Worksheetsôn hoá 12
Total questions: 94
Worksheet time: 54mins
Carbohydrate là
những hợp chất hữu cơ đa chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m
những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung C(H2O)m.
A. những hợp chất hữu cơ đa chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)n
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide
Saccharose.
Glucose.
Cellulose.
Fructose
Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?
Aldehyde.
Hydroxy.
Ketone.
Hemiacetal.
Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo?
3
4
5
6
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chúng tỏ hai chất này
đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
đều là những disaccharide.
đều làm mất màu nước bromine.
đều không có nhóm hydroxy.
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
CH2OH[CHOH]5CHO
CH2OH[CHOH]4CH2OH
CH2OH[CHOH]4CHO
CH2OH[CHOH]4COOH
Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
xúc tác cho các quá trình sinh hoá.
làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Amino acid là hợp chất hữu cơ đa chức chứa đồng thời -NH2 và -COOH.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời -NH2 và -COOH.
Amino acid là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa đồng thời -NH2 và -COOH.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH.
α-amino acid là amino acid có nhóm amino gắn với C thứ mấy?
1.
2.
3.
4.
Chất nào sau đây là hợp chất tạp chức?
Methylamine.
Aniline.
Acetic acid.
Glycine.
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức?
Triolein.
Alanine.
Dimethylamin.
Adipic acid.
Chất nào sau đây là amino acid?
C2H5NH2.
NH2CH2COOH.
C2H5COOH.
C2H5OH.
Chất nào sau đây là amino acid?
Glycine.
Glucose.
Methylamine.
Tripalmitin.
Chất nào sau đây thuộc loại α-amino acid?
HOCH2COOH.
H2NCH2CH2COOH.
H2NCH(CH3)NH2.
H2NCH(CH3)COOH.
Chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen trong phân tử?
Alanine.
Ethyl fomate.
Tristearin.
Saccharose.
Chất nào sau đây không phải là amino acid?
Valine.
Glutamic acid
Glycine.
Aniline.
Số nguyên tử carbon trong phân tử lysine là
3.
4.
5.
6.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử glutamic acid là
1.
2.
3.
4.
Số nhóm amino (-NH2) trong phân tử lysine là
1.
2.
3.
4.
Phân tử alanine có bao nhiêu nhóm carboxyl?
1.
2.
3.
4.
Trong phân tử amino acid nào có 5 nguyên tử C?
Glutamic acid.
Lysine.
Alanine.
Glycine.
Amino acid nào sau đây chứa 2 nhóm carboxyl trong phân tử?
Glutamic acid.
Glycine.
Alanine.
Lysine.
Phân tử amino acid nào sau đây có 4 nguyên tử oxygen?
Lysine.
Glutamic acid.
Alanine.
Glycine.
Tên gọi của chất có công thức H2N-CH(CH3)-COOH là
glycine.
lysine.
valine.
alanine.
Công thức hóa học glycine là
CH3-CH(NH2)COOH.
H2N(CH2)4CH(NH2)COOH.
HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH.
H2NCH2COOH.
Chất có tên là 3-aminopropanoic acid l
CH3CH((NH2)COOH.
H2NCH2CH2COOH.
CH3COOH.
H2NCH2COOH.
Hợp chất NH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH có tên là
Glutamic acid.
Lysine.
Alanine.
glycine.
Hợp chất HOOC – (CH2)2 – CH(NH2) – COOH có tên là
glutamic acid.
lysine.
alanine.
glycine
Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
lysine.
glycine.
alanine.
valine.
Amino acid nào sau đây có phân tử khối là 117?
Lysine.
Valine.
Glycine.
Alanine.
Nguyên tử khối của alanine là
93.
117.
75.
89.
Số đồng phân amino acid có công thức phân tử C3H7O2N là
1.
2.
3.
4.
Số đồng phân a-amino acid có công thức phân tử C3H7O2N là
1.
2.
3.
4.
Số đồng phân a-amino acid có công thức phân tử C4H9O2N là
1.
2.
3.
4.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?
Glycine.
Ethylamine.
Ethyl acetate.
Acetic acid.
Điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái rắn?
Ethylamine.
Dimethylamine.
Methylamine.
Alanine.
Trong phân tử chất nào sau đây chỉ có liên kết đơn?
Triolein.
Glycine.
Aniline.
Ethylamine.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong lysine là
19,18%.
19,05%.
17,98%.
19,98%.
Chất tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển đỏ là
Glycine.
Methylamine.
Glutamic acid.
Lysine.
Dung dịch chất nào sau đây chuyển màu quỳ tím sang xanh?
Glycine.
Methylamine.
Glutamic acid.
Lysine.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
NH2CH2COOH.
CH3NH2.
CH3OH.
CH3COOCH3.
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2. Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là
(2), (1), (3).
(3), (1), (2).
(1), (2), (3).
(2), (3), (1).
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Aniline.
Glycine.
Methylamine.
Ethylamin.
Aminoacetic acid (H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
HCl.
NaNO3.
NaCl.
Na2SO4.
Alanine không phản ứng với chất nào sau đây?
Hydrochloric acid.
Dung dịch bromine.
Sulfuric acid.
Sodium hydroxide.
Phản ứng giữa alanine và dung dịch acid HCl thu được
H2N-CH(CH3)-COCl.
CH3-CH(CH3)-COCl.
HOOC-CH(CH3)-NH3Cl.
HOOC-CH(CH2Cl)-NH2.
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH?
Ethanol.
Glutamic acid.
Methylamine.
Benzene.
Chất nào dưới đây có thể trùng ngưng tạo thành tơ nylon–6?
NH2(CH2)6NH2.
NH2(CH2)5COOH.
HOOC(CH2)5COOH.
NH2(CH2)6COOH.
Số chất trong dãy khi cho tác dụng với dung dịch HCl, đun nóng, có xảy ra phản ứng hóa học là
methyl acetate.
ethylamine.
fructose.
saccarose.
glutamic acid.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glutamic acid là thành phần chính của bột ngọt.
Ở nhiệt độ thường, các amino acid đều là những chất lỏng.
Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các β-amino acid.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Gly-Ala có phản ứng màu biuret.
Phân tử lysine có bốn nguyên tử oxygen.
Alanine có công thức H2NCH2COOH.
Valine là hợp chất có tính lưỡng tính.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ala-Gly-Val không có phản ứng màu biuret.
Phân tử alanine có 3 nguyên tử carbon.
Phân tử lysine có một nguyên tử N.
Dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon.
Amine bậc 1 chứa 1 gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
Công thức chung của amine no, đơn chức, mạch hở, bậc 1 là CnH2n+1NH2 ( n≥ 1).
CH3CH2NHCH3, CH3CH2CH2NH2 đều là alkylamine đơn chức, bậc 1.
phenylamin (C6H5NH2) là một amine bậc một
Amine có thể được phân loại theo bậc amine.
Bậc amine được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
CH3-CH2-NH2 là amine bậc 2.
(CH3)3N là amine bậc 3.
Theo bậc amine, có 4 loại amine tương ứng là amine bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4.
Các amine có từ 2 nguyên tử carbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện hiện tượng đồng phân. Amine có thể có các đồng phân: bậc amine, mạch carbon và vị trí nhóm amine.
CH3NH2; C6H5NH2 đều là amine bậc 1.
C3H9N có 2 đồng phân amine bậc 1.
C7H9N có 3 đồng phân arylamine bậc 1.
C7H9N có 5 đồng phân amine chứa vòng benzene.
Nhiều amine có thể được gọi tên theo danh pháp gốc - chức.
Hợp chất CH3-NH2 có tên gọi theo danh pháp gốc - chức là methanamine.
Hợp chất CH3-NH2 có tên gọi theo danh pháp gốc - chức là methylamine.
Tên của amine theo danh pháp gốc - chức được hình thành từ tên của hydrocarbon liên kết với nguyên tử nitrogen kèm theo tên chức "amine".
Amine (CH3)3N gây nên mùi tanh của cá (đặc biệt là cá mè) có tên gọi là trimethylamine.
Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết giống amonia nên amine có một số tính chất hoá học tương tự ammonia.
Tất cả amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
Tính base của aniline mạnh hơn methylamine.
Các amine đều có tính base mạnh hơn ammonia.
Dung dịch ethylamine làm đổi màu phenolphthalein.
Do đặc điểm cấu tạo phân tử, các amine có những tính chất vật lí riêng.
Các amine có phân tử khối thấp như methylamine, ethylamine, dimethylamine, trimethylamine điều kiện thường tồn tại ở thể khí.
Tất cả các amine đều tan tốt trong nước tương tự ammonia.
Các amine có phân tử khối thấp đều có mùi khó chịu (như mùi tanh của cá).
Ethylamine là chất khí, mùi khai.
Tương tự ammonia, các amine đều có khả năng thể hiện tính base.
Có thể dùng giấm để khử mùi tanh của cá.
Dung dịch aniline làm đổi màu quỳ tím.
Dùng HCl để làm sạch ống nghiệm chứa aniline.
Ethylamine tác dụng với dung dịch FeCl3 tạo kết tủa.
Tương tự ammonia, các amine đều có khả năng thể hiện tính base.
Ethylamine tác dụng với HNO2 tạo ethanol.
Có thể dùng quỳ tím để phân biệt anilin và ethylamine.
Tính base của (CH3)2NH > CH3NH2 > NH3.
Methylamine tác dụng được với hydrochloric acid sinh ra CH3NH2Cl.
Amine thơm X có CTPT C6H7N, ở điều kiện thường X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí.
X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng.
X làm đổi màu quỳ tím.
X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 - 5oC) tạo thành muối diazonium.
Tính base của X mạnh hơn methylamine.
Tiến hành thí nghiệm với aniline.
Cho dung dịch HCl vào aniline thu được dung dịch đồng nhất.
Cho dung dịch Br2 vào aniline thấy xuất hiện kết tủa màu trắng.
Cho phenolphtalein vào anilin thấy xuất hiện màu hồng.
Phản ứng bromine hóa aniline thuộc loại phản ứng thế.
Amino acid là hợp chất hữu cơ.
trong phân tử đồng thời chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm cacboxyl.
tạp chức, chứa đồng thời nhóm COOH và NH2.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm COOH và NH2.
Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Ở nhiệt độ thường, các amino acid đều là những chất lỏng.
Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực +H3N-CH2-COO-
Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các β-amino acid.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm carboxyl (-COOH) và nhóm amino (-NH2).
Trong dung dịch, glyxine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Amino acid có tính chất hóa học của nhóm carboxyl, nhóm amine và phản ứng trùng ngưng.
Tất cả dung dịch amino acid đều làm quỳ tím đổi màu.
Tên gọi tương ứng với hợp chất CH3-CH(NH2)-COOH là
2-aminopropanoic acid.
α-aminopropionic acid.
anilin.
alanine.
Các amino acid chứa đồng thời nhóm carboxyl (-COOH) và nhóm amino (-NH2) nên amino acid có tính chất hóa học của nhóm amino, nhóm carboxyl và phản ứng trùng ngưng.
Alanine làm quỳ tím hóa xanh.
Glutamic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
Lys làm quỳ tím hóa xanh.
ε-amino caproic acid là nguyên liệu để sản xuất nilon - 6.
Peptide được tạo thành từ 2, 3, 4,... đơn vị α-amino acid lần lượt được gọi là dipeptide, tripeptide, tetrapeptide,... Một số peptide là
H2N-CH2-CONH-CH2CONH-CH2-CONH-CH(CH3)COOH.
H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2COOH.
H2N-CH2CH2CONH-CH2CH2-CONH-CH2CH2-COOH.
H2N-CH2CH2CONH-CH2-CONH-CH2COOH.
Bột ngọt là gia vị được sử dụng phổ biến ở nhiều nước châu Á. Bột ngọt giúp làm gia tăng độ ngọt và tăng cường hương vị trong nước sốt, nước dùng, súp và nhiều loại thực phẩm. Thành phần chính của bột ngọt là
glutamic acid
muối monosodium glutamate.
muối disodium glutamate.
muối glutamate.
Peptide là loại hợp chất chứa từ 2 - 50 gốc α-amino acid trong thành phần cấu tạo. Chúng liên kết với nhau bởi các liên kết peptide theo một trật tự nhất định. Gly-Gly-Ala-Ala là tetrapeptide
tham gia được phản ứng biure tạo ra phức màu tím.
có chứa 3 liên kết peptide.
có đầu N là alanine và đầu C là glycine.
tham gia được phản ứng thủy phân.
Peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành phức chất màu tím đặc trưng, gọi là phản ứng màu biuret.
Gly-Ala-Lys có thể cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
Dung dịch của các polypeptide hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch có màu tím.
Các peptide (trừ dipeptide) cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2, HNO3.
Phản ứng màu biuret dùng để nhận biết sự có mặt của tinh bột và protein.
Peptide và amino acid đều có chứa nguyên tố C, H, O và N trong phân tử.
Liên kết của nhóm -CO- với nhóm -NH- giữa hai đơn vị α - amino acid được gọi là liên kết peptide.
Dung dịch amino acid không làm giấy quỳ đổi màu.
Polypeptide có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các β - amino acid.
Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide. Protein có thể được phân loại thành protein đơn giản và protein phức tạp.
Insulin, albumin (có nhiều trong lòng trắng trứng) thuộc loại protein đơn giản.
Fibroin (có trong tơ tằm) thuộc loại protein phức tạp.
Các nguyên tố tạo nên protein đơn giản là C, H, O và N.
Nucleic acid thuộc loại protein phức tạp.
Protein có 2 dạng chính là dạng hình sợi và dạng hình cầu.
Protein dạng hình sợi tan trong nước tốt hơn protein dạng hình cầu.
Tóc, móng, da,… chứa protein dạng hình sợi.
Hemoglobin, albumin,… chứa protein dạng hình cầu.
Hemoglobin, albumin,… có thể tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Protein có nhiều dạng tồn tại và có tính chất đặc trưng
Keratin (có ở tóc, móng), myosin (cơ bắp), fibroin ( tơ) là protein dạng hình sợi.
Tất cả protein đều tan được trong nước và bị đông tụ khi đun nóng.
Hemoglobin ( máu), albumin ( lòng trắng trứng) có dạng hình cầu.
Insulin là hormone thuộc protein, sản sinh bởi tuyến tuỵ, có chức năng điều hoà và chuyển hoá glucose trong cơ thể.
Protein có vai trò quan trọng với sự sống
Ở đâu có sự sống là ở đó có protein.
Protein đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì pH của máu.
Với người và động vật, protein còn là chất bảo vệ, giúp cơ thể chống lại virus và nhiều tác nhân gây bệnh khác.
Protein được sử dụng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm.
Protein có vai trò quan trọng đối với sự sống của người và sinh vật.
Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì hai thành phần chính của tế bào là nhân và nguyên sinh chất đều hình thành từ protein.
Protein có vai trò quan trọng trong việc duy trì pH của máu.
Protein còn là chất bảo vệ ,giúp cơ thể chống lại virus và nhiều tác nhân gây bệnh khác.
Con người nạp càng nhiều protein ( như trứng, sữa , thịt…) cơ thể càng khoẻ mạnh và phát triển tốt.
Protein có một số tính chất hóa học quan trọng là thủy phân, đông tụ và phản ứng màu biuret.
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do phản ứng thủy phân protein.
Thủy phân đến cùng protein thu được các α-amino acid.
Tất cả các protein đều có phản ứng màu biuret.
Khi cho giấm vào sữa đậu nành thì sữa đậu nành bị vón cục là do phản ứng đông tụ protein.
Protein có một số tính chất đặc trưng được thể hiện qua một số quan sát sau
Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ lại, tách ra khỏi dung dịch.
Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu xanh đặc trưng.
Nhỏ vài giọt nitric acid đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện chất rắn màu vàng
Đốt cháy một mẫu lòng trắng trứng thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy.
Sự đông tụ protein xảy ra trong cuộc sống đời thường
Khi nấu canh cua thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do sự đông tụ của protein bởi nhiệt độ
Khi làm sữa chua, casein là protein trong sữa sẽ bị đông tụ lại.
Protein không bị biến đổi trong quá trình đông tụ bởi acid, base hoặc ion kim loại nặng.
Ta nên uống nước cam cùng sữa để tăng thêm vị thơm, ngon của sữa.
Enzyme có nhiều vai trò trong phản ứng sinh hoá. Enzyme có một số đặc tính sau
Enzyme α−amylase có trong nước bọt thúc đẩy quá trình thuỷ phân tinh bột… nên khi nhai cơm kĩ ta thấy vị ngọt.
Enzyme bị biến đổi sau phản ứng sinh hoá và hoá học.
Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.
Trong các phản ứng sinh hoá, hầu hết enzyme làm giảm tốc độ phản ứng.
Enzyme có tính chất sau
Enzyme là chất xúc tác bền không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ hoặc các chất acid, base
Phần lớn enzyme là những protein xúc tác các phản ứng hoá học và sinh hoá.
Enzyme không bị tiêu thụ trong các phản ứng hoá học không làm thay đổi cân bằng hoá học.
Một số phản ứng lên men rượu, giấm cần chất xúc tác là enzym từ các vi sinh vật khác nhau.
CH3-NH2 là amine bậc
1
2
3
4
Tên của hợp chất H2N-CH2-COOH
Glycine
Alanine
Methylamine
Acetic acid
Để phân biệt các dung dịch: Methylamine, acetic acid, glycine có thể dùng
Quỳ tím
Al
Mg
Na
C3H9N có số đồng phân amine là
1
2
3
4
Trong các chất dưới đây chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất >
C2H5OH
CH3OH
HCOOCH3
CH3COOH
Công thức chung của carbohydrate là
(C6H10O5)n
HCOOH
C6H12O6
C12H22O11
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm gọi phản ứng
ester hóa
hidrat hóa
xà phòng hóa
kiềm hóa
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide ?
Tinh bột
Glucose
Saccharose
Glycerol
Cho các dd sau: glucose, acetic acid, ethanol, glycerol, saccharose. Số dd hòa tan được Cu(OH)2 là
4
2
3
5
Cho 9,6 gam Cu vào 100ml ddAgNO3 0,2M. Sau khi pứ kết thúc thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
11,12
12,64
2,16
32,4
Chất nào sau đây có tính chất của ancol đa chức?
Glycerol
Ethanol
Ethyl acetate
Tristearin
Trong phương trình hóa học Cu2+ + Zn --> Cu + Zn2+
Chất oxi hóa mạnh là
Cu2+
Zn
Cu
Zn2+
