WorksheetsKiểm tra kiến thức kinh tế
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả ở trong và ngoài lãnh thổ quốc gia) trong một thời gian nhất định là
tổng sản phẩm quốc nội.
tổng thu nhập quốc dân.
tổng sản phẩm hàng hoá.
tổng sản phẩm sản xuất.
Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
tổng sản phẩm quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
GDP/người là chỉ tiêu chỉ phản ánh thước đo mức sống tương đối vì phương thức phân phối thu nhập, điều kiện tiếp cận hàng hoá và dịch vụ của người dân ở các vùng miền, các quốc gia là
giống nhau.
khác nhau.
ngang bằng.
tương đồng.
Chỉ tiêu nào dùng để đo lường sự phát triển con người?
Tỉ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội.
Chỉ số phát triển con người.
Tỉ lệ đầu tư nguồn vốn của nước ngoài.
Tỉ lệ thất nghiệp gia tăng.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành
công nghiệp và nông nghiệp.
nông nghiệp và dịch vụ.
công nghiệp và dịch vụ.
nông nghiệp và thương mại.
Một trong những điểm giống giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế đều là điều kiện tiên quyết để thực hiện vai trò nào đối với sự phát triển của quốc gia?
khắc phục tình trạng tụt hậu.
thực hiện những hoạt động thiện nguyện.
tìm kiếm và mở rộng thị trường.
đa dạng các phương thức của nền kinh tế.
Nội dung nào dưới đây nói đúng về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững?
A. Phát triển bền vững là nội dung, là điều kiện cần để tăng trưởng kinh tế.
B. Tăng trưởng kinh tế là nội dung, là điều kiện cần để phát triển bền vững.
C. Phát triển bền vững và tăng trưởng kinh tế là hai quá trình hoàn toàn tách biệt.
D. Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào phát triển bền vững.
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm
Tăng trưởng xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào
chỉ số giảm nghèo đa chiều.
tổng hàng hóa xuất khẩu.
tổng thu nhập quốc dân.
chỉ số phát triển bền vững.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
tổng thu nhập quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Kiềm chế được sự gia tăng dân số.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
tổng sản phẩm quốc nội.
phát triển kinh tế.
hoạt động đối ngoại.
thành phần kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế
bởi số giảm nghèo đa chiều.
với tổng hàng hóa xuất khẩu.
trong một thời kì nhất định
và chỉ số phát triển bền vững.
GNI/người là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia
thu được trong năm.
tính tổng thu nhập.
ước tính thu nhập.
với tổng chi phí.
Một trong những yếu tố thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
chỉ số phát triển con người.
thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
tổng sản phẩm quốc nội.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Cơ cấu quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011 -2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống còn 4,8% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiếu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
(Theo Báo cáo Tổng kết thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020 của Việt Nam tại Đại hội đại biểu toàn quốc Đăng Cộng sản Việt Nam lần thứ XIII)
Câu 17. Trong thông tin trên, vai trò nào của tăng trưởng kinh tế không được đề cập?
Khắc phục tình trạng đói nghèo.
Củng cố quốc phòng, an ninh.
Nâng cao vị thế của quốc gia.
Nâng cao thu nhập cho người lao động
Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm (2011 -2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống còn 4,8% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiếu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Câu 18. Từ những số liệu thông tin trên, nhận định nào sau đây không phù hợp với vai trò của tăng trưởng kinh tế?
Từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống còn 4,8% vào năm 2020 là phản ánh khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu.
GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020 phản ánh tình trạng việc làm đã được giải quyết và tăng thu nhập cho nhân dân.
Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiếu số được tăng cường khẳng định vai trò góp phần nâng cao phúc lợi xã hội.
Trong giai đoạn 10 năm tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm đây là mức tăng trưởng kinh tế của Việt Nam thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trên thế giới.
GDP năm 2023 ước tính tăng 5,05% so với năm trước, chỉ cao hơn tốc độ tăng 2,87% và 2,55% của các năm 2020 và 2021 trong giai đoạn 2011-2023. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,83%, đóng góp 8,84%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,74%, đóng góp 28,87%; khu vực dịch vụ tăng 6,82%, đóng góp 62,29% (…). Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022.
Câu 19. Trong thông tin trên, con số nào dưới đây là chỉ tiêu tăng trưởng kinh của năm 2023?
A. 5,05%.
B. 2,87%.
C. 2,55%.
D. 62,29%.
GDP năm 2023 ước tính tăng 5,05% so với năm trước, chỉ cao hơn tốc độ tăng 2,87% và 2,55% của các năm 2020 và 2021 trong giai đoạn 2011-2023. Trong mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,83%, đóng góp 8,84%; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,74%, đóng góp 28,87%; khu vực dịch vụ tăng 6,82%, đóng góp 62,29% (…). Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022.
Câu 20. Theo thông tin trên, quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người cho thấy tăng trưởng kinh tế có vai trò nào dưới đây?
Gia tăng các tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình.
Làm suy giảm tổng sản phẩm quốc dân.
Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Là điều kiện cần thiết để khắc phục tình trạng đói nghèo.
Việc làm nào dưới đây của công dân góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất hàng giả, hàng nhái.
Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.
Nợ lương của người lao động.
Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.
Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). Câu 22: Dựa vào chỉ số GDP, năm 2023 nền kinh tế Việt Nam có chuyển biến như thế nào?
Tăng trưởng kinh tế.
Rơi vào suy thoái.
Giảm về quy mô, sản lượng.
Rơi vào khủng hoảng.
Năm 2023, GDP ước tính tăng 5,05%, xu hướng tăng trưởng tích cực. Theo đó, GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn quý IV các năm 2012-2013 và 2020-2022 và với xu hướng tích cực, quý sau cao hơn quý trước (quý I tăng 3,41%, quý II tăng 4,25%, quý III tăng 5,47%). câu 23: Việc tăng trưởng GDP quý sau cao hơn quý trước cho thấy điều gì về nền kinh tế?
Nền kinh tế đang gặp khó khăn.
Nền kinh tế có xu hướng phát triển.
Chi tiêu của chính phủ đang giảm.
Thị trường lao động không ổn định
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế.
Kết nối kinh tế quốc tế.
Tích hợp kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
Song phương, khu vực, toàn cầu.
Song phương, đa phương, toàn diện.
Thoả thuận, liên minh, hợp tác.
Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.
Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế
đa phương.
khu vực.
toàn cầu.
song phương.
Những hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia thông qua xuất, nhập khẩu... là thể hiện hoạt động kinh tế đối ngoại nào?
Hội nhập thương mai quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Tích hợp kinh tế quốc tế.
Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.
Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.
Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.
Theo tổng cục thống kê, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nước ta thực hiện năm 2022 đạt gần 22,4 tỉ USD tăng 13,5% so với năm trước. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm của các dự án được cấp giấy phép từ các năm trước) đạt 599,3 triệu USD. Bên cạnh đó Việt Nam còn thu hút vốn vai ưu đãi và vốn viện trợ không hoàn lại (ODA) từ các quốc gia và tổ chức quốc tế, là nguồn lực tài chính quan trọng góp phấn thúc đảy phát triển kinh tế - xã hội nước ta. . Đặc biệt, nguồn vốn ODA đã hỗ trợ Việt Nam đạt được nhiều kết quả trong công cuộc xoá đói giảm nghèo.
Câu 6. Việt Nam tham gia hoạt động thương mại đầu tư quốc tế thu hút vốn đầu tư FDI không nhằm mục đích gì?
Tăng cường nguồn vốn
Phát triển chất lượng nguồn nhân lực.
Tăng cường nguồn thu thuế.
Tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại.
Theo tổng cục thống kê, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nước ta thực hiện năm 2022 đạt gần 22,4 tỉ USD tăng 13,5% so với năm trước. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm của các dự án được cấp giấy phép từ các năm trước) đạt 599,3 triệu USD. Bên cạnh đó Việt Nam còn thu hút vốn vai ưu đãi và vốn viện trợ không hoàn lại (ODA) từ các quốc gia và tổ chức quốc tế, là nguồn lực tài chính quan trọng góp phấn thúc đảy phát triển kinh tế - xã hội nước ta. Đặc biệt, nguồn vốn ODA đã hỗ trợ Việt Nam đạt được nhiều kết quả trong công cuộc xoá đói giảm nghèo.
Câu 7. Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI vào nước ta năm 2022 đạt gần 22,4 tỉ USD tăng 13.5% so với năm trước là thuộc hoạt động kinh tế quốc tế nào?
Thương mại quốc tế.
Hợp tác khu vực.
Đầu tư quốc tế.
Các dịch vụ thu ngoại tệ.
Nguồn vốn nào đã hỗ trợ Việt Nam đạt được nhiều kết quả trong công cuộc xoá đói giảm nghèo?
Vốn đầu tư trực tiếp (FDI).
Tài khoản đầu tư gián tiếp (hay IICA)
Vốn viện trợ không hoàn lại (ODA).
Vốn đầu tư gián tiếp (FPI).
Anh T đang làm việc cho một doanh nghiệp Việt Nam, trong thời gian sắp tới doanh nghiệp sẽ mở rộng kinh doanh sang thị trường quốc tế. Để bảo vệ và nâng cao hình ảnh quốc gia, Anh T chọn cách nào sau đây khi giao dịch với đối tác nước ngoài?
Hành xử chuyên nghiệp và tận tâm trong từng giao dịch để tạo ấn tượng tốt với đối tác.
Chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt mà không để ý đến cách mình thể hi
C. Tập trung vào các yêu cầu của công ty mình và không cần quan tâm đến đối tác quốc tế
D. Đưa ra những yêu cầu khắt khe với đối tác quốc tế để đảm bảo lợi ích của công ty
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đã phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hành hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dự mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
Dịch chuyển dòng ngoại tệ.
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.
Tăng cường quốc phòng.
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập song phương.
Hội nhập toàn diện.
Chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?
Giữ gìn hòa bình.
Hệ thống thanh toán tiền tệ.
Củng cố quốc phòng.
Chuỗi giá trị và sản xuất.
Quá trình di chuyển vốn đầu tư từ quốc gia này đến quốc gia khác nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia được gọi là
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Xuất nhập hàng hóa.
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động… có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Xuất nhập hàng hóa.
Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ
toàn cầu.
khu vực.
song phương.
toàn diện.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức kinh tế toàn cầu được gọi là hội nhập kinh tế
hội nhập toàn cầu.
hợp tác khu vực.
hội nhập song phương.
hội nhập đa phương.
Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Bình quân hằng năm vốn đầu tư nước ngoài ( FDI) chiếm khoảng 22% vốn đầu tư xã hội. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước.
Câu 17. Từ những số liệu, thông tin trên, nhận định nào cho thấy sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế đối với nước ta?
Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015.
Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều giảm từ 9,2% xuống dưới 3%.
Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
Người dân là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của Nhà nước.
Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài được thể hiện ở thông tin nào dưới đây?
Giai đoạn 2010 - 2020 hằng năm vốn đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 22%.
Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều giảm từ 9,2% xuống dưới 3%.
Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh từ 14,2% xuống còn 7,2%.
Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế giai đoạn 2010 - 2020 việc triển khai thực hiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. Kết quả này cho thấy việc thực hiện chính sách an sinh xã hội là cần thiết vì?
Giúp đảm bảo sự công bằng xã hội và giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Giúp các quốc gia giảm chi tiêu công và tăng cường nguồn thu ngân sách.
Chỉ tập trung vào việc hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, không có nhiều ảnh hưởng đến người dân.
Chỉ áp dụng đối với các quốc gia phát triển và không có nhiều ý nghĩa đối với các quốc gia
Anh T đang làm việc cho một doanh nghiệp Việt Nam, trong thời gian sắp tới doanh nghiệp sẽ mở rộng kinh doanh sang thị trường quốc tế. Để bảo vệ và nâng cao hình ảnh quốc gia, Anh T chọn cách nào sau đây khi giao dịch với đối tác nước ngoài?
Hành xử chuyên nghiệp và tận tâm trong từng giao dịch để tạo ấn tượng tốt với đối tác.
Chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt mà không để ý đến cách mình thể hiện
Tập trung vào các yêu cầu của công ty mình và không cần quan tâm đến đối tác quốc tế
Đưa ra những yêu cầu khắt khe với đối tác quốc tế để đảm bảo lợi ích của công ty
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế của
người đứng đầu chính thủ.
nguyên thủ của một nước.
một nhóm người.
các quốc gia khác.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
nhiều cơ hội việc làm.
nhiều lãnh thổ mới.
những đảng phái mới.
những chủng tộc mới.
Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thị trường chung.
thoả thuận thương mại
hiệp định thương mại tự do.
liên minh kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tiếp cận thị trường toàn cầu. Một trong những mặt hàng có thế mạnh xuất khẩu lớn ở Việt Nam hiện nay là sầu riêng. Bốn tháng đầu năm 2024, mặt hàng này đã xuất khẩu đạt (khoảng) 111 600 tấn với giá trị trên 470 triệu đô la Mỹ, tăng 124,6% về lượng và 145,8% về giá trị so với cùng kì năm trước. Trong khi đó, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) S có lô hàng xuất khẩu sầu riêng chứa cadmium (kim loại nặng) vượt mức cho phép. Phía đối tác yêu cầu công ty TNHH S đền bù 100% giá trị lô hàng bị trả lại nhưng công ty này không đồng ý do không có điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.
Câu 24. Trong thông tin trên, hội nhập kinh tế quốc tế đem lại lợi ích nào sau đây cho các doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu sầu riêng tại Việt Nam?
Tăng giá trị xuất khẩu và khai thác tối ưu lợi thế quốc gia.
Giới thiệu được ưu thế của nhiều sản phẩm trong nước.
Tiếp cận thị trường và tăng giá trị xuất nhập khẩu là 124,6%.
Tạo việc làm và tăng thu nhập cho mọi tầng lớp dân cư.
Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tiếp cận thị trường toàn cầu. Một trong những mặt hàng có thế mạnh xuất khẩu lớn ở Việt Nam hiện nay là sầu riêng. Bốn tháng đầu năm 2024, mặt hàng này đã xuất khẩu đạt (khoảng) 111 600 tấn với giá trị trên 470 triệu đô la Mỹ, tăng 124,6% về lượng và 145,8% về giá trị so với cùng kì năm trước. Trong khi đó, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) S có lô hàng xuất khẩu sầu riêng chứa cadmium (kim loại nặng) vượt mức cho phép. Phía đối tác yêu cầu công ty TNHH S đền bù 100% giá trị lô hàng bị trả lại nhưng công ty này không đồng ý do không có điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng.
Câu 25. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, hành vi vi phạm của công ty TNHH S phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?
Buộc thu hồi sản phẩm và điều chỉnh quy trình xuất khẩu.
Đền bù cho đối tác 100% giá trị của lô hàng bị trả lại.
Xử phạt hành chính và cấm xuất khẩu trong thời gian quy định.
Đình chỉ hoạt động kinh doanh của công ty TNHH S để khắc phục hậu quả.
Ông K, chủ cơ sở sản xuất đồ gốm xuất khẩu, do giá nguyên liệu để sản xuất hàng hoá tại thời điểm này quá cao lên ông K đã sử dụng nguyên liệu kém chất lương, chưa qua kiểm định để sản xuất lô hàng bình gốm cho kịp tiến độ thời gian giao hàng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Hành động của ông K sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với uy tín và trách nhiệm của doanh nghiệp trong thị trường quốc tế?
Tăng lợi nhuận ngắn hạn do tiết kiệm chi phí sản xuất.
Gây mất uy tín và niềm tin từ khách hàng, dẫn đến khả năng mất thị trường.
Cải thiện mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyên liệu do ông K giảm chi phí.
Không có ảnh hưởng gì đến thương hiệu và chất lượng sản phẩm.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định là
bảo hiểm y tế.
bảo hiểm con người.
bảo hiểm thất nghiệp.
bảo hiểm xã hội.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Mở rộng hội nhập quốc tế.
Tạo ra nhiều việc làm mới.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
là một loại hình của dịch vụ tài chính.
có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm dân sự.
Bảo hiểm con người.
D. Bảo hiểm thương mại.
Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho người tham gia khi gặp rủi ro về ốm đau?
Khám chữa bệnh chất lượng cao.
Giảm gánh nặng tài chính gia đình.
Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.
Được khám miễn phí suốt đời.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự cần thiết của bảo hiểm đối với con người?
Giảm rủi ro trong cuộc sống, giảm bớt căng thẳng khi tuổi già.
Giảm bớt những tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ.
Vượt qua khó khăn tài chính để nhanh chóng ổn định cuộc sông.
Tạo ra nhiều việc làm mới cho người tham gia bảo hiểm.
Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là
người thụ hưởng.
bên thứ ba.
người được bảo hiểm.
bên mua bảo hiểm.
Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là
bảo hiểm thân thể.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng do
đoàn thể thực hiện.
Nhà nước thực hiện.
Công đoàn thực hiện
người dân thực hiện.
Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một
dịch vụ ngân hàng.
dịch vụ tín dụng.
dịch vụ tài chính.
dịch vụ tiền tệ.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thất nghiệp.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thượng tầng xã hội.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phạm tội.
rủi ro.
quyền lợi.
lợi nhuận.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng thụ hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách
giáo dục.
dịch vụ xã hội.
tài chính công.
việc làm.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Tại sao chính sách an sinh lại cần thiết đối với người dân?
Giảm bớt gánh nặng chi phí cho người dân về ý tế, giáo dục, bảo hiểm, trợ cấp.
Thực hiện quyền cơ bản của con người, chủ nghĩa nhân đạo của đất nước.
Tạo môi trường sống an toàn, bình đẳng công bằng cho người dân.
Khẳng định tiềm lực kinh tế của Việt Nam là nước có nền kinh tế phát triển.
Nhằm hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức lao động, hết tuổi lao động là nội dung chính sách
Trợ giúp xã hội.
Hỗ trợ việc làm
Các dịch vụ xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam bao gồm các chính sách hỗ trợ việc làm, chính sách bảo hiểm, chính sách trợ giúp xã hội và chính sách
đối ngoại.
bảo đảm các dịch vụ xã hội.
an sinh xã hội.
quốc phòng - an ninh.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
thúc đẩy tình trạng lạm phát.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của an sinh xã hội?
Tăng thu nhập cho người yếu thế.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
Xoá bỏ hoàn toàn sự chêng lệch giầu - nghèo trong xã hội.
Giúp nâng cao hiệu quả quản lí xã hội
Loại hình bảo hiểm xã hội do nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. ( khoản 2 điều 3 luật bảo hiểm xã hội năm 2014) là
bảo hiểm tài sản.
bảo hiểm thất nghiệp.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
