wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập "Vợ nhăt" - Kim Lân

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Kim Lân được mệnh danh là?

a)

Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

b)

Lá cờ đầu của thơ ca cách mạng

c)

ông vua phóng sự Bắc kì

d)

nhà văn của nông thôn và người nông dân

2.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

3.

Bà cụ Tứ có thái độ như thế nào với cô con dâu mới

a)

coi thường

b)

cảm thông, xót thương

c)

xua đuổi

d)

ghét bỏ

4.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

5.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

6.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

7.

Trong tác phẩm "Vợ nhặt" - Kim Lân, bà cụ Tứ đã khóc mấy lần

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

8.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

9.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

10.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

11.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

12.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

13.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

14.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

15.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

16.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

17.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

b)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

c)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

d)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

18.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

b)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

c)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

d)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

19.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

20.

Hình ảnh lá cờ đỏ cuối tác phẩm có ý nghĩa gì?

a)

Biểu tượng của cách mạng

b)

Ước mơ đổi đời của Tràng

c)

Thể hiện tư tưởng nhân đạo của nhà văn

d)

Các ý trên chưa đúng

21.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

22.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

23.

Cái tên của nhân vật Tràng trong truyện Vợ nhặt mang ý nghĩa gì?

a)

Chỉ một con vật ngoài biển

b)

Chỉ một đồ vật, dụng cụ nghề mộc

c)

Không có ý nghĩa gì

d)

Chỉ sự liên tiếp

24.

Khát vọng sống mãnh liệt của những con người nghèo khổ được thể hiện sâu sắc nhất qua nhân vật nào trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Bà cụ Tứ

b)

Tràng

c)

Cô vợ nhặt

d)

những đứa trẻ con xóm ngụ cư

25.

Có vợ, nhưng chỉ là "vợ nhặt", lại trong cảnh đói khát đe dọa, Tràng có tâm trạng:

a)

Lo âu nhưng chỉ thoáng qua, chủ yếu là niềm xúc động, cảm giác mới lạ, lâng lâng hạnh phúc

b)

hối hận khi lỡ quyết định đưa người phụ nữ xa lạ này về làm vợ

c)

xấu hổ vì không có tiền để làm lễ cưới xin theo phong tục

d)

lo sợ không nuôi nổi nhau

26.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ

c)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui

d)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ

27.

Nhận xét nào sau đây KHÔNG chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn

b)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch, hoàn cảnh anh rất khó có nỗi vợ

c)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình

28.

Truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân được hoàn thành

a)

sau khi hòa bình lập lại (1954)

b)

sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

c)

trong bối cảnh nạn đói 1945

d)

năm 1962

29.

Kết thúc tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, so với các tác phẩm viết về số phận người dân lao động của các nhà văn hiện thực 1930 - 1945

a)

tiến bộ hơn ở chỗ: nhân vật tuy vẫn đang ở trong hiện thực đói khát, trong tiếng trống thúc thuế dồn dập nhưng ở họ đã hướng niềm tin đổi đời về cách mạng

b)

khác nhau ở chỗ: người lao động cuối cùng đã tự giải thoát được cho mình thoát khỏi hiện thực đói khát

c)

tiến bộ hơn ở chỗ: người lao động đã phản kháng bằng cách đoàn kết, chung sức với nhau để lật nhào ách áp bức của phong kiến, địa chủ

d)

đều giống nhau ở chỗ: số phận người lao động đều rơi vào bế tắc, tuyệt vọng

30.

Từ nào sau đây chỉ ra đúng tâm trạng ban đầu của bà cụ Tứ khi thấy Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà?

a)

Ngỡ ngàng

b)

Lo lắng

c)

Hoảng sợ

d)

Sung sướng

31.

Đối với người phụ nữ lạ là "vợ nhặt" của con, bà cụ Tứ có thái độ:

a)

lạnh lùng, khinh rẻ nhưng vui vẻ chấp nhận

b)

cảm thông, chấp nhận vì không cưới nỗi vợ cho con

c)

cảm thông, chấp nhận bằng sự thấu hiểu, thương xót

d)

thấu hiểu, chấp nhận nhưng vì thương con

32.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám

b)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945

c)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam

d)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ

33.

Nêu ngoại hình của người vợ nhặt khi Tràng gặp trên tỉnh?

a)

Áo quần tả tơi như tổ đỉa, khuông mặt lưỡi cày xám xịt

b)

Khuôn mặt lưỡi cày xám xịt, ngực gầy lép

c)

Cái mũi thì to, vừa ngắn, vừa sần sùi như vỏ cam sành

d)

Tất cả các ý miêu tả trên

34.

Người dân xóm ngụ cư với những khuôn mặt hốc hác u tối bỗng dưng rạng rỡ hẳn lên khi thấy điều gì?

a)

Họ gặp được miếng ăn khi đói, nghe được tin về đoàn người phá kho thóc Nhật

b)

Họ kiếm được việc làm mặc dù đó chỉ là việc tạm bợ kiếm kế sinh nhai

c)

Họ đã tìm được hướng đổi đời bởi câu chuyện về Việt Minh và cùng đi phá kho thóc

d)

Họ vui khi thấy Tràng về với một người đàn bà lạ mà họ nghĩ là vợ Tràng

35.

Đặc sắc nghệ thuật của truyện “Vợ nhặt” là:

a)

Tạo tình huống truyện độc đáo; miêu tả, phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo

b)

Cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ gần với khẩu ngữ, có tính biểu cảm

c)

Khắc họa được những hình tượng sinh động

d)

Tất cả các phương diện trên.

36.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tran

b)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống

c)

cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng

d)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

37.

Mẹ của Tràng có tên là gì?

(a)  

38.

Bà cụ Tứ xuất hiện ở phần nào của tác phẩm?

a)

Phần đầu

b)

Phần giữa

c)

Phần cuối

d)

Cả ba phương án trên

39.

Bà cụ Tứ có mấy người con?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Phản ứng đầu tiên của bà cụ Tứ trước việc Tràng đưa vợ nhặt về nhà là gì?

a)

Hiểu chuyện

b)

Thương cảm

c)

Động viên

d)

Ngạc nhiên

41.

Bà cụ Tứ có thái độ gì đối với người đàn bà "vợ nhặt" của con?

a)

lạnh lùng

b)

khinh bỉ

c)

cảm thương

d)

xua đuổi

42.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu văn dưới đây khi miêu tả bà cụ Tứ:

"Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng ... "

a)

hạnh phúc thay

b)

vui mừng

c)

bằng lòng

d)

mừng lòng

43.

Bà cụ Tứ có những cảm xúc, tâm trạng gì trước việc Tràng đưa người vợ nhặt về nhà ở buổi chiều tối hôm trước?

(có thể chọn nhiều phương án)

a)

hạnh phúc, vui mừng

b)

Ngạc nhiên, đau xót

c)

Tủi hổ, bẽ bàng

d)

Lo lắng, ngổn ngang

44.

Từ nào không thể hiện sự thay đổi của bà cụ Tứ ở buổi sáng hôm sau?

a)

nhẹ nhõm

b)

tươi tỉnh

c)

rạng rỡ

d)

bủng beo

45.

Trong bữa cơm đầu đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ đã chuẩn bị những thứ gì?

(có thể chọn nhiều phương án)

a)

rau chuối

b)

sắn

c)

nồi cám lợn

d)

muối, cháo trắng

46.

Bà cụ Tứ đã dự tính với Tràng sẽ mua thứ gì khi có tiền?

a)

mua gạo

b)

mua lá về lợp mái

c)

mua đôi gà

d)

mua hai hào dầu

47.

Câu chuyện nào của bà cụ Tứ trong bữa cơm ở buổi sáng hôm sau thể hiện sự sinh sôi nảy nở, gieo cho các con sự hi vọng vào tương lai tốt đẹp?

a)

câu chuyện về đôi gà

b)

câu chuyện về đôi lợn

c)

câu chuyện về đoàn người đi phá kho thóc

d)

câu chuyện về Việt Minh chống Nhật

48.

Trong bữa cơm đầu đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà sống trong niềm vui choáng ngợp.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

d)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

49.

Trong toàn bộ tác phẩm, bà cụ Tứ đã rơi nước mắt mấy lần?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

50.

Phẩm chất của bà cụ Tứ là:

(có thể chọn nhiều phương án)

a)

Bao dung, nhân hậu, vị tha, sẵn lòng cưu mang người khác

b)

Thương con vô bờ bến, luôn lo lắng cho các con

c)

Lạc quan, luôn có niềm tin vào tương lai phía trước

d)

Luôn làm điểm tựa hạnh phúc cho các con