wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HỘI NHẬP KINH TẾ

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Tên viết tắt của tổ chức thương mại thế giới ?

a)

WTO

b)

APEC

c)

EU

d)

NASA

2.

Tên viết tắt của hiệp hội các nước Đông Nam Á ?

a)
EASAN
b)
ASEAN
c)
ASEA
d)
SAEON
3.

Tên viết tắt của tổ chức Liên Hợp Quốc ?

a)
UNO
b)
NATO
c)
UNESCO
d)
UN
4.

Tên viết tắt của diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Bình Dương ?

a)
NAFTA
b)
EU
c)
APEC
d)
ASEAN
5.

Viết tắt của hoạt động kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ?

a)
GDP
b)
FDI
c)
CPI
d)
FBI
6.

FTA là gì ?

a)
Hiệp định Thương mại Quốc tế
b)
Hiệp định Thương mại Tự do
c)
Hệ thống Thương mại Ảo
d)
Hiệp hội Thương mại Á Châu
7.

RCEP LÀ GÌ ?

a)
RCEP là một loại thuế mới.
b)
RCEP là một tổ chức phi lợi nhuận.
c)
RCEP là một chương trình giáo dục quốc tế.
d)
RCEP là Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực.
8.

UKVFTA LÀ TÊN VIẾT TẮT CỦA HIỆP ĐỊNH GÌ ?

a)
Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu
b)
Hiệp định Đầu tư Việt Nam - Vương quốc Anh
c)
Hiệp định Thương mại Đối tác Toàn diện Việt Nam - Anh
d)
Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Vương quốc Anh
9.

Việt Nam có quan hệ hợp tác với bao nhiêu quốc gia và khu vực trên thế giới ?

a)
Việt Nam có quan hệ hợp tác với 150 quốc gia và 20 tổ chức quốc tế.
b)
Việt Nam có quan hệ hợp tác với 250 quốc gia và 40 tổ chức quốc tế.
c)

Việt Nam có quan hệ hợp tác với quốc gia và 30 tổ chức quốc tế.

d)
Việt Nam có quan hệ hợp tác với 100 quốc gia và 10 tổ chức quốc tế.
10.

GDP là gì ?

a)
GDP là Tổng sản phẩm nội địa.
b)
GDP là Tổng sản phẩm quốc nội.
c)
GDP là Tổng sản phẩm quốc tế.
d)
GDP là Tổng thu nhập quốc dân.
11.

GNI là gì?

a)
GNI là Tổng sản phẩm nội địa.
b)
GNI là Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu.
c)
GNI là Tổng thu nhập cá nhân.
d)

GNI là Tổng thu nhập Quốc

12.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
a)
nhiều cơ hội việc làm.
b)
nhiều lãnh thổ mới.
c)
những đảng phái mới.
d)
những chủng tộc mới.
13.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
a)
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
b)
Tiếp cận và sử dụng được nguồn tài chính.
c)
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
d)
Được chuyển lên thành nước lớn.
14.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
b)
Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
c)
Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
d)
Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.
15.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển
b)
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
c)
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
d)
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
16.
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển
b)
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
c)
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
d)
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
17.
Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội
a)
mở rộng lãnh thổ.
b)
mở rộng chủ quyền.
c)
mở rộng thị trường.
d)
mở mang trí tuệ.
18.
Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tiếp cận và sử dụng được những
a)
ràng buộc về mặt lãnh thổ.
b)
hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.
c)
sai lầm của các quốc gia khác.
d)
thành tựu khoa học – công nghệ.
19.
Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.
b)
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế.
c)
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.
d)
Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế.
20.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thúc đẩy bởi những nhân tố nào

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế là đòi hỏi khách quan của toàn cầu hóa kinh tế

b)

Phải có sự tách biêt tương đối về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất

c)

Xây dựng chính sách tài chính phù hợp với từng quốc gia

21.

Có mấy mức độ cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

22.

PTA là tên viết tắt của hiệp định thương mại nào ?

a)

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

b)

Hiệp định thương mại ưu đãi

c)

Hiệp định Thương mại Tự do Anh-Việt

d)

Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực

23.

Trong hội nhập quốc tế, hợp tác quốc tế được biết đến là giai đoạn phát triển cao mà mỗi quốc gia sẽ tham gia vào quá trình áp dụng, xây dựng các quy tắc cộng đồng. Khi đó, các thành viên tham gia vào quá trình này sẽ chịu sự gì theo quy định chung của cả khối kinh tế?

a)

Phân chia

b)

Hợp tác

c)

Áp bức

24.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) bao gồm bao nhiêu thành viên ?

a)

7

b)

8

c)

9

d)

10

25.

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương được gọi tắt là gì?

a)

AFTA

b)

APEC

c)

ASEM

26.

Tổ chức thương mại thế giới có tên viết tắt là ?

a)

WHO

b)

WTO

c)

VTO

d)

CTO

27.

Tác động mạnh mẽ đến hội nhập chính trị, tạo điều kiện, đọng lực cải cách toàn diện là tác động tích cực của hội nhập KTQT nhằm mục đích gì ?

a)

Xây dựng một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng một xã hội mở, dân chủ, văn minh hơn.

b)

làm tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế

c)

tạo cơ hội tìm kiếm việc làm cho người lao động

d)

tăng sức chống chịu với những rủi ro

28.

Đâu KHÔNG là phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ?

a)

Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của nền kinh tế quốc tế

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

c)

Xây dựng chiến lược và lộ trình kinh tế phù hợp

d)

Đảm bảo lợi ích quốc gia trong hội nhập kinh tế quốc tế

29.

Thời gian nào Việt Nam trở thành thành viên của diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)

a)

1998

b)

1997

c)

1999

d)

2001

30.

 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế? 

Là quá trình …… giữa nền kinh tế quốc gia và nền kinh tế quốc gia khác hay tổ chức kinh tế khu vực và toàn cầu.


a)

Gắn kết

b)
  1. Hợp tác

c)
  1. Đoàn kết

d)
  1. Giao lưu

31.

Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?

a)

A. Quá trình các quốc gia liên kết với nhau về kinh tế, thông qua các Hiệp định thương mại tự do

b)

Quá trình các quốc gia liên kết với nhau về chính trị, quân sự.


c)

Quá trình các quốc gia liên kết với nhau về văn hóa, xã hội.


d)

 Cả A, B và C

32.

Mục tiêu của hội nhập kinh tế quốc tế là gì?


a)

Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống.

b)

Tăng cường hợp tác quốc tế.


c)

Thúc đẩy khoa học công nghệ.

d)

D. Tất cả các ý trên.

33.

Có mấy hình thức cơ bản của hội nhập kinh tế quốc tế?




(a)  

34.

Tác động tích cực của hội nhập kinh tế là ?


a)
  1. Thúc đẩy thương mại phát triển, tạo điều kiện cho nhập khẩu trong nước, tận dụng các lợi thế kinh tế trong phân công lao động quốc tế.

b)
  1. Giới hạn tiêu dùng trong nước.

c)
  1. Tạo điều kiện cho cải cách chính trị hướng tới xây dựng một nhà nước tư bản chủ nghĩa, dân chủ, văn minh

d)
  1. Chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả hơn

35.

Câu nào đúng về tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế?


a)
  1. Gia tăng sự phụ thuộc của kinh tế nhà nước vào thế giới bên ngoài

b)
  1. Chuyển đổi mô hình tăng trưởng sang chiều sâu với hiệu quả cao

c)
  1. Có thể tạo ra thách thức đối với quyền lực Nhà nước, chủ quyền quốc gia

d)
  1. A và C

36.

Hành vi nào sau đây là tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế?


a)
  1. Di cư xuyên biên giới từ nước này qua nước khác.

b)
  1. Doanh nghiệp nộp đơn phá sản vì không thể cạnh tranh lại các doanh nghiệp khác.

c)
  1. Người dân tri thức đăng những bài ngôn luận không đúng về Nhà nước lên mạng xã hội.

d)
  1. Tất cả các ý trên

37.

 Các hành vi do tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế gây ra ?


a)
  1. Mua bán ma túy

b)
  1. Khủng bố quốc tế

c)

A và B

d)
  1. Củng cố bản sắc dân tộc truyền thống

38.

Hội nhập kinh tế quốc tế gây ra ?


a)
  1. Sự đa dạng về hàng hóa

b)
  1. Đời sống nhân dân được cải thiện

c)
  1. Tội phạm hình sự nhiều hơn

d)
  1. Ngành giáo dục được mở rộng quy mô


39.

Nền kinh tế độc lập, tự chủ là nền kinh tế


a)
  1. Không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác, người khác hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển.

b)
  1. Không bị bất kỳ ai dùng bất kỳ điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ…để áp đặt, không chế, làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc.

c)
  1. Có thể tự cung tự cấp.

d)
  1. (A) và (B) đúng

40.

Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương viết tắt là:


a)
  1. ASEAN

b)
  1. AFTA

c)

ASEM

d)
  1. APEC

41.

Việt Nam đảm nhiệm vai trò chủ tịch ASEAN vào năm nào?


a)
  1. 2011

b)
  1. 2022

c)

2020

d)

2019

42.

Việt Nam đã ký kết bao nhiêu Hiệp định FTA?


a)
  1. 18

b)

20

c)
  1. 17

d)
  1. 19

43.

Hội nhập kinh tế quốc tế là:


a)
  1. Sự nghiệp của toàn dân.

b)
  1. Là một thực tiễn chủ quan.

c)
  1. Mang lại nhiều lợi ích chứ không mang lại bất lợi.

d)
  1. (A) và (B) đúng.

44.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam?

a)

Tăng thu nhập quốc dân.

b)

Tăng khí thải công nghiệp.

c)

Chuyển giao khoa học công nghệ.

d)

Rút ngắn khoảng cách tụt hậu.

45.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích, đồng thời tuân thủ các các chuẩn mực quốc tế chung gọi là gì?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Phát triển kinh tế thế giới.

c)

Liên kết các vùng kinh tế.

d)

Đoàn kết lợi ích khu vực.

46.

Đối với sự phát triển của các quốc gia và các vùng lãnh thổ trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, hội nhập kinh tế quốc tế trở thành

a)

thể chế chính trị.

b)

bản chất nhà nước.

c)

tất yếu khách quan.

d)

con đường duy nhất.

47.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế đối với Việt Nam?

a)

Mở rộng thị trường lao động.

b)

Thu hút vốn đầu tư.

c)

Độc quyền về hàng hoá.

d)

Tạo ra nhiều việc làm.

48.

Sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau nhằm thiết lập và phát triển quan hệ giữa hai bên, góp phần thúc đẩy thương mại, liên kết đầu tư, đem lại lợi ích cho người dân và doanh nghiệp hai nước là hội nhập kinh tế

a)

toàn cầu.

b)

khu vực.

c)

vùng lãnh thổ.

d)

song phương.

49.

Quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển thông qua các tổ chức kinh tế khu vực là hội nhập kinh tế

a)

toàn cầu.

b)

khu vực.

c)

đa phương.

d)

song phương.

50.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức kinh tế toàn cầu là

a)

Toàn cầu.

b)

khu vực.

c)

vùng lãnh thổ.

d)

song phương.

51.

Phương thức thấp nhất và có lịch sử lâu đời nhất của hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

liên minh thuế quan.

b)

hiệp định thương mại tự do.

c)

liên minh kinh tế.

d)

thoả thuận thương mại ưu đãi.

52.

Khi các quốc gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng các chính sách kinh tế chung và thực hiện những mục tiêu chung được gọi là

a)

liên minh thuế quan.

b)

hiệp định thương mại tự do.

c)

liên minh kinh tế.

d)

thoả thuận thương mại ưu đãi.

53.

Hình thức phá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khá được gọi là

a)

liên minh thuế quan.

b)

hiệp định thương mại tự do.

c)

liên minh kinh tế.

d)

thoả thuận thương mại ưu đãi.

54.

Nội dung nào sau đây không thuộc các hoạt động kinh tế đối ngoại của hội nhập quốc tế?

a)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

b)

Khắc phục ô nhiễm.

c)

Đầu tư quốc tế.

d)

Thương mại quốc tế.

55.

Đảng ta đề ra phương hướng như thế nào để hội nhập kinh tế quốc tế trong thời đại hiện nay?

a)

Hiện đại hoá.

b)

Chuyên môn hoá.

c)

Đa phương hoá.

d)

Thương mại hoá.

56.

Quan điểm định hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta là

a)

chủ động tích cực.

b)

tự do hợp tác.

c)

phụ thuộc các nước.

d)

để cao lợi nhuận.

57.

Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào?

a)

2004.

b)

2005.

c)

2006.

d)

2007.

58.

Quá trình di chuyển vốn từ quốc gia này đến quốc gia khác nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

thoả thuận thương mại.

d)

liên minh kinh tế.

59.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc nào sau đây?

a)

Tách biệt về lợi ích.

b)

Nước lớn được quyết định.

c)

Các bên cùng có lợi.

d)

Độc quyền về hàng hoá.

60.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tếquốc tế?

a)

Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.

b)

Phát huy thế mạnh của từng địa phương.

c)

Hạn chế thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.

61.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với hội nhập (kinh tế quốc tế)?

a)

Tăng cao giá cả hàng hoá.

b)

Tham gia hoạt động du học.

c)

Nâng cao trình độ ngoại ngữ.

d)

Quảng bá du lịch địa phương.

62.

Vốn vay ưu đãi, vốn viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam từ các quốc gia và tốt chức quốc tế thể hiện hoạt động nào trong hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

b)

Thương mại quốc tế.

c)

Thoả thuận quốc tế.

d)

Đầu tư quốc tế.

63.

Trong xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế giữ vai trò như thế nào đối với mỗi quốc gia?

a)

Tất yếu khách quan.

b)

Điều kiện phù hợp.

c)

Hình thức quan trọng.

d)

Nội dung chủ yếu.

64.

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2022 kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đạt 371,3 tỉ USD, tăng 10,5% so với năm trước. Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá sơ bộ đạt 358,9 tỉ USD, tăng 7,8% so với năm trước. Đặc biệt, đây là năm thứ 7 liên tiếp nước ta có cán cân thương mại đạt mức xuất siêu trên 10 tỷ USD. Đồng thời, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nước ta năm 2022 đạt gần 22,4 tỉ USD, tăng 13,5% so với năm trước. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm của các dự án được cấp giấy phép từ các năm trước) đạt 599,3 triệu USD. Vốn vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại (vốn ODA) cho Việt Nam từ các quốc gia và tổ chức quốc tế... là nguồn tài chính quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nước ta. Nguồn vốn ODA đã hỗ trợ cho Việt Nam đạt được nhiều kết quả trong công cuộc xoá đói giảm nghèo.

(Nguồn: Sách giáo khoa Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, bộ Kết nối tri thức, trang 23)

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nước ta năm 2022 đạt gần 22,4 tỉ USD. tăng 13,5% so với năm trước thể hiện hoạt động kinh tế đối ngoại ở nội dung nào sau đây?

a)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

b)

Vay vốn quốc tế.

c)

Đầu tư quốc tế.

d)

Thương mại quốc tế.

65.

Chọn Đ, S bỏ trống: Với định hướng đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác với các đối tác, đặc biệt là các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và đối tác quan trọng khác, Việt Nam đã mở rộng quan hệ hợp tác với hơn 170 quốc gia trên thế giới, kí kết trên 90 hiệp định thương mại, xây dựng và nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với 17 nước, giúp bảo đảm và củng cố môi trường hoà bình, ổn định. Đồng thời, tranh thủ lợi thể của các đối tác để bảo vệ, phát triển đất nước nhanh và bền vững.

a)

Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác với hơn 170 quốc gia trên thế giới, kí kết trên 90 hiệp định thương mại thể hiện cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế song phương.

b)

Cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế trong thông tin trên dễ đạt được những thoả thuận, nghĩa vụ và ưu đãi phù hợp.

c)

Sự liên kết giữa Việt Nam và các quốc gia dựa trên nguyên tắc cùng có lợi, đem lại lợi ích cho người dân và doanh nghiệp của các nước.

d)

Việc hợp tác sẽ gia tăng hiện tượng khai thác cạn kiệt tài nguyên, ảnh hưởng đến môi trường hoà bình của các quốc gia.

66.

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2022 kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đạt 371,3 tỉ USD, tăng 10,5% so với năm trước. Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá sơ bộ đạt 358,9 tỉ USD, tăng 7,8% so với năm trước. Đặc biệt, đây là năm thứ 7 liên tiếp nước ta có cán cân thương mại đạt mức xuất siêu trên 10 tỷ USD. Đồng thời, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào nước ta năm 2022 đạt gần 22,4 tỉ USD, tăng 13,5% so với năm trước. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm của các dự án được cấp giấy phép từ các năm trước) đạt 599,3 triệu USD. Vốn vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại (vốn ODA) cho Việt Nam từ các quốc gia và tổ chức quốc tế... là nguồn tài chính quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nước ta. Nguồn vốn ODA đã hỗ trợ cho Việt Nam đạt được nhiều kết quả trong công cuộc xoá đói giảm nghèo.

(Nguồn: Sách giáo khoa Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, bộ Kết nối tri thức, trang 23)

Năm 2022 là năm thứ 7 liên tiếp nước ta có cán cân thương mại đạt mức xuất siêu trên 10 tỷ USD thể hiện

a)

dịch vụ thu ngoại tệ tăng lên.

b)

hoạt động nhập khẩu tăng lên.

c)

đầu tư quốc tế được quan tâm.   

d)

thương mại quốc tế phát triển.

67.

Hội nhập kinh tế quốc tế tác động mạnh đến tăng trưởng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. GDP bình quân đầu người tăng từ 2.109 USD (năm 2015) lên 2.587 USD(năm 2018), khoảng 7.650 USD theo sức mua tương đương. Đặc biệt, sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng cao, trong năm 2007, tăng trưởng GDP đạt 8,46% (mức cao nhất trong vòng 11 năm trước đó). Tuy nhiên, 4 năm sau đó, do ảnh hưởng từ những biến động của kinh tế thế giới, nên tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011 - 2013 giảm xuống còn 5,6%. Đáng chú ý những năm tiếp theo, kinh tế khởi sắc hơn. Cụ thể, năm 2014 đạt 5,98%, năm 2015 đạt 6,68%; 2016 đạt 6,1%, năm 2017 GDP đạt 6,81%, năm 2018 đạt 7%, quy mô nền kinh tế đạt khoảng 240 tỷ USD, bình quân đầu người đạt 2.540 USD, mức tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm qua (2008-2018). Chọn Đ, S

a)

GDP bình quân đầu người tăng từ 2.109 USD (năm 2015) lên 2.587 USD (năm 2018) là một chỉ tiêu thể hiện việc tiêu dùng hàng hoá của người dân Việt Nam.

b)

Chủ trương gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Việt Nam nhằm mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Khi hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta không chịu ảnh hưởng từ những biến động nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới và trong khu vực.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

68.

Đọc đoạn thông tin sau: Với định hướng đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ hợp tác với các đối tác, đặc biệt là các đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và đối tác quan trọng khác, Việt Nam đã mở rộng quan hệ hợp tác với hơn 170 quốc gia trên thế giới, kí kết trên 90 hiệp định thương mại, xây dựng và nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với 17 nước, giúp bảo đảm và củng cố môi trường hoà bình, ổn định. Đồng thời, tranh thủ lợi thể của các đối tác để bảo vệ, phát triển đất nước nhanh và bền vững.

(Nguồn: https://cungthi.online).
Chọn Đ, S.

a)

Việt Nam mở rộng quan hệ hợp tác với hơn 170 quốc gia trên thế giới, kí kết trên 90 hiệp định thương mại thể hiện cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế song phương.

b)

Cấp độ hội nhập kinh tế quốc tế trong thông tin trên dễ đạt được những thoả thuận, nghĩa vụ và ưu đãi phù hợp.

c)

Sự liên kết giữa Việt Nam và các quốc gia dựa trên nguyên tắc cùng có lợi, đem lại lợi ích cho người dân và doanh nghiệp của các nước.

d)

Việc hợp tác sẽ gia tăng hiện tượng khai thác cạn kiệt tài nguyên, ảnh hưởng đến môi trưởng hoà bình của các quốc gia.

69.

Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021- 2030 nhằm thu hút các dự án đầu tư nước ngoài sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, công nghệ cao của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, quản trị hiện đại, có giá trị gia tăng cao, có tác động lan toả tích cực, kết nối chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu. Phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam nằm trong nhóm 3 quốc gia dẫn đầu ASEAN và nhóm 60 quốc gia đứng đầu thế giới, phát triển các doanh nghiệp trong nước lớn mạnh, đủ thực lực hội nhập quốc tế...

(Nguồn: Quyết định phê duyệt chiến lược hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2030 của Thủ tướng Chính phủ ngày 02 - 6 - 2022)

Chọn Đ, S

a)

Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược hợp tác đầu tư nước ngoài giai đoạn 2021-2030 thể hiện quan điểm chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Việc ứng dụng công nghệ cao giúp Việt Nam rút ngắn, thu hẹp khoảng cách chênh lệch với các nước tiên tiến để khắc phục nguy cơ tụt hậu.

c)

Quá trình toàn cầu hoá làm cho các quốc gia không còn cạnh tranh, tạo ra nhiều việc làm, từ đó giảm tỉ lệ thất nghiệp cho lao động thủ công.

d)

Để lao động Việt Nam sử dụng được công nghệ tiên tiến, công nghệ cao thì Chính phủ phải có chính sách đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

70.

Đâu là những nguyên tắc của ASEAN

a)

Tuân thủ các nguyên tắc thương mại đa biên và các cơ chế dựa trên luật lệ của ASEAN

b)

Tham gia liên minh quân sự ASEAN

để hỗ trợ các nước thành viên khỏi bị tấn công từ bên ngoài

c)

Tôn trọng sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN