wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Kĩ Thuật Điện

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

câu 1. Kĩ thuật điện liên quan đến

a)

nghiên cứu và chế tạo các loại dây dẫn phù hợp với từng vùng miền.

b)

nghiên cứu và ứng dụng công nghệ điện, điện từ,.... và sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng

c)

thiết kế các mạng điện tối ưu, phù hợp với thời tiết khắc nghiệt.

d)

nghiên cứu và sử dụng vật liệu composite để làm dây dẫn điện; đề ra các giải pháp giúp tối ưu chi phí trong các thiết kế liên quan đến mạng điện.

2.

câu 2. Công việc chính của truyền tải và phân phối điện năng là

a)

hạn chế xảy ra các phản ứng hóa học trong quá trình sử dụng điện.

b)

tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng nhiệt.

c)

sử dụng các thiết bị và các bộ điều khiển để biến đổi điện năng thành các dạng hóa năng khác phục vụ cho sản xuất và đời sống.

d)

đảm bảo kết nối các nguồn điện tạo nên lưới điện quốc gia.

3.

câu 3: Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện có thể được chia thành mấy ngành nghề chính?

a)

2 ngành nghề chính

b)

3 ngành nghề chính

c)

4 ngành nghề chính

d)

5 ngành nghề chính

4.

câu 4: Sản phẩm của thiết kế điện bao gồm:

a)

Bản vẽ thiết kế và các tài liệu có liên quan

b)

Các máy móc chuyên dụng như: máy quấn dây, máy dập lá thép,…

c)

Các thiết bị đóng, cắt và đo lường điện

d)

Bản vẽ thiết kế và dụng cụ đo lường điện

5.
  1. câu 5. Công việc chính trong sản xuất, chế tạo thiết bị điện:

a)

Lựa chọn công nghệ sản xuất phù hợp đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật, chi phí sản xuất thấp; lập kế hoạch sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi chế tạo

b)

Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán, vật lí, kĩ thuật cơ khí và kĩ thuật điện để lựa chọn vật liệu, thiết kế tính toán các kích thước, thông số của các thiết bị điện

c)

Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một

d)

Đo kiểm tra, vệ sinh định kì các bộ phận của máy phát điện, thiết bị đóng cắt và bảo vệ, máy biến áp, động cơ điện, tủ điện, đường dây điện,… 

6.

câu 6: Kĩ thuật điện là ngành kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng

a)

công nghệ điện, điện tử,... vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

b)

công nghệ điện vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

c)

công nghệ điện tử vào sản xuất, truyền tải, phân phối và sử dụng điện năng.

d)

công nghệ điện, điện tử,... vào sản xuất và sử dụng điện năng.

7.

câu 7: Sản xuất điện là

a)

tạo ra sự chuyển đổi năng lượng từ năng lượng điện thành năng lượng khác.

b)

tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.

c)

tạo ra điện từ việc chuyển đổi các dạng năng lượng: nhiệt năng, thủy năng thành năng lượng điện.

d)

nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sử dụng các thiết bị điện và các bộ điều khiển.

8.

câu 8: Đâu không phải là ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật điện

a)

Thiết kế điện

b)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện

c)

Kinh doanh thiết bị điện

d)

Vận hành điện

9.

câu 9: Phát triển nguồn năng lượng điện tái tạo là triển vọng của kĩ thuật điện thể hiện trong

a)

phát triển sản xuất điện năng.

b)

đời sống sinh hoạt cộng đồng.

c)

phát triển vật liệu mới.

d)

phát triển cơ sở hạ tầng.

10.

câu 10: Cuộc sống hằng ngày của con người càng tiện nghi, an toàn nhờ các thiết bị điện thể hiện vai trò của kĩ thuật điện trong

a)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

b)

đời sống sinh hoạt.

c)

khoa học môi trường.

d)

xây dựng công trình giao thôn

11.

câu 11: Vai trò nào sau đây không phải vai trò của kĩ thuật điện đối với đời sống?

a)

Cung cấp điện năng cho các thiết bị điện.

b)

Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

Điều khiển, tự động hóa cho quá trình sản xuất.

d)

Giúp nâng cao chất lượng phục vụ cộng đồng.

12.

câu 12: Công việc của ngành lắp đặt điện:

a)

Lựa chọn công nghệ sản xuất phù hợp đảm bảo đúng yêu cầu kĩ thuật, chi phí sản xuất thấp; lập kế hoạch sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm sau khi chế tạo

b)

Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán, vật lí, kĩ thuật cơ khí và kĩ thuật điện để lựa chọn vật liệu, thiết kế tính toán các kích thước, thông số của các thiết bị điện

c)

Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh

d)

Đo kiểm tra, vệ sinh định kì các bộ phận của máy phát điện, thiết bị đóng cắt và bảo vệ, máy biến áp, động cơ điện, tủ điện, đường dây điện,…

13.

câu 13: Công việc vận hành thường được thực hiện bởi:

a)

Kĩ sư điện

b)

Thợ cơ khí điện

c)

Thợ lắp ráp

d)

Thợ lắp đặt

14.

câu : Công việc kiểm tra tìm nguyên nhân và sửa chữa hoặc thay thế thiết bị điện bị hỏng hóc cần được thực hiện bởi các kĩ sư điện, thợ điện thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Sửa chữa điện.

b)

Lắp đặt điện.

c)

Sản xuất thiết bị điện.

d)

Thiết kế điện.

15.

câu 15: Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Vận hành điện.

b)

Thiết kế điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện.

16.

câu 16: Công việc vận hành thường được thực hiện bởi:

a)

Kĩ sư điện

b)

Thợ cơ khí điện

c)

Thợ lắp ráp

d)

Thợ lắp đặt

17.

câu 17: Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Vận hành điện.

b)

Thiết kế điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Sản xuất thiết bị điện.

18.

câu 18: Kĩ sư vận hành điện có yêu cầu trình độ học vấn như thế nào?

a)

Trình độ trung cấp nghề kĩ thuật điện.

b)

Trình độ cao đẳng nghề kĩ thuật điện.

c)

Trình độ sơ cấp nghề kĩ thuật điện.

d)

Trình độ đại học ngành kĩ thuật điện.

19.

câu 19: Công việc trong hình vẽ thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?

a)

Sản xuất và chế tạo thiết bị điện.

b)

Bảo dưỡng và sửa chữa điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Thiết kế điện.

20.

câu 20: Sửa chữa điện bao gồm công việc nào sau đây?

a)

Hiệu chỉnh các thiết bị điện khi có sai số

b)

Thay thế các thiết bị hư hỏng

c)

Kiểm tra các thông số kĩ thuật

d)

Vệ sinh các thiết bị điện tránh xảy ra sự cố

21.

câu 21: Nguồn năng lượng tái tạo được sử dụng để sản xuất điện năng là:

a)

Than đá

b)

Dầu mỏ

c)

Mặt trời

d)

Khí tự nhiên

22.

câu 22: Sản xuất điện năng là:

a)

Quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng thành năng lượng nhiệt

b)

Quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng thành năng lượng điện

c)

Quá trình chuyển đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác

d)

Quá trình chuyển đổi năng lượng nhiệt thành các dạng năng lượng khác

23.

câu 23: Sửa chữa điện bao gồm công việc nào sau đây?

a)

Hiệu chỉnh các thiết bị điện khi có sai số

b)

Thay thế các thiết bị hư hỏng

c)

Kiểm tra các thông số kĩ thuật 

d)

Vệ sinh các thiết bị điện tránh xảy ra sự cố

24.

Câu 24. Thiết kế điện là:

a)

Việc nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về kĩ thuật điện và các phương pháp tính toán để phân tích, thiết kế, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện cho các hệ thống điện, thiết bị điện đảm bảo các yêu cầu kinh tế, kĩ thuật, công năng sử dụng và tính thẩm mỹ.

b)

Việc sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và các công cụ hỗ trợ để tạo ra các thiết bị điện từ vật liệu, linh kiện ban đầu theo quy trình sản xuất.

c)

Việc thi công, lắp đặt, kết nối đường dây điện và thiết bị điệnn cho các hệ thống điện, công trình điện theo hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.

d)

Các hoạt động nhằm duy trình chế độ làm việc bình thường của hệ thống điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.

25.

Câu 25: Bộ phận nào không có trong nhà máy thủy điện?

a)

Ống áp lực.

b)

Nồi hơi.

c)

Máy phát điện.

d)

Turbine.

26.

Câu 7. Dòng điện xoay chiều ba pha được sinh ra trong mạch điện ba pha có cùng tần số, biên độ và lệch pha nhau một góc

a)

600.

b)

1200.

c)

1800.

d)

2400.

27.

Câu 26. Phần quay (rotor) của máy phát điện ba pha được làm từ

a)

lõi thép có rãnh.

b)

nam châm vĩnh cửu.

c)

nam châm điện.

d)

cuộn dây.

28.

Câu 27. Một nguồn điện ba pha được nối như hình vẽ, cho biết nguồn điện được nối theo sơ đồ nào?

a)

Hình sao, không có dây trung tính.

b)

Hình tam giác.

c)

Hình sao có dây trung tính.

d)

Hình sao - tam giác.

29.

Một hệ thống gồm nguồn điện, lưới điện và tải điện được liên kết với nhau thành một hệ thống thông nhất trong phạm vi cả nước là

a)

hệ thống điện khu vực.

b)

hệ thống điện sinh hoạt.

c)

hệ thống điện quốc gia.

d)

hệ thống điện sản xuất.

30.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cấp điện cho tải tiêu thụ khoảng

a)

Vài chục kW đến vài trăm kW

b)

Vài trăm kW đến vài nghìn kW

c)

Vài nghìn kW đến vài trăm nghìn kW

d)

Vài trăm nghìn kW đến vài triệu kW

31.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt là mạng điện ba pha bốn dây có điện áp:

a)

3380/500V

b)

220/100V

c)

380/220V

d)

500/320V

32.

Ý nào sau đây không phải vai trò của kĩ thuật điện đối với sản xuất?

a)

Cung cấp điện năng cho sản xuất.

b)

Cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất.

c)

Điều khiển, mô hình hóa quá trình vận hành mạch điện.

d)

Tạo hệ thống điều khiển, tự động hóa cho quá trình sản xuất.

33.

câu 31: Trong nhà máy nhiệt điện tác nhân trực tiếp làm quay tua bin là:

a)

Nhiên liệu.

b)

Nước.

c)

Hơi nước.

d)

Quạt gió.

34.

Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ cố công suất tiêu thụ như thế nào?

a)

Vài chục đến vài trăm W.

b)

Vài chục đến vài trăm MW.

c)

Vài chục đến vài trăm KW.

d)

Vài chục đến vài trăm GW.

35.

Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có nhiệm vụ là gì?

a)

Truyền tải năng lượng điện từ trạm hạ áp đến công tơ điện của các hộ dân.

b)

Truyền tải năng lượng điện từ trạm hạ áp các nhà máy điện.

c)

Truyền tải năng lượng điện từ trạm hạ áp đến công tơ điện của các nhà máy sản xuất.

d)

Truyền tải năng lượng điện từ Bắc vào Nam.

36.

Nguồn điện trong hệ thống điện quốc gia có vai trò gì?

a)

Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.

b)

Truyền tải điện năng từ nguồn điện đến tải điện.

c)

Tiêu thụ điện năng được sản xuất ra từ các nguồn điện.

d)

Phân phối điện năng từ lưới truyền tải điện đến tải điện.

37.

Trong sinh hoạt thường ngày của các hộ gia đình, các thiết bị điện như tivi, tủ lạnh, đèn điện,…là loại

a)

tải điện sản xuất.

b)

tải điện sinh hoạt.

c)

tải điện một chiều.

d)

tải điện ba pha.

38.

Sản xuất điện năng là gì?

a)

Là quá trình chuyển đổi các dạng năng lượng khác thành năng lượng điện.

b)

Là quá trình tạo ra điện và cung cấp cho nguồn điện.

c)

Truyền năng lượng điện từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.

d)

Là quá trình chuyển đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác.

39.

Ý nào sau đây không phải vai trò của kĩ thuật điện đối với sản xuất?

a)

Cung cấp điện năng cho sản xuất.

b)

Cung cấp các thiết bị điện cho sản xuất.

c)

Điều khiển, mô hình hóa quá trình vận hành mạch điện.

d)

Điều khiển, tự động hóa cho quá trình sản xuất.

40.

Phát triển lưới điện thông minh nhằm

a)

giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.

b)

tạo các thiết bị có hiệu suất cao, tăng lượng khí thải.

c)

đảm bảo cân bằng công suất giữa nguồn điện và tải điện.

d)

gia tăng sự tiện lợi, thúc đẩy phát triển công nghiệp luyện kim.

41.

Ở nhà máy thủy điện

a)

nhiệt năng biến thành cơ năng, rồi thành điện năng.

b)

thế năng chuyển hóa thành động năng, rồi thành điện năng.

c)

quang năng biến thành điện năng.

d)

hóa năng biến thành điện năng.

42.

Ở nhà máy nhiệt điện:

a)

nhiệt năng biến thành cơ năng, rồi thành điện năng.

b)

nhiệt năng biến thành điện năng, rồi thành cơ năng.

c)

quang năng biến thành điện năng.

d)

hóa năng biến thành điện năng.

43.

Trong số các nhà máy điện sau đây, nhà máy điện nào sản xuất điện năng từ thủy năng?

a)

Nhà máy nhiệt điện Phả Lại.

b)

Nhà máy điện gió Ea Nam.

c)

Nhà máy thủy điện Hòa Bình.

d)

Nhà máy điện mặt trời Hòa Hội.

44.

"Công suất phát điện lớn" không phải ưu điểm của phương pháp sản xuất điện nào?

a)

Thủy điện.

b)

Điện gió.

c)

Nhiệt điện.

d)

Điện hạt nhân.

45.

Tủ điện chiếu sáng được đặt ở đâu?

a)

Phân xưởng sản xuất.

b)

Trạm biến áp.

c)

Lưới điện phân phối.

d)

Máy biến áp.

46.

Phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện nhằm

a)

tạo các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn, tiết kiệm năng lượng hơn, thận thiện với môi trường.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp.

c)

giảm năng suất, tăng chi phí, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

d)

phát triển các hệ thống bảo tồn năng lượng điện.

47.

Đâu không phải ưu điểm của nhà máy nhiệt điện là gì?

a)

Tránh được ô nhiễm môi trường.

b)

Công suất phát điện lớn.

c)

Chi phí ban đầu không cao, thời gian xây dựng ngắn.

d)

Có thể vận hành liên tục, không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết.

48.

Nhược điểm của nhà máy điện gió là gì?

a)

Chi phí đầu tư lớn

b)

Năng lượng tái tạo sạch, vô tận

c)

Không gây phát thải nhà kính

d)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường

49.

Trong nhà máy thủy điện, dạng năng lượng nào dưới đây được chuyển hoá thành điện năng?

a)

Năng lượng nguyên tử.

b)

Cơ năng.

c)

Nhiệt năng.

d)

Hóa năng.

50.

Thiết bị nào là tải tiêu thụ của mạng điện sản xuất?

a)

Tủ điện động lực.

b)

Máy CNC.

c)

Máy hạ áp.

d)

Tủ điện phân phối nhánh.

51.

Đâu không phải đặc điểm của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ?

a)

Tải phân bố tập trung.

b)

Mạng điện dùng cho các thiết bị sản xuất.

c)

Lấy điện từ đường dây cao áp.

d)

Dùng một máy biến áp riêng.

52.

Trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt ở nước ta, tần số của điện áp có giá trị bao nhiêu?

a)

55 Hz.

b)

60 Hz.

c)

45 Hz.

d)

50 Hz.

53.

Nhiệt năng trong nhà máy điện hạt nhân thu được từ:

a)

Quá trình đốt cháy than đá, dầu mỏ

b)

Quá trình chạy máy phát điện

c)

Phản ứng phân hạch hạt nhân của Uranium hoặc Plutonium

d)

Ánh sáng mặt trời

54.

Đâu không phải nhược điểm của nhà máy điện mặt trời?

a)

Công suất phát điện thấp, không ổn định

b)

Chi phí đầu tư ban đầu cao

c)

Nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các tấm pin phế thải đã hết tuổi sử dụng

d)

Tạo ra tiếng ồn lớn

55.

Ưu điểm của nhà máy điện hạt nhân là gì?

a)

Năng lượng tái tạo, sạch, vô tận

b)

Ít gây phát thải nhà kính

c)

Chi phí đầu tư không cao

d)

Phụ thuộc vào tự nhiên

56.

Trong cấu trúc mạng điện sản xuất quy mô nhỏ không có bộ phận nào?

a)

Máy phát điện

b)

Trạm hạ áp.

c)

Tủ điện động lực.

d)

Tủ điện phân phối tổng

57.

Vai trò của trạm biến áp

a)

Nhận điện năng từ lưới phân phối, hạ điện áp thành 0,4kV để cấp điện năng cho cơ sở sản xuất.

b)

Nhận điện năng từ phía hạ áp của máy biến áp để cung cấp cho các tủ điện phân phối nhánh.

c)

Cung cấp điện năng

58.

Đường dây trục chính nối từ tủ điện phân phối tổng đến các tủ điện phân phối nhánh là:

a)

Đường năm pha hai dây.

b)

Đường ba pha bốn dây.

c)

Đường một pha hai dây.

d)

Đường một pha ba dây.

59.

Đâu không phải đặc điểm của mạng điện hạ áp trong sinh hoạt?

a)

Số lượng hộ gia đình sử dụng điện lớn.

b)

Tải tiêu thụ điện có quy mô nhỏ và phân tán.

c)

Lấy điện từ đường dây cao áp.

d)

Mức điện áp thấp.

60.

Ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện rất đa dạng, phong phú. Trong số đó, có ngành nghề liên quan đến công việc nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về kĩ thuật điện và các phương pháp tính toán để phân tích, thiết kế, lựa chọn vật liệu, thiết bị điện đảm bảo các yêu cầu kinh tế, kĩ thuật, công năng sử dụng và tính thẩm mĩ. Đó là ngành nghề nào?

a)

Sản xuất, chế tạo thiết bị điện.

b)

Thiết kế thiết điện.

c)

Lắp đặt điện.

d)

Vận hành điện.

61.

Cho sơ đồ mạch điện ba pha như hình dưới đây, biết điện áp pha trên các tải điện là Up = 220 V. Hãy cho biết cách nối nguồn ba pha với tải ba pha và xác định điện áp dây đặt lên các tải điện.

a)

Mạch điện ba pha nối hình tam giác, điện áp dây đặt lên các tải điện là 380 V.

b)

Mạch điện ba pha nối hình sao, điện áp dây đặt lên các tải điện là 380 V.

c)

Mạch điện ba pha nối hình sao có dây trung tính, điện áp dây đặt lên các tải điện là 220 V.

d)

Mạch điện ba pha nối hình sao có dây trung tính, điện áp dây

62.

Cho mạch điện ba pha đối xứng, tải nối theo hình tam giác có điện áp dây Ud = 380 V. Tải ba pha có điện trở ở mỗi pha là R = 40 Ω. Xác định giá trị dòng điện ba pha, dòng điện dây và điện áp pha của mạch điện.

a)

Ip = 9,5 A; Id = 16,45 A; Up = 380 V.

b)

Ip = 9,5 A; Id = 9,5 A; Up = 380 V.

c)

Ip = 9,5 A; Id = 16,45 A; Up = 220 V.

d)

Ip = 16,45 A; Id = 16,45 A; Up = 380 V.

63.

Một tải ba pha gồm ba điện trở R = 10Ω, nối hình tam giác, đấu vào nguồn điện ba pha có Ud = 380V. Tính điện áp pha?

a)

Up = 380V

b)

Up = 658,2V

c)

Up = 219,4V

d)

Up = 220V

64.

Quan sát sơ đồ mạch điện ba pha sau đây và cho biết mạch điện ba pha được nối theo kiểu gì?

a)

Nguồn nối hình sao (Y), tải hình tam giác ()

b)

Nối hình sao (Y) không dây trung tính

c)

Nối hình sao (Y) có dây trung tính OO'

d)

Nối hình tam giác ()

65.

Đường dây trục chính nối từ tủ điện phân phối tổng đến các tủ điện phân phối nhánh là gì?

a)

Đường hai pha hai dây.

b)

Đường ba pha bốn dây.

c)

Đường một pha hai dây.

d)

Đường hai pha ba dây.

66.

Phần quay (rotor) của máy phát điện ba pha được làm từ

a)

lõi thép có rãnh.

b)

nam châm vĩnh cửu.

c)

nam châm điện.

d)

cuộn dây.

67.

Id trong mạch điện ba pha là kí hiệu của đại lượng nào?

a)

Dòng điện chạy trong mỗi pha.

b)

Dòng điện chạy trong dây pha.

c)

Điện áp giữa hai dây pha.

d)

Điện áp trên giữa điểm đầu và điểm cuối mỗi pha.

68.

Với hệ thống điện Việt Nam, lưới điện truyền tải có cấp điện áp là bao nhiêu?

a)

220kV và 500 kV

b)

110kV

c)

35kV và 22kV

d)

6kV và 0,4kV

69.

Cho biết các cấp của lưới điện phân phối

a)

220kV, 110kV, 22kV

b)

220kV, 110kV

c)

10,5kV, 110kV, 22kV

d)

110kV, 22kV, 0,4kV

70.

Lưới điện có cấp điện áp cao áp từ?

a)

1 kV.

b)

trên 1 kV đến 35 kV.

c)

trên 35 kV đến 220 kV.

d)

trên 220 kV.

71.

Đâu không phải cách nối nguồn ba pha?

a)

Nối tam giác không có dây trung tính.

b)

Nối hình sao có dây trung tính.

c)

Nối tam giác.

d)

Nối hình sao không có dây trung tính.