có nghĩa:
Dự án có lợi nhuận
Dự án không có lợi nhuận
Dự án có thể có lợi nhuận nhưng không đủ để bù đắt chi phí vốn
Dự án có chi phí sử dụng vốn nhỏ
Dòng tiền vào của dự án đầu tư điển hình gồm:
Doanh thu thuần + Khấu hao tài sản cố định + Thu hồi vốn lưu động
Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao tài sản cố định + Thu thuần thanh lý tài sản
Doanh thu thuần + Thu hồi vốn lưu động + Thu thuần thanh lý tài sản
Lợi nhuận sau thuế+Khấu hao tài sản cố định+Thu hồi vốn lưu động+Thu thuần thanh lý tài sản
Dòng tiền thuần hoạt động hàng năm được xác định bằng:
Khấu hao tài sản cố định + Thu hồi vốn lưu động
Thu hồi vốn lưu động + Thu thuần thanh lý tài sản
Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao tài sản cố định
Lợi nhuận sau thuế + Thu hồi vốn lưu động
Một dự án đầu tư sẽ được lựa chọn khi dự án đầu tư đó có:
IRR > r
IRR = r
IRR < r
NPV < 0
Hai dự án A và dự án B là xung khắc nhau. Dự án A có tuổi thọ 2 năm, có giá trị hiện tại thuần (NPV) là 38,8 triệu đồng; Dự án B có tuổi thọ là 4 năm, có giá trị hiện tại thuần (NPV) là 58,5 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn của hai dự án đều là 10%. Vậy dự án được lựa chọn là:
Dự án A
Dự án B
Cả hai dự án A và B
Không dự án nào được chọn
Tỷ suất chiết khấu được sử dụng khi tính giá trị hiện tại thuần (NPV) của một dự án đầu tư là:
Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
Chi phí sử dụng vốn vay
Mức bù rủi ro
Chi phí sử dụng vốn bình quân
Dự án đầu tư A có vốn đầu tư ban đầu là 100 tỷ đồng và dự kiến sẽ kéo dài 3 năm. Dự kiến dòng tiền thuần dự án A mang lại lần lượt trong các năm là 70 tỷ đồng, 50 tỷ đồng, 20 tỷ đồng. Chi phí sử dụng vốn bình quân cho dự án là 10%. Vậy dự án có NPV gần bằng là:
18,53 tỷ đồng
19,98 tỷ đồng
18,73 tỷ đồng
19,35 tỷ đồng
Công ty X thực hiện một dự án đầu tư là 120 tỷ đồng. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm. Dự kiến dòng tiền dự án mang lại qua các năm lần lượt là 50 tỷ đồng, 40 tỷ đồng, 60 tỷ đồng, 80 tỷ đồng. Vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là:
A. 2 năm 5 tháng
B. 2 năm 6 tháng
C. 3 năm
D. 3 năm 2 tháng
Một công ty đang cân nhắc đầu tư thêm một dây chuyền để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Dự tính đầu tư cho dây chuyền là 5.000 triệu đồng, đầu tư cho vốn lưu động thường xuyên là 2.000 triệu đồng. Công ty đã chi 500 triệu cho việc khảo sát nhu cầu thị trường. Vậy dòng tiền ra của dự án là:
A. 7.000 triệu đồng
B. 7.500 triệu đồng
C. 6.500 triệu đồng
D. 5.500 triệu đồng
Công ty A thực hiện một dự án đầu tư có số vốn đầu tư là 130 tỷ đồng. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm. Dự kiến dòng tiền thuần dự án mang lại ở mỗi năm là bằng nhau và bằng 80 tỷ đồng. Biết chi phí sử dụng vốn bình quân cho dự án là 10%. Vậy dự án có NPV gần bằng:
A. 123,59 tỷ đồng
B. 158,49 tỷ đồng
C. 232,05 tỷ đồng
D. 132,05 tỷ đồng
Công ty X thực hiện một dự án đầu tư có số vốn đầu tư là 150 tỷ đồng. Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm. Dự kiến dòng tiền thuần dự án mang lại qua các năm lần lượt là 30 tỷ đồng, 50 tỷ đồng, 50 tỷ đồng, 80 tỷ đồng, 80 tỷ đồng. Vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là:
A. 3 năm 4 tháng
B. 3 năm 3 tháng
C. 3 năm 8 tháng
D. 3 năm 5 tháng
Dự án đầu tư A có vốn đầu tư ban đầu là 100 tỷ đồng và dự kiến kéo dài 3 năm.Dự kiến dòng tiền thuần dự án A mang lại lần lượt trong năm là 10 tỷ đồng,60 tỷ đồng,80 tỷ đồng.Chi phí sử dụng vốn bình quân mang lại cho dự án là 10%có NPV gần bằng là:
18,53 tỷ đồng
- 18.23 tỷ đồng
18,73 tỷ đồng
- 18,03 tỷ đồng
Công ty X thực hiện một dự án đầu tư có số vốn đầu tư là 150 tỷ đồng. Thời gian hoạt động của dự án là 5 năm. Dự kiến dòng tiền thuần dự án mang lại qua các năm lần lượt là 60 tỷ đồng, 50 tỷ đồng, 50 tỷ đồng, 40 tỷ đồng, 30 tỷ đồng. Vậy thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án là:
2 năm 9,6 tháng
2 năm 2,5 tháng
2 năm 8 tháng
2 năm 5 tháng
Công ty A thực hiện một dự án đầu tư có số vốn đầu tư là 130 tỷ đồng. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm. Dự kiến dòng tiền thuần dự án mang lại ở mỗi năm là bằng nhau và bằng 80 tỷ đồng. Biết chi phí sử dụng vốn bình quân cho dự án là 10%. Vậy dự án có Chỉ số sinh lời (PI) gần bằng:
1,32
1,58
1,95
0,58
Việc công ty phát hành trái phiếu để huy đông vốn làm:
Tăng tài sản của công ty
Tăng hệ số nợ
Tăng hệ số vốn chủ sở hữu
Tăng khả năng thanh toán cho công ty
Việc công ty phát hành cổ phiếu thường để huy động vốn làm:
Tăng hệ số nợ
Tăng hệ số vốn chủ sở hữu
Giảm hệ số vốn chủ sở hữu
Tăng sự phụ thuộc về tài chính
Cổ tức trả cho cổ đông thường được công ty lấy từ:
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Trong thời gian thuê tài sản, người cho thuê phải chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm, các rủi ro khác. Đây là đặc điểm của hình thức:
Thuê tài chính
Thuê giáp lưng
Thuê vận hành
Thuê tài chính 3 bên
Phát biểu nào sau đây không đúng với chi phí sử dụng vốn:
Chi phí sử dụng vốn có ý nghĩa trong việc lựa chọn chiến lược huy động vốn
Chi phí sử dụng vốn có ý nghĩa trong việc lựa chọn dự án đầu tư
Chi phí sử dụng vốn có ý nghĩa trong việc xây dựng chính sách giá bá
Hình thức tài trợ vốn trung và dài hạn không thể hủy ngang hợp đồng gọi là hình thức:
A. Thuê hoạt động
B. Thuê tài chính
C. Thuê dịch vụ
D. Thuê vận hành
Những khoản nợ phải trả có tính chất chu kỳ của doanh nghiệp gồm:
A. Tiền lương, tiền công trả cho người lao động nhưng chưa đến kỳ trả
B. Nợ vay ngân hàn
C. Nợ nhà cung cấp
D. Lợi tức cổ phiếu ưu đãi của năm trước chưa thanh toán
Một trong những đặc trưng của cổ phiếu ưu đãi là:
A. Lợi tức ổn định
B. Có thời gian đáo hạn
C. Cổ đông có quyền kiểm soát công ty
D. Lợi tức có tính tích lũy
Trong thời gian thuê tài sản, người cho thuê không phải chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm, các rủi ro khác. Đây là đặc điểm của hình thức :
A. Thuê tài chính
B. Thuê giáp lưng
C. Thuê vận hành
D. Thuê tài chính 3 bên
Khi doanh thu và lợi nhuận của công ty chưa ổn định, công ty có thể tăng vốn bằng hình thức:
A. Phát hành trái phiếu
B. Phát hành cổ phiếu
C. Vay ngân hàng
D. Thuê tài chính
Công ty Y có 1.500.000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá bán 14.000 đồng/ cổ phiếu. Công ty dự kiến huy động thêm số vốn là 6.000 triệu đồng bằng cách phát hành thêm cổ phiếu mới và chỉ bán cho cổ đông hiện tại của công ty với giá bán ưu đãi là 12.000 đồng/cổ phiếu. Số quyền mua cần thiết để mua một cổ phiếu thường mới là:
A. 4 quyền mua
B. 3 quyền mua
C. 2 quyền mua
D. 5 quyền mua
Công ty An Phát có 1.500.000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá bán 14.000 đồng/ cổ phiếu. Công ty dự kiến huy động thêm số vốn là 6.000 triệu đồng bằng cách phát hành thêm 500.000 cổ phiếu thường mới và chỉ bán cho cổ đông hiện tại của công ty với giá bán ưu đãi là 12.000 đồng/cổ phiếu. Giá trị lý thuyết của một quyền mua cổ phiếu là:
500 đồng/quyền mua
700 đồng/quyền mua
600 đồng/quyền mua
400 đồng/quyền mua
Công ty Thành Phát có 1.500.000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá bán 14.000 đồng/ cổ phiếu. Công ty dự kiến huy động thêm số vốn là 6.000 triệu đồng bằng cách phát hành thêm 500.000 cổ phiếu thường mới và chỉ bán cho cổ đông hiện tại của công ty. Ông Thanh là cổ đông trong công ty sở hữu 3.000 cổ phiếu đang lưu hành. Vậy Ông Thanh được phép mua cổ phiếu mới với số lượng là:
1.500 cổ phiếu
750 cổ phiếu
1.000 cổ phiếu
600 cổ phiếu
Công ty Sài Thành có 3.000.000 cổ phiếu thường đang lưu hành với giá bán 14.000 đồng/ cổ phiếu. Công ty dự kiến huy động thêm số vốn là 6.000 triệu đồng bằng cách phát hành thêm 600.000 cổ phiếu thường mới và chỉ bán cho cổ đông hiện tại của công ty. Ông Đông là cổ đông trong công ty sở hữu 300.000 cổ phiếu đang lưu hành. Vậy Ông Đông được phép mua cổ phiếu mới với số lượng là:
150.000 cổ phiếu
75.000 cổ phiếu
100.000 cổ phiếu
60.000 cổ phiếu
Công ty TNR có 1.000.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Công ty không có cổ phiếu ưu đãi. Trong năm N doanh thu thuần là 100.000 triệu đồng, chi phí sản xuất kinh doanh là 60.500 triệu đồng, lãi vay phải trả 5.000 triệu. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Công ty quyết định giữ lại 40% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư. Vậy lợi tức 1 cổ phần thường là:
16.560 đồng
18.960 đồng
10.040 đồng
12.640 đồng
Công ty An Phát có 2.000.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Công ty không có cổ phiếu ưu đãi. Trong năm N doanh thu thuần là 200.000 triệu đồng, chi phí sản xuất kinh doanh là 120.000 triệu đồng, lãi vay phải trả 15.000 triệu. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Công ty quyết định giữ lại 60% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư. Vậy lợi tức 1 cổ phần thường là:
16.560 đồng
18.960 đồng
15.600 đồng
10.400 đồng
Công ty Thiên Thanh có 100.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Công ty không có cổ phiếu ưu đãi. Trong năm N doanh thu thuần là 10.000 triệu đồng, chi phí sản xuất kinh doanh là 6.500 triệu đồng, lãi vay phải trả 500 triệu. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Công ty quyết định giữ lại 30% lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư. Vậy lợi tức 1 cổ phần thường là:
24.000 đồng
16.800 đồng
19.600 đồng
21.000 đồng
Công ty THS có 200.000 cổ phiếu thường đang lưu hành. Công ty không có cổ phiếu ưu đãi. Trong năm N doanh thu thuần là 6.000 triệu đồng, chi phí sản xuất kinh doanh là 4.500 triệu đồng, lãi vay phải trả 220 triệu. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Công ty quyết định sử dụng 50% lợi nhuận sau thuế để trả cổ tức cho cổ đông. Vậy lợi tức 1 cổ phần thường là:
2.560 đồng
5.120 đồng
3.200 đồng
3.040 đồng
Một dự án đầu tư với tổng vốn đầu tư là 2.000 triệu đồng. Được hình thành từ các nguồn với cơ cấu như sau: Vay nợ 40% với lãi suất 10%, phát hành cổ phiếu thường 40% với chi phí sử dụng cổ phiếu thường là 12%, phát hành cổ phiếu ưu đãi 20% với chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi là 11%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%. Vậy chi phí sử dụng vốn bình quân dự án là
11%
10,5%
10,2%
11,2%
Công ty cổ phần ABC phát hành cổ phiếu thường mới để huy động vốn với giá phát hành là 150.000 đồng, tỷ lệ chi phí phát hành là 12%. Dự kiến cổ tức chia cho mỗi cổ phần ở năm thứ nhất là 18.000 đồng/cổ phần, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định ở mức 5%. Vậy tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông trong trường hợp này là:Vậy tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông trong trường hợp này là:
13%
13,6%
18%
18,6%
Công ty cổ phần ABC phát hành cổ phiếu thường mới để huy động vốn với giá phát hành là 150.000 đồng, tỷ lệ chi phí phát hành là 12%. Dự kiến cổ tức chia cho mỗi cổ phần ở năm thứ nhất là 18.000 đồng/cổ phần, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định ở mức 5%. Vậy tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông trong trường hợp này là:Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của cổ đông trong trường hợp này là:
12%
12,6%
17%
17,6%
Trong những khoản dưới đây, khoản nào là khoản thuộc về vốn lưu động của doanh nghiệp:
Khoản đầu tư mua phần mềm máy vi tính
Khoản đầu tư mua bản quyền công nghệ
Khoản đầu tư mua chứng khoán ngắn hạn
Khoản đầu tư mua chứng khoán ngắn hạn
Theo mô hình Miller-Orr, khi số dư tiền mặt thực tế của doanh nghiệp chạm giới hạn dưới, doanh nghiệp sẽ:
Mua thêm nguyên liệu về nhập kho
Bán chứng khoán khả mại
Mua chứng khoán khả mại
Gửi tiết kiệm ngân hàng
Theo mô hình Miller-Orr, khi số dư tiền mặt thực tế của doanh nghiệp chạm giới hạn trên, doanh nghiệp sẽ:
Mua thêm nguyên liệu về nhập kho
Bán chứng khoán khả mại
Mua chứng khoán khả mại
Gửi tiết kiệm ngân hàng
Theo mô hình EOQ, trong điều kiện nhu cầu hàng trong năm và chi phí đặt hàng không thay đổi. Lượng đặt hàng tối ưu tăng khi:
Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị sản phẩm giảm
Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị sản phẩm tăng
Tổng Chi phí lưu kho giảm
Tổng chi phí lưu kho tăng
Theo mô hình EOQ, trong điều kiện nhu cầu hàng trong năm và chi phí lưu kho không thay đổi. Lượng đặt hàng tối ưu tăng khi:
Chi phí đặt hàng cho 1 lần đặt hàng giảm
Chi phí đặt hàng cho 1 lần đặt hàng tăng
Tổng Chi phí đặt hàng giảm
Tổng chi phí đặt hàng tăng
Một trong những tài sản cố định mà doanh nghiệp phải trích khấu hao là:
Tài sản cố định là quyền sử dụng đất
Tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định đi thuê tài chính
Tài sản cố định thuê hoạt động
Doanh nghiệp phải tính khấu hao cho tài sản nào trong các tài sau:
Tài sản cho thuê hoạt động
Tài sản đã khấu hao hết nhưng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Tài sản là quyền sử dụng đất
Tài sản bị hỏng không có khả năng sửa chữa
Phương pháp khấu hao giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh ở những năm đầu sử dụng tài sản cố định là phương pháp:
Khấu hao theo đường thằng
Khấu hao theo sản lượng
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Khấu hao theo tổng số
Tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng tài sản cố định là nội dung của phương pháp:
Khấu hao theo đường thằng
Khấu hao theo sản lượng
Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Khấu hao theo tổng số
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hao mòn hữu hình của tài sản cố định là:
Do có những tài sản mới được tạo ra có nhiều tính năng vượt trội
Do quá trình tài sản cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Do sự tiến bộ của khoa học công nghệ
Do tài sản cố định không trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh
Hao mòn hữu hình của tài sản cố định là:
Sự giảm thuần túy về giá trị của tài sản
Sự giảm thuần túy về giá trị sử dụng của tài sản
Sự giảm dần về tính năng sử dụng của tài sản
Sự giảm dần về giá trị sử dụng kéo theo sự giảm dần về giá trị của tài sản
Trong những khoản dưới đây, khoản nào là khoản thuộc về vốn lưu động của doanh nghiệp:
Nợ phải trả nhà cung cấp
Nợ phải thu của khách hàng
Tiền lương phải trả cho người lao động
Tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước
Công ty Phú Thái mua một ô tô tải phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa với giá mua chưa thuế giá trị gia tăng là 570 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật của ô tô là 12 năm, tuổi thọ kinh tế của tài sản xác định là 10 năm. Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Công ty thực hiện tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Vậy số tiền khấu hao hàng năm là:
57 triệu đồng
62,7 triệu đồng
47,5 triệu đồng
52,25 triệu đồng
Năm N, Công ty A có nhu cầu về nguyên vật liệu trong năm là 10.000 đơn vị, chi phí đơn vị cho mỗi lần thực hiện mua hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho tính cho 1 đơn vị nguyên vật liệu là 5.000 đồng/đơn vị. Theo mô hình EOQ thì lượng nguyên vật liệu tối ưu mỗi lần mua là:
1.000 đơn vị
2.000 đơn vị
3.000 đơn vị
4.000 đơn vị
Công ty An Thái mua một tài sản phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh với giá mua chưa thuế giá trị gia tăng là 500 triệu đồng. Tuổi thọ kỹ thuật của tài sản là 10 năm, tuổi thọ kinh tế của tài sản xác định là 8 năm. Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp với thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10%. Công ty thực hiện tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Vậy số tiền khấu hao hàng năm là:
50 triệu đồng
68,75 triệu đồng
62,5 triệu đồng
55 triệu đồng
Năm N, công ty Trung Thành hoạt động trong lĩnh vực may mặc có nhu cầu sử dụng vải trong năm là 40.000 mét vải. Giá mua là 60.000 đồng/mét, chi phí một lần thực hiện hợp đồng 1.800.000 đồng, chi phí lưu kho vải bằng 15% giá mua. Khi đó, lượng vải tối ưu mỗi lần công ty đặt mua là:
2.000 mét vải
3.500 mét vải
4.000 mét vải
4.500 mét vải
Năm N, Công ty A có nhu cầu về nguyên vật liệu trong năm là 10.000 đơn vị, chi phí đơn vị cho mỗi lần thực hiện mua hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho tính cho 1 đơn vị nguyên vật liệu là 5.000 đồng/đơn vị. Theo mô hình EOQ thì tổng chi phí tồn kho trong năm là:
10 triệu đồng
20 triệu đồng
30 triệu đồng
40 triệu đồng
Năm N, công ty Trung Thành hoạt động trong lĩnh vực may mặc có nhu cầu tiền sử dụng trong năm là 40.000 mét vải. Giá mua là 60.000 đồng/mét, chi phí một lần thực hiện hợp đồng 1.800.000 đồng, chi phí lưu kho vải bằng 15% giá mua. Khi đó, số lần mua hàng trong năm là:
12 lần
8 lần
15 lần
10 lần
Năm N, Công ty A có nhu cầu về nguyên vật liệu trong năm là 10.000 đơn vị, chi phí đơn vị cho mỗi lần thực hiện mua hàng là 1 triệu đồng, chi phí lưu kho tính cho 1 đơn vị nguyên vật liệu là 5.000 đồng/đơn vị.Theo mô hình EOQ thì lượng nguyên vật liệu tối ưu mỗi lần mua là:
1.000 đơn vị
2.000 đơn vị
3.000 đơn vị
4.000 đơn vị
Một tài sản cố định có nguyên giá là 500 triệu đồng, thời gian sử dụng là 5 năm, tài sản được khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh với hệ số điều chỉnh bằng 2.Vậy giá trị còn lại của tài sản ở đầu năm thứ 3 là:
180 triệu đồng
120 triệu đồng
108 triệu đồng
200 triệu đồng
-Một tài sản cố định có nguyên giá là 500 triệu đồng, thời gian sử dụng là 5 năm, tài sản được khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh với hệ số điều chỉnh bằng 2.Vậy mức khấu hao tài sản ở năm thứ 3 là:
80 triệu đồng
74 triệu đồng
76 triệu đồng
72 triệu đồng
