Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdkt-pl

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể nhằm có được ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá qua đó thu được lợi ích tối đa được gọi là

a)

Kinh tế.  

b)

Cung - cầu.    

c)

Thị trường. 

d)

Cạnh tranh.

2.

Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến cạnh tranh?

a)

Tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.

b)

Tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập

c)

Tồn tại nhiều doanh nghiệp tư nhân.

d)

Tồn tại nhiều doanh nghiệp do Nhà nước quản lí.

3.

Số lượng hàng hoá dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là gì?

a)

Tiêu dùng. 

b)

Cung

c)

Cạnh tranh

d)

Cầu

4.

Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Cầu kéo

b)

Chi phí đẩy

c)

Phát hành thừa tiền

d)

Cung dư thừa

5.

Lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là

a)

Tiêu dùng

b)

Cung

c)

Cạnh tranh

d)

Cầu

6.

Sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

Thị trường

b)

Lạm phát

c)

Thất nghiệp

d)

Việc làm

7.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Hạn chế của cạnh tranh

b)

Nguyên nhân cạnh tranh

c)

Vai trò cạnh tranh

d)

Hạn chế cạnh tranh

8.

Nội dung nào dưới đây thể hiện thất nghiệp tính theo nguồn gốc?

a)

Thất nghiệp tự nguyên

b)

Thất nghiệp không tự nguyện

c)

Thất nghiệp do không hài lòng với công việc

d)

Thất nghiệp cơ cấu

9.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa thể hiện ở việc

a)

cung giảm xuống

b)

cung tăng lên

c)

cung không đổi.     

d)

cung bằng cầu

10.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?

a)

Cơ sở.

b)

Triệt tiêu. 

c)

Nền tảng. 

d)

Động lực.

11.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa thể hiện ở việc

a)

cung giảm xuống.

b)

cung tăng lên. 

c)

cung không đổi.  

d)

cung bằng cầu.

12.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng. 

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

cung tăng liên tục.

13.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.

b)

Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.

c)

Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.

d)

Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.

14.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị. 

d)

Ngày càng tăng giá trị.

15.

Một việc làm thể hiện vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp là Nhà nước

a)

ban hành các chính sách để giảm giá cả hàng hoá.

b)

phát hành tiền để Nhân dân mua hàng hoá một cách dễ dàng.

c)

phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.

d)

điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.

16.

“Ngân hàng trung ương Venezuela ngày 28/5 đã công bố mức lạm phát của nước này trong năm 2018 là 130.060%. Giá một con gà hơn 2kg tại Venezuela đã chạm tới mức 14 triệu bolivar (khoảng 1,3 triệu đồng). Nguồn thu từ xuất khẩu dầu, vốn chiếm 90% nguồn thu của Venezuela, đã tụt dốc xuống còn 29,8 tỷ USD trong năm 2018, giảm so với 85,6 tỷ USD trong năm 2013 và 71,7 tỷ USD trong năm 2014 do giá dầu giảm và tác động của khủng hoảng trong nước.

Ngoài khủng hoảng kinh tế, các lệnh trừng phạt của Mỹ nhằm vào ngành năng lượng của Venezuela cũng góp phần đáng kể vào thâm hụt tài chính của quốc gia Nam Mỹ khi sản lượng xuất khẩu dầu thô năm 2018 giảm 5,6%. Lạm phát làm cho một phần tư trong số 30 triệu người Venezuela cần được hỗ trợ khẩn, với hơn 3,7 triệu người bị suy dinh dưỡng và dưới 22% trẻ dưới năm tuổi bị suy dinh dưỡng.”

Năm 2018, Venezuela có chỉ số lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát bình thường

b)

Lạm phát phi mã

c)

Lạm phát nhỏ.

d)

Siêu lạm phát.

17.

“Ngân hàng trung ương Venezuela ngày 28/5 đã công bố mức lạm phát của nước này trong năm 2018 là 130.060%. Giá một con gà hơn 2kg tại Venezuela đã chạm tới mức 14 triệu bolivar (khoảng 1,3 triệu đồng). Nguồn thu từ xuất khẩu dầu, vốn chiếm 90% nguồn thu của Venezuela, đã tụt dốc xuống còn 29,8 tỷ USD trong năm 2018, giảm so với 85,6 tỷ USD trong năm 2013 và 71,7 tỷ USD trong năm 2014 do giá dầu giảm và tác động của khủng hoảng trong nước.

Ngoài khủng hoảng kinh tế, các lệnh trừng phạt của Mỹ nhằm vào ngành năng lượng của Venezuela cũng góp phần đáng kể vào thâm hụt tài chính của quốc gia Nam Mỹ khi sản lượng xuất khẩu dầu thô năm 2018 giảm 5,6%. Lạm phát làm cho một phần tư trong số 30 triệu người Venezuela cần được hỗ trợ khẩn, với hơn 3,7 triệu người bị suy dinh dưỡng và dưới 22% trẻ dưới năm tuổi bị suy dinh dưỡng.”

Lạm phát ở Venezuela biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Đồng tiền mất giá

b)

GDP tăng cao

c)

Xuất khẩu gia tăng

d)

Ô nhiễm môi trường

18.

“Ngân hàng trung ương Venezuela ngày 28/5 đã công bố mức lạm phát của nước này trong năm 2018 là 130.060%. Giá một con gà hơn 2kg tại Venezuela đã chạm tới mức 14 triệu bolivar (khoảng 1,3 triệu đồng). Nguồn thu từ xuất khẩu dầu, vốn chiếm 90% nguồn thu của Venezuela, đã tụt dốc xuống còn 29,8 tỷ USD trong năm 2018, giảm so với 85,6 tỷ USD trong năm 2013 và 71,7 tỷ USD trong năm 2014 do giá dầu giảm và tác động của khủng hoảng trong nước.

Ngoài khủng hoảng kinh tế, các lệnh trừng phạt của Mỹ nhằm vào ngành năng lượng của Venezuela cũng góp phần đáng kể vào thâm hụt tài chính của quốc gia Nam Mỹ khi sản lượng xuất khẩu dầu thô năm 2018 giảm 5,6%. Lạm phát làm cho một phần tư trong số 30 triệu người Venezuela cần được hỗ trợ khẩn, với hơn 3,7 triệu người bị suy dinh dưỡng và dưới 22% trẻ dưới năm tuổi bị suy dinh dưỡng.”

Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn đến lạm phát ở Venezuela năm 2018?

a)

Chiến tranh lạnh

b)

Hợp tác với nước Mỹ

c)

Nguồn thu từ dầu giảm

d)

Nguồn thu từ dầu giảm

19.

Ngân hàng trung ương Venezuela ngày 28/5 đã công bố mức lạm phát của nước này trong năm 2018 là 130.060%. Giá một con gà hơn 2kg tại Venezuela đã chạm tới mức 14 triệu bolivar (khoảng 1,3 triệu đồng). Nguồn thu từ xuất khẩu dầu, vốn chiếm 90% nguồn thu của Venezuela, đã tụt dốc xuống còn 29,8 tỷ USD trong năm 2018, giảm so với 85,6 tỷ USD trong năm 2013 và 71,7 tỷ USD trong năm 2014 do giá dầu giảm và tác động của khủng hoảng trong nước.

Ngoài khủng hoảng kinh tế, các lệnh trừng phạt của Mỹ nhằm vào ngành năng lượng của Venezuela cũng góp phần đáng kể vào thâm hụt tài chính của quốc gia Nam Mỹ khi sản lượng xuất khẩu dầu thô năm 2018 giảm 5,6%. Lạm phát làm cho một phần tư trong số 30 triệu người Venezuela cần được hỗ trợ khẩn, với hơn 3,7 triệu người bị suy dinh dưỡng và dưới 22% trẻ dưới năm tuổi bị suy dinh dưỡng.”

Lạm phát ở Venezuela gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Đời sống người dân khổ cực. 

b)

Chiến tranh lan ra thế giới.

c)

Kiềm chế các nước đang phát triển. 

d)

Củng cố thế lực các tôn giáo.

20.

Thị trường đồ ăn nhanh Việt đang phát triển nhanh chóng. KFC là thương hiệu tiên phong trong lĩnh vực fastfood tại Việt Nam. Hiện tại, Lotteria đã tuyên bố họ là chuỗi cửa hàng ăn nhanh có nhiều cửa hàng và độ phát triển mở rộng cửa hàng nhanh nhất. Ngoài ra thị trường fast food Việt còn có các tên tuổi khác như BBQ Chicken (Hàn Quốc), Carl Jr, Subway, Burger King, Domino’s (Mỹ) v.v... và gần đây nhất là ông lớn McDonald’s.

Hiện tại, trên thị trường thức ăn nhanh Việt Nam, KFC là thương hiệu lớn nhất và có thị phần nhiều nhất. Sự thành công của KFC hôm nay chính là nhờ việc tập trung vào sản phẩm cốt lõi – gà rán cùng với dịch vụ tốt và các vị trí đẹp trong các thành phố trung tâm tại Việt Nam.

Thông tin đề cập đến vấn đề nào dưới đây?

a)

Lạm phát

b)

Tiền tệ

c)

Cạnh tranh

d)

Thất nghiệp

21.

Thị trường đồ ăn nhanh Việt đang phát triển nhanh chóng. KFC là thương hiệu tiên phong trong lĩnh vực fastfood tại Việt Nam. Hiện tại, Lotteria đã tuyên bố họ là chuỗi cửa hàng ăn nhanh có nhiều cửa hàng và độ phát triển mở rộng cửa hàng nhanh nhất. Ngoài ra thị trường fast food Việt còn có các tên tuổi khác như BBQ Chicken (Hàn Quốc), Carl Jr, Subway, Burger King, Domino’s (Mỹ) v.v... và gần đây nhất là ông lớn McDonald’s.

Hiện tại, trên thị trường thức ăn nhanh Việt Nam, KFC là thương hiệu lớn nhất và có thị phần nhiều nhất. Sự thành công của KFC hôm nay chính là nhờ việc tập trung vào sản phẩm cốt lõi – gà rán cùng với dịch vụ tốt và các vị trí đẹp trong các thành phố trung tâm tại Việt Nam.

Để phát triển, KFC đã thực hiện hoạt động nào dưới đây?

a)

Nâng cao chất lượng sản phẩm.

b)

Hợp tác với các đối thủ cùng lĩnh vực.

c)

Chọn thuê mặt bằng có giá thấp.

d)

Sử dụng nhân công giá cả thấp.

22.

Công ty X sản xuất nước giải khát. Công ty X lo ngại sự phát triển từ công ty Y, một đối thủ mới xuất hiện với chiến lược giá thấp và các chiến dịch quảng cáo sáng tạo nhắm đến giới trẻ. Đồng thời, công ty Z - một doanh nghiệp nhỏ hơn nhưng có thương hiệu lâu năm - tập trung vào phân khúc cao cấp, duy trì lượng khách hàng trung thành. Trong khi đó, công ty X phải cân nhắc điều chỉnh giá để không mất thị phần nhưng lại lo ngại ảnh hưởng đến hình ảnh cao cấp của mình.

Đúng tích xanh

a)

Thông tin trên đề cập đến vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.

b)

Công ty Y cạnh tranh không lành mạnh khi quảng cáo sản phẩm.

c)

Nguyên nhân có sự đối đầu giữa công ty X và công ty Y là do chính sách của nhà nước.

d)

Công ty Z thuê người dùng nói xấu sản phẩm của công ty Y là thể hiện vai trò của cạnh tranh

23.

Các cơ sở sản xuất trong làng nghề Q cạnh tranh nhau trong thu hút lao động có tay nghề cao, tìm kiếm đối tác để bán sản phẩm nhưng luôn hợp tác với nhau trong việc quảng bá hình ảnh của làng nghề ra thị trường trong nước và thế giới. Năm 2023, công ty N của nước ngoài đến làng Q tìm đối tác. Ông M là chủ doanh nghiệp K nhận làm sản phẩm hợp tác với công ty N. Tuy nhiên, đến cuối năm công ty N gặp khó khăn trong vấn đề nhân sự

Đúng tích xanh

a)

Các cơ sở sản xuất trong làng nghề Q vi phạm luật tự do cạnh tranh trong kinh doanh.

b)

Các cơ sở sản xuất trong làng nghề Q liên kết với nhau là đúng đắn.

c)

Các cơ sở sản xuất trong làng nghề Q đã cạnh tranh lành mạnh.

d)

Trước khó khăn của công ty N, các cơ sở sản xuất trong làng Q tung tin công ty N không có năng lực là cạnh tranh không lành mạnh. 

24.

Năm 2024, anh K sở hữu một cửa hàng bán hoa quả tươi nhập khẩu tại thành phố H. Do nắng nóng kéo dài, nhu cầu của người dân đối với các loại hoa quả tươi như dưa hấu, cam và xoài tăng vọt. Trong khi đó, các nhà cung cấp lại gặp khó khăn trong việc vận chuyển hàng hóa do một số cảng biển lớn bị quá tải, dẫn đến lượng hoa quả nhập khẩu về nước giảm mạnh. Trước đây, dưa hấu chỉ bán với giá 20.000 đồng/kg, nhưng giờ đã tăng lên 35.000 đồng/kg. Mặc dù giá cao, nhiều khách hàng vẫn chấp nhận mua vì nhu cầu tiêu thụ hoa quả trong thời tiết nóng bức là rất lớn. Tuy nhiên, một số khách hàng bắt đầu than phiền về giá cả và chuyển sang tìm mua hoa quả nội địa giá rẻ hơn.

Đúng tích xanh

a)

Thời tiết ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hoá.

b)

Khó khăn trong vận chuyển khiến nguồn cung hàng hoá tăng cao.

c)

Khó khăn trong quá trình vận chuyển khiến giá cả hàng hoá tăng cao.

d)

Anh K cần tìm hiểu nguồn cung hoa quả nội địa để giảm giá thành sản phẩm.

25.

Lạm phát thường được tính bằng chỉ số nào dưới đây?

a)

Dòng tiền với nợ

b)

Giá tiêu dùng CPI

c)

Trung bình ngành

d)

Chi tiêu vốn

26.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

a)

cung - cầu

b)

tiêu dùng

c)

lao động

d)

thất nghiệp

27.

Biểu thị mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phải chịu, luôn tồn tại trong xã hội được gọi là

a)

thất nghiệp chu kì

b)

thất nghiệp tự nhiên

c)

thất nghiệp dạng thức

d)

thất nghiệp loại hình

28.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là

a)

tiêu dùng

b)

thất nghiệp

c)

lạm phát

d)

lao động

29.

Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận, được trả lương và chịu sự quản lí, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động được gọi là

a)

người lao động

b)

người kinh doanh

c)

người thất nghiệp

d)

người tiêu dùng

30.

Một nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do

a)

tiêu dùng

b)

cung tăng

c)

cạnh tranh

d)

cầu kéo

31.

Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động) được gọi là

a)

nhà máy sản xuất

b)

nguồn cung sản xuất

c)

cam kết lao động

d)

thị trường lao động

32.

Thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác được thực hiện trên cơ sở

a)

thói quen lao động

b)

hợp đồng bán hàng

c)

hợp đồng lao động

d)

hợp đồng kinh doanh

33.

Nội dung nào dưới đây thể hiện cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tạo môi trường cạnh tranh

b)

Không ngừng hoàn thiện nền kinh tế thị trường

c)

Điều kiện sản xuất, năng suất chất lượng khác nhau

d)

So sánh trực tiếp với sản phẩm của doanh nghiệp khác

34.

Biểu hiện nào dưới đây thuộc nguyên nhân khách quan dẫn đến thất nghiệp?

a)

Do thiếu kĩ năng, kiến thức làm việc

b)

Cơ sở sản xuất kinh doanh đóng cửa

c)

Do không hài lòng với đồng nghiệp

d)

Bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật công ty

35.

Nội dung nào dưới đây thể hiện thất nghiệp tính theo tính chất?

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp tự nhiên

d)

Thất nghiệp tự nguyện

36.

Biểu hiện nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất nghiệp

a)

Có người quen của sếp muốn vào làm

b)

Cơ sở sản xuất kinh doanh đóng cửa

c)

Mất cân đối giữa cung và cầu thị trường

d)

Bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật công ty

37.

Anh A vì lí do vợ đẻ nên nghỉ việc không đi làm. Trường hợp của anh A thuộc loại hình thất nghiệp nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp tự nguyện

b)

Thất nghiệp chu kì

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp phát sinh

38.

Nội dung nào dưới đây là một yếu tố ảnh hưởng đến cầu?

a)

Giá cả yếu tố đầu vào

b)

Kì vọng của chủ thể sản xuất

c)

Số lượng người tham gia cung ứng hàng hoá

d)

Thu nhập của người tiêu dùng

39.

Bạn H mới tốt nghiệp đại học ngành luật với tấm bằng giỏi và chưa kiếm được việc làm. Trường hợp của bạn H thuộc loại hình thất nghiệp nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp dạng thức

b)

Thất nghiệp chu kì

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp tạm thời

40.

Nội dung nào dưới đây là một yếu tố ảnh hưởng đến cung?

a)

Thu nhập của người tiêu dùng

b)

Giá cả hàng hoá thay thế

c)

Dự đoán của người tiêu dùng

d)

Giá cả yếu tố đầu vào

41.

Vai trò của cạnh tranh thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tạo động lực cho sự phát triển

b)

Dùng chỉ dẫn gây nhầm lẫn

c)

Đầu cơ tích trữ

d)

Tồn tại nhiều chủ thể kinh tế độc lập

42.

Anh T là một nhân viên làm việc tại một công ty may mặc lớn. Sau 5 năm làm việc, anh T tích lũy được nhiều kinh nghiệm và có cuộc sống ổn định. Tuy nhiên, do công ty gặp khó khăn về tài chính và phải thu hẹp quy mô hoạt động, anh T cùng nhiều đồng nghiệp khác bị cắt giảm nhân sự. Từ đó, anh rơi vào tình trạng thất nghiệp, phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm công việc mới. Dù đã cố gắng nộp hồ sơ xin việc ở nhiều nơi nhưng anh gặp khó khăn vì thị trường lao động đang bão hòa và yêu cầu tuyển dụng trình độ ngày càng cao.

Nguyên nhân nào dưới đây khiến anh T thất nghiệp?

a)

Sự thay đổi chính sách của công ty

b)

Tính cách lười biếng, ham chơi.

c)

Sự thu hẹp chính sách của nhà nước.

d)

Dịch bệnh hoành hành khắp nơi.

43.

Anh T là một nhân viên làm việc tại một công ty may mặc lớn. Sau 5 năm làm việc, anh T tích lũy được nhiều kinh nghiệm và có cuộc sống ổn định. Tuy nhiên, do công ty gặp khó khăn về tài chính và phải thu hẹp quy mô hoạt động, anh T cùng nhiều đồng nghiệp khác bị cắt giảm nhân sự. Từ đó, anh rơi vào tình trạng thất nghiệp, phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm công việc mới. Dù đã cố gắng nộp hồ sơ xin việc ở nhiều nơi nhưng anh gặp khó khăn vì thị trường lao động đang bão hòa và yêu cầu tuyển dụng trình độ ngày càng cao.

Để có việc làm, anh T cần thực hiện hành động nào dưới đây?

a)

Đầu tư nâng cao chuyên môn nghề.

b)

Bán hết tài sản để đi đầu tư, kinh doanh

c)

Kiện ban giám đốc công ty cho nghỉ việc

d)

Bắt hai con đi kiếm việc cho mình

44.

Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.

Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Giành thị phần trên thị trường.

b)

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

c)

Đổi mới nâng cao chất lượng.

d)

Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.

45.

Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?

a)

Tự chủ nguồn nguyên liệu.

b)

Giành thị phần dệt may.

c)

Chuyển hướng sản xuất

d)

Đổi mới mẫu mã sản phẩm

46.

Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều doanh nghiệp phá sản, tình trạng thất nghiệp gia tăng trong thông tin trên là do

a)

chi phí sản xuất tăng cao.

b)

người lao động xin nghỉ việc.

c)

doanh nghiệp thay đổi cơ cấu.  

d)

nhà nước tăng thu thuế cá nhân.

47.

Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên.

Thông tin trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào dưới đây của người lao động?

a)

Thất nghiệp chu kì

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp tự nguyện

48.

Anh A là một người đàn ông có gia đình hạnh phúc với vợ là chị B và hai con nhỏ. Tuy nhiên, vào năm 2020, do đại dịch Covid-19, anh A mất việc và bắt đầu trở nên cục tính, hay cáu gắt với vợ và con. Những cơn giận dữ khiến không khí trong nhà trở nên nặng nề, và chị B phải chịu đựng sự bạo hành lời nói và hành động từ chồng. Các con của họ cũng cảm thấy sợ hãi và bối rối trước sự thay đổi của cha.

Đúng tích xanh

a)

Thông tin cho biết về tình hình siêu lạm phát.

b)

Hai con nhỏ của anh A là người thất nghiệp

c)

Nguyên nhân anh A thất nghiệp là do lười biếng

d)

Thực trạng gia đình anh A thể hiện hậu quả của thất nghiệp

49.

Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm.

Đúng tích xanh

a)

Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi.

b)

Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kết hợp việc mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh.

c)

Mục đích của cạnh tranh là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.

d)

Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh. 

50.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay...... Theo đó, thị trường các mặt hàng thiết yếu không có biến động bất thường, nguồn cung được đảm bảo. Ngoài ra, giá một số mặt hàng giảm theo giá thế giới cũng đã góp phần giúp giảm áp lực lạm phát như giá xăng dầu bình quân năm 2023 giảm 11,02% so với năm 2022, giá gas giảm 6,94%. Vì vậy, năm 2023 Việt Nam đã thành công trong kiểm soát lạm phát.

Đúng tích xanh

a)

Xét về tổng thể, năm 2023 mức lạm phát ở nước ta ở mức độ lạm phát vừa phải.

b)

Giảm mặt bằng lãi xuất, cho vay tín dụng và giảm thuế là các công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.

c)

Về mặt kinh tế, lạm phát vừa phải là động lực để phát triển kinh tế.

d)

Các biện pháp kiềm chế lạm phát của nhà nước trong năm 2023 đã góp phần ổn định đời sống Nhân dân.