wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD cuối kì 1

Total questions: 68

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

theo quy định của bộ luật lao động, người lao động ít nhất phải đủ

a)

12

b)

15

c)

18

d)

14

2.

Ý kiến nào sau đây là đúng về quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con cái

a)

cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con

b)

cha mẹ được quyền quyết định việc chọn trường, chọn ngành cho con học

c)

cha mẹ cần quan tâm chăm sóc con để hơn con nuôi

d)

cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai học tập, phát triển

3.

mối quan hệ trong gia đình bao gồm những mối quan hệ cơ bản nào

a)

quan hệ gia đình và xã hội

b)

quan hệ vợ chồng và cha mẹ với con cái

c)

quan hệ nhân thân và tài sản

d)

quan hệ hôn nhân và huyết thông

4.

bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được pháp luật thừa nhận ở văn bản nào dưới đây

a)

giao kèo lao động

b)

quy phạm pháp luật

c)

cam kết lao động

d)

hợp đồng lao động

5.

nội dung nào dưới đây không thuộc quy định cảu hợp đồng lao động

a)

về việc làm có trả công

b)

về điều kiện lao động

c)

về thời gian đi du lịch

d)

về quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

6.

nhà nước và người sử dụng lao động sẽ có chính sách ưu đãi đối với người lao động

a)

có thâm niên công tác tay nghề

b)

có bằng tốt nghiệp đại học

c)

có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao

d)

có hiều biết biết nhất định về nghê nghiệp

7.

vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong quan hệ tài sản, thể hiện ở nội dung

a)

vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

b)

vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung

c)

vợ chồng giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt

d)

vợ chông có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú

8.

việc giao kết hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động nhằm mục tiêu gì trong thực hiện quyền và nghĩa vụ của hai bên

a)

tạo khung pháp lý

b)

tạo hành lang pháp lý

c)

định đoạt tài sản chung

d)

tạo cơ sở pháp lý

9.

khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh

a)

mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vồn của nhà nước

b)

mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế

c)

mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháo luật

d)

mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh

10.

việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi gọi là gì

a)

kinh doanh

b)

việc làm

c)

doanh nghiệp

d)

lao động

11.

hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa

a)

công đoàn và người sử dụng lao động

b)

công đoàn và người lao động

c)

tập thể lao động và người sử dụng lao động

d)

người lao động và người sử dụng lao động

12.

theo quy định pháp luật quan hệ hôn nhân là gì?

a)

quan hệ giữa nam và nữ sau khi sống chung với nhau như vợ chồng

b)

quan hệ giữa nam và nữ sau khi tổ chức nghi lễ thông báo về việc họ sống chung với nhau

c)

quan hệ vợ chồng sau khi kết hôn

d)

mối quan hệ vợ chồng sau lễ cưới

13.

vợ chồng cùng bàn sạc, quyết định lựa chọn và sử dụng phương pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

hôn nhân

b)

nhân thân

c)

vợ chồng

d)

định đoạt

14.

một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

a)

việc làm theo sở thích của mình

b)

việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử

c)

thời gian làm việc theo ý muốm chủ quan của mình

d)

điều kiện làm việc theo nhu cầu cảu mình

15.

nội dung nào sau đây thể hiện bất bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

a)

vợ chồng có quyền có tài sản riêng

b)

vợ chồng có trách nhiệm như nhau trong nuôi dưỡng và giáo dục con cái

c)

người chồng giao hẳn công việc trong gia đình cho người vợ đảm nhiệm

d)

vợ chồng có quyền ngang nhau trong sở hữu tài sản chung

16.

khi nộp hồ sơ đăng kí doanh nghiệp, ông Q được người cán bộ nhận hồ sơ nói rằng cá nhân không có quyền lựa chọn ngành nghề kinh doanh. Vậy ông Q có thể căn cứ vào nguyên tắc nào dưới đâu để khẳng định mình có quyền này

a)

công dân có quyền tự do tuyệt đối về lựa chọn ngành nghề kinh doanh

b)

công dân có quyền kinh doanh bất cứ ngành nghề nào

c)

công dân có quyền tự kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm

d)

công dân được pháp luật cho phép kinh doanh bất cứ ngành nghề nào

17.

sự thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực nào

a)

lĩnh vực kinh doanh

b)

lĩnh vực gia đình

c)

trong giao kết hợp đồng lao động

d)

trong quan hệ nhân thân

18.

trong độ tuổi nào sau đây thì giao kết hợp đồng lao động của người lao động phải được người đại diện của họ theo pháp luật đồng ý

a)

từ đủ 14t đến dưới 16t

b)

từ đủ 15t đến dưới 18t

c)

từ đủ 14t đến dưới 18t

d)

từ đủ 16t đến dưới 18t

19.

hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ giữa người sử dụng lao động

a)

chủ doanh nghiệp

b)

chủ đầu tư

c)

người đại diện

d)

người lao động

20.

theo quy định của pháp luật, nguyên tắc nào dưới đây KHÔNG áp dụng khi thực hiện giao kết hợp đồng lao động

a)

ủy quyền

b)

bình đẳng

c)

tự nguyện

d)

trực tiếp

21.

theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và nữ

a)

tham gia bảo hiểm xã hội

b)

cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm

c)

phải đủ độ tuổi tuyển dụng

d)

ủy quyền giao kết hợp đồng lao động

22.

theo quy định của pháp luật, lao động nữ được tạo điều kiện để thực hiện tốt chức năng làm mẹ là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa

a)

người sử dụng lao động và đối tác

b)

lực lượng lao động và bên đại diện

c)

nhà đầu tư và đội ngủ công nhân

d)

lao động nam và nữ

23.

Sau khi lấy chị H, anh T bắt chị H phải nghỉ việc để ở nhà chăm sóc gia đình. Bà N, mẹ chồng chị H nói với anh T mọi việc chi tiêu, mua bán trong gia đình con toàn quyền quyết định vì vợ con chỉ ở nhà, không làm ra tiền. Ông Q là bố anh T biết chuyện nhưng không tỏ thái độ gì. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

anh T, ông Q và bà N

b)

bà N và chị H

c)

chị H, anh T và bà N

d)

Ông Q và chị H

24.

Sau khi li hôn, anh A đồng ý nhận chị B vừa tốt nghiệp trung học phổ thông thay thế vị trí vợ củ của mình trực tiếp bán hàng tại quầy thuốc tân dược mà anh đã được cấp giấy phép kinh doanh. Vì bị anh A ngăn cản việc mình gặp gỡ người yêu, chị B đã xin nghỉ làm và công khai việc cửa hàng của anh A thường xuyên bán thêm nhiều thực phẩm chức năng không rõ nguồn gốc. Anh A đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

nhân phẩm và danh dự

b)

hôn nhân và gia đình

c)

kinh doanh

d)

lao động

25.

Sau khi cùng vợ nộp đơn thuận tình li hôn ra tòa án, anh B bàn với chị K kế hoạch tổ chức tiệc cưới. Được tin này, vốn đã nghi ngờ chị K có ý đồ chiếm đoạt tài sản của gia đình, lại được bà nội tên S nhiều lần xúi giục nên con trai anh B đã đón đường lăng mạ, sỉ nhục bố và chị K. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

chị K và bố con anh B

b)

bà S và con trai anh B

c)

bà S và bố con anh B

d)

anh B và chị k

26.

Vì con trai là anh C kết hôn đã nhiều năm mà chưa có con nên bà G mẹ anh đã thuyết phục con mình bí mật nhờ chị D vừa li hôn mang thai hộ. Phát hiện anh C sống chung như vợ chồng với chị D là do bà G sắp đặt, chị H vợ anh đã tự ý rút toàn bộ số tiền tiết kiệm của gia đình rồi bỏ đi khỏi nhà. Thương con, bà T mẹ chị H sang nhà thông gia mắng chửi bà G. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

a)

bà G anh C , Bà T và chị H

b)

bà G, chị D và anh C

c)

bà G, anh C chị H và chị D

d)

bà G anh C và chị H

27.

theo quy định pháp luật, lao động

a)

quyền của công dân

b)

trách nhiệm pháp lí của công dân

c)

nghĩa vụ của công dân

d)

quyền và nghĩa vụ của công dân

28.

Hai cửa hàng kinh doanh thuốc tân dược của anh P và anh K cùng bí mật bán thêm thực phẩm chức năng ngoài danh mục được cấp phép. Trước đợt kiểm tra định kì, anh P đã nhờ chị S chuyển mười triệu đồng cho ông H trưởng đoàn thanh tra liên ngành để ông bỏ qua chuyện này. Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra haiquầy thuốc trên, ông H chỉ lập biên bản xử phạt của hàng của anh K. Những ai dưới đây vi phạm nội dungquyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Anh P, anh K và ông H.

b)

Anh P, anh K và chị S.

c)

Anh P, ông H và chị S.

d)

Anh P, anh K, chị S và ông H.

29.

Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm mọi hành vi...... mọi hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc đều bị xử lí nghiêm minh. Điền từ còn thiếu vào ô trống.

a)

Kích động và lôi kéo.

b)

Kì thị và chia rẽ

c)

Bạo động và li khai.

d)

Thù hằn và kì thị.

30.

Tôn giáo là hình thức...có tổ chức, với những quan niệm, giáo lí thể hiện tín ngưỡng và những hìnhthức... thể hiện sự sung bái tín ngưỡng ấy. Điền từ còn thiếu vào ô trống

a)

Mê tín – thánh lễ.

b)

Đức tín – giáo lễ.

c)

Tín ngưỡng – lễ nghi

d)

Kính ngưỡng – giáo lý

31.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ

a)

Quyền cơ bản của con người, quyền bình đẳng của công dân

b)

quyền con người

c)

Quyền công dân.

d)

quyền nghĩa vụ công dân

32.

việt nam là một quốc gia...

a)

Một tôn giáo.

b)

Đa tôn giáo.

c)

Ít tôn giáo.

d)

Không tôn giáo

33.

Con em các dân tộc ở Việt Nam nhà nước tạo điều kiện để bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Văn hóa

b)

Giáo dục

c)

Xã hội

d)

Học tập

34.

Nhà nước luôn đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển cho các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vì đây là những vùng

a)

Có lợi thế cạnh tranh trong phát triển kinh tế

b)

Có trình độ phát triển kinh tế còn thấp

c)

Có đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn

d)

Có trình độ sản xuất nông nghiệp còn thấp

35.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc?

a)

Công dân thuộc các dân tộc đều có quyền tham gia vào bộ máy nhà nước.

b)

Công dân thuộc các dân tộc đa số mới có quyền khiếu nại, tố cáo.

c)

Công dân có quyền bầu cử và tự ứng cử theo quy định của pháp luật.

d)

Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

36.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong phạm vi nào đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ tạo điều kiện phát triển

a)

Trong một khu vực.

b)

Trong một quốc gia

c)

Trong một cộng đồng dân cư.

d)

Trong một lãnh thổ

37.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. đều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Tự do tín ngưỡng

d)

Văn hóa, giáo dục

38.

Nguyên tắc tôn trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là

a)

Các bên cùng có lợi.

b)

Bình đẳng

c)

Đoàn kết giữa các dân tộc

d)

Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số.

39.

Đâu là nhận định không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.

b)

Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.

c)

Các hoạt động tôn giáo được tự do hoạt động theo pháp lí của mình.

d)

Các tôn giáo có quyền hoạt động theo pháp luật.

40.

Tôn giáo là một hình thức

a)

Tín ngưỡng có tổ chức.

b)

Sùng bái đạo

c)

Sùng bái các tính ngưỡng.

d)

Thực hiện các lễ nghi.

41.

Yếu tố qua trọng nhất dùng để phân biệt sự khác nhau giữ tín ngưỡng và mê tín dị đoan là gì?

a)

Nguồn gốc

b)

Hậu quả xấu để lại

c)

Niềm tin

d)

Nghi lễ

42.

Tôn giáo nào dưới đây ra đời ở Việc Nam?

a)

Thiên chúa.

b)

Cao đài

c)

Nho giáo

d)

Phật giáo

43.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện

a)

Quyền bình đẳng giữa các công dân.

b)

Quyền bình đẳng trong công việc chung của nhà nước

c)

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc

d)

Quyền bình đẳng giữa các vùng miền

44.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là

a)

Các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật.

b)

Không phân biệt đối xử giữa người có đạo và không có đạo

c)

Các tôn giáo đều có quyền hoạt động tôn giáo tự do.

d)

Người đã theo tôn giáo này không có quyền bỏ để theo tôn giáo khác.

45.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về

a)

Tự do tín ngưỡng.

b)

Chính trị

c)

Văn hóa, giáo dục

d)

Kinh tế.

46.

Ý nghĩa bình đẳng giữa các tôn giáo là

a)

Tăng tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc thiểu số.

b)

Giúp cho các tôn giáo ít người trở nên đông người hơn

c)

Thúc đẩy kinh tế phát triển

d)

Cơ sở quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

47.

Quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của công dân trên tinh thần tôn trọng

a)

Nội quy

b)

Pháp lí.

c)

Pháp luật

d)

Quy chế.

48.

Nhà nước ban hành các chương trình phát triển kinh tế xã hội đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi để đảm bảo quyền nào sau đây?

a)

Bình đẳng giới

b)

Bình đẳng giữa các dân tộc.       

c)

Bình đẳng trong kinh doanh.

d)

Bình đẳng giữa các tôn giáo

49.

Quan điểm nào dưới đây sai khi nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Mọi hành vi kì thị, chia rẻ dân tộc đều phải chịu trách nhiệm pháp lí.

b)

Tất cả các dân tộc dù đông người hay ít người đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.

c)

Đồng bào các dân tộc thiểu số được các nhà nước hổ trợ để phát triển kinh tế, thu hẹp khoảng cách về mức sống giữa các vùng.

d)

Dân tộc có trình độ phát triển cao được ưu tiên phát triển kinh tế hơn các dân tộc có trình độ phát triển thấp.

50.

Khẳng định nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo phải bảo đảm an toàn, tiết kiệm.

b)

Công dân có tín ngưỡng, tôn giáo hoặc không có tín ngưỡng, tôn giáo phải tôn trọng lẫn nhau.

c)

Công dân đã theo một tín ngưỡng, tổn giáo không được bỏ bê để theo một tôn giáo, tin ngưỡng khác.

d)

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo phải bảo đảm phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.

51.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa là

a)

Một cộng đồng dân cư.

b)

Một cộng đồng an hem.

c)

Một bộ phận dân cư quốc gia.

d)

Một bộ phận tộc người.

52.

Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước

a)

bảo bọc

b)

bảo hộ

c)

bảo đảm

d)

bảo vệ

53.

Hành vi nào dưới đây thể hiện tín ngưỡng?

a)

Xem bói để biết trước tương lai.

b)

Yểm bùa.

c)

thắp hương trước lúc đi xa.

d)

Không ăn trứng trước khi đi thi.

54.

Tôn giáo còn được gọi là

a)

đạo

b)

thần linh

c)

tâm linh

d)

lễ nghi

55.

Dân tộc nào chiếm tỉ lệ cao nhất nước ta?

a)

Kinh.

b)

Tày

c)

Mường

d)

Khơ me

56.

Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ phát triểncao hay thấp đều có…của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước

a)

Dân cử

b)

Đại biểu

c)

Đại diện

d)

Cử tri

57.

Tuy không theo đạo nào nhưng đến 49 ngày mất của cha, bà Tâm cũng mời nhà sư đến độc kinh cầu khấn. Hành vi của bà tâm thể hiện

a)

Mê tín dị đoan.

b)

Hoạt động tôn giáo.

c)

Hoạt động tín ngưỡng.

d)

Tình cảm dành cho cha.

58.

Những nơi thờ tự của tín ngưỡng, tôn giáo được..... bảo hộ

a)

Xã hội

b)

Nhà nước.

c)

Công dân.

d)

Đảng và tổ chức chính trị

59.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Theo dỗi nạn nhân.

b)

Bắt cóc con tin.

c)

Đe dọa giết người.

d)

Khống chế tội phạm.

60.

Vì thường xuyên bị anh P đánh đập, chị M là Vợ anh P đã bỏ đi khỏi nhà. Tình cờ gặp chị M trongchuyến công tác, anh H là em rễ anh P đã ép chị M theo mình về hạt kiểm lâm gần đó, kể lại toàn bộ sự việcvới anh T là hạt trưởng và được anh T đồng ý giữ chị M tại trụ sở cơ quan chờ anh H quay lại đón. Tuynhiên, chị M đã được anh Q là một người dân trong vùng giải thoát sau hai ngày bị giam giữ. Những ai dướiđây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Anh H và anh T.

b)

Anh H, anh T và anh P.

c)

Anh H, anh T và anh Q

d)

Anh H và anh P.

61.

Nhận được tin báo nghỉ chị K đang dụ dỗ để bắt cóc cháu M, ông Q chủ tịch phường vội đi công tácnên đã giao anh T nhân viên dưới quyền tìm hiểu thông tin này. Anh T tiếp cận chị K khai thác thông tin, bịchị K chống đối, anh T đã bắt và nhốt chị tại Ủy ban nhân dân phường hai ngày. Để ép anh T thả vợ mình,anh H là chồng chị K đón đường khống chế, đưa cựu A mẹ anh T về nhà mình giam giữ ba ngày. Những aidưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?A. Anh T, ông Q và anh H.

a)

Anh T và anh H

b)

Ông Q, anh T, chị K và anh H

c)

Anh T, ông Q và anh H.

d)

Ông Q và anh H

62.

Chọn câu trả lời đúng trong các câu dưới đây. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể là

a)

Trong mọi trường hợp, chỉ có thể bắt người khi có quyết định của tòa án

b)

Đối với người đang phạm tội quả tang thì bất cứ ai cũng có quyền bắt .

c)

Trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt

d)

Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội.

63.

Chọn các câu trả lời đúng trong các câu dưới đây. Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiếnhành

a)

khi thấy trên người hoặc tại chỗ ở của người nào đó có dấu vết phạm tội thì những người có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật có quyền ra lệnh bắt họ

b)

Khi nghi ngờ trên người hoặc tại chổ ở của người nào đó có dấu vết tội phạm thì những người có thẩmquyền theo quy định của pháp luật có quyền ra lệnh bắt họ

c)

Khi một người nào đó đang thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặt biệt nghiêm trọng thì ai cũng cóquyền bắt họ

d)

Khi nghi ngờ để cho rằng một người nào đó đang thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc phạm tội đặcbiệt nghiêm trọng thì ai cũng có quyền bắt họ.

64.

Các quyền tự do cơ bản của công dân được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật sau đây?

a)

Hiến pháp

b)

Bộ luật dân sự

c)

Bộ luật hình sự

d)

Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật khác

65.

Mục đích của việc thực hiện những quy định pháp luật về quyền bất khả xâm phạm thân thể củacông dân nhằm

a)

Bảo đảm đời sống riêng tư của mỗi cá nhân trong xã hội.

b)

Bảo đảm công dân có điều kiện cần thiết để chủ động, tích cực và tham gia vào công việc của nhà nướcvà xã hội.

c)

Bảo đảm cho công dân có được cuộc sống tự do, trách mọi hành vi tùy tiện của bất kì ai.

d)

Ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái với quy định của pháp luật.

66.

Theo quy định của pháp luật, bất kì ai cũng có quyền bắt giải ngay đến cơ quan Công an, viện kiểmsát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất đối với đối tượng nào sau đây?

a)

Người nào đó mà tại chỗ ở của họ có dấu vết của tội phạm.

b)

Người đang thực hiện tội phạm.

c)

Người bị nghi ngờ là có hành vi vi phạm pháp luật.

d)

Người nào đó có dấu vết của tội phạm.

67.

Bắt người trong trường hợp nào sau đây thuộc trường hợp bắt người khẩn cấp

a)

Người đó đang phạm tội quả tang.

b)

Người đó đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội

c)

Người đó đang bị truy nã

d)

Thực hiện tội phạm nguy hiểm.

68.

Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ chorằng người đó đang chuẩn bị

a)

Tham gia tranh chấp đất đai

b)

Thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng

c)

Thực hiện tội phạm nguy hiểm.

d)

Tổ chức phát tán bí mật gia truyền