WorksheetsKý Sinh Trùng Gây Bệnh
Total questions: 55
Worksheet time: 30mins
Ký sinh trùng là những sinh vật có đặc điểm sau:
Có cấu trúc đơn giản
Phải sống bám vào các sinh vật đang sống khác
Trú ẩn trên cơ thể vật chủ
Sống cộng sinh với vật chủ
Trong chu kỳ phát triển của ký sinh trùng, người đóng vai trò là:
Vật chủ chính
Trung gian truyền bệnh
Vật chủ
Nguồn lây nhiễm
Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng có đặc điểm sau:
Vật chủ chính là người
Chu kỳ đơn giản có một vật chủ
Chu kỳ phức tạp có hai vật chủ
Vật chủ phụ là là trung gian truyền bệnh
Phân loại đơn bào dựa vào đặc điểm sau:
Cấu tạo cơ thể
Phương thức vận động
Phương thức sinh sản
Vị trí ký sinh
Muỗi là ký sinh trùng thuộc nhóm:
Ký sinh trùng vĩnh viễn
Nội ký sinh trùng
Vật chủ phụ
Trung gian truyền bệnh
Giun sán là ký sinh trùng thuộc nhóm:
Ký sinh trùng vĩnh viễn
Ngoại ký sinh trùng
Trung gian truyền bệnh
Ký sinh trùng tạm thời
Ký sinh trùng thuộc nhóm động vật đa bào là:
Nấm men
Nhóm giun
Bào tử trùng
Trùng lông
Yếu tố ảnh hưởng đến hiện bệnh ký sinh trùng là:
Đường bài xuất
Mật độ ký sinh trùng
Số lượng vật chủ trong chu kỳ
Kiểu chu kỳ phát triển của ký sinh trùng
Sự chiếm sinh chất của ký sinh trùng phụ thuộc vào:
Đường bài xuất
Mật độ ký sinh trùng
Số lượng vật chủ trong chu kỳ
Kiểu chu kỳ phát triển của ký sinh trùng
Bệnh ký sinh trùng ở Việt Nam có đặc điểm sau:
Diễn biến cấp tính
Thường kéo dài
Có tính chất xã hội
Phân bố đồng đều ở các địa phương
Bệnh ký sinh trùng ở Việt Nam có đặc điểm sau:
Diễn biến cấp tính
Thường kéo dài
Có tính chất xã hội
Phân bố đồng đều ở các địa phương
Nguyên tắc trong phòng bệnh do ký sinh trùng là:
Có kế hoạch cụ thể, tác động vào khấu yếu nhất trong chu kỳ
Kết hợp phòng chống đồng thời nhiều loại ký sinh trùng
Tập trung phòng chống ký sinh trùng trong khu vực hẹp
Các biện pháp phòng chống cần tiến hành nhanh chóng trong thời gian ngắn
Nguyên tắc chung trong phòng chống bệnh ký sinh trùng là;
Có trọng tâm, tiến hành trên quy mô rộng, thời gian dài, kết hợp với giáo dục sức khỏe
Có kế hoạch và trọng tâm, tiến hành trên quy mô rộng, nhanh chóng trong thời gian ngắn
Có trọng tâm, tiến hành trong khu vực hẹp, nhanh chóng trong thời gian ngắn, kết hợp nhiều biện pháp
Có kế hoạch, phòng chống trên quy mô rộng, trng thời gian ngắn, kết hợp với giáo dục sức khỏe.
Trong phòng bệnh, diệt ký sinh trùng ở giai đoạn chu kỳ tiến hành theo nguyên tắc sau:
Tác động đồng đều vào tất cả các giai đoạn trong chu kỳ
Điều trị người mang ký sinh trùng
Tập trung vào diệt ký sinh trùng trên cơ thể người
Ưu tiên diệt ký sinh trùng ở ngoại cảnh
Biến chứng ngoại khoa cấp tính gặp ở nhóm ký sinh trùng sau:
Giun
Sán
Nấm
Amip
Amip là loại đơn bào di chuyển bằng:
Roi
Chân giả
Lông
Không di chuyển
Đa số người nhiễm amip do ăn phải:
Thể hoạt động ăn hồng cầu
Thể hoạt động chưa ăn hồng cầu
Thể bào nang
Thể hoạt động
Thể giúp amip tồn tại được ở ngoài môi trường là:
Thể hoạt động ăn hồng cầu
Thể hoạt động chưa ăn hồng cầu
Thể giúp amip tồn tại được ở ngoài môi trường là:
Thể hoạt động ăn hồng cầu
Thể hoạt động chưa ăn hồng cầu
Thể bào nang
Thể hoạt động
Vị trí ký sinh thường gặp của trùng roi ở Việt Nam là:
Tiêu hoá, máu
Sinh dục, máu
Tiêu hóa, sinh dục
Tiêu hóa
Thời điểm lấy bệnh phẩm để xét nghiệm trùng roi âm đạo là:
Sau ngày thấy kinh 14 ngày
Ngay trước và sau ngày thấy kinh
Bất cứ ngày nào trong chu kỳ kinh nguyệt
Trong thời gian có kinh nguyệt
Sau khi muỗi đốt người, thời gian để thoa trùng lưu thông trong máu trước khi xâm nhập vào gan là:
15 phút
30 phút
45 phút
50 phút
Trong tế bào gan thoa trùng phát triển thành thể:
Tư dưỡng
Phân liệt
Giao bào
Không thay đổi
Ký sinh trùng sốt rét nào sau đây có thể ngủ trong gan:
P. falciparum và P. vivax
P. malariae và P. vivax
P. malariae và P. ovale
P. vivax và P. ovale
Ký sinh trùng sốt rét thuộc lớp đơn bào sau:
Chân giả
Trùng lông
Trùng roi
Bào tử trùng
Một cơn sốt rét điển hình (không phải sốt rét ác tính) có các giai đoạn:
Rét run, sốt nóng, ra mồ hôi.
Sốt nóng, sốt rét, ra mồ hôi.
Rét run, ra mồ hôi, sốt nóng.
Ra mồ hôi, sốt nóng, rét run.
Ở Việt Nam, sốt rét tái phát xa là đặc trưng của loài sau:
P. falciparum
P. vivax
P. malariae
P. ovale
Trong bệnh sốt rét, cơn sốt rét tái phát xa là do thể:
Phân liệt già
Thể ngủ ở gan
Tư dưỡng
Giao bào
Thể làm lây lan bệnh sốt rét là:
Giao bào
Tư dưỡng
Phân liệt
Thể ngủ ở gan
Loài ký sinh trùng gây ra sốt rét ác tính là:
P. falciparum
P. vivax
P. malariae
P. ovale
Loài ký sinh tr��ng gây ra sốt rét ác tính là:
P. falciparum
P. vivax
P. malariae
P. ovale
Khi dịch sốt rét xảy ra, việc cần làm trước tiên là:
Phun hóa chất diệt muỗi
Vệ sinh môi trường
Dùng các biện pháp sinh học.
Giáo dục sức khoẻ.
Ký sinh trùng gây bệnh lây truyền được do côn trùng là:
Ký sinh trùng sốt rét
Giun đũa
Giun kim
Sán lá phổi
Khi đi chân đất, người có thể bị nhiễm loài giun sau:
Giun đũa
Giun móc
Giun tóc
Giun kim
Ký sinh trùng không có giai đoạn phát triển hữu tính là:
Ký sinh trùng sốt rét
Giun đũa
Giun móc
Amip
Vị trí ký sinh của giun đũa trưởng thành là:
Tá tràng
Ruột non
Đại tràng
Trực tràng
Vị trí ký sinh của giun móc trưởng thành là:
Tá tràng
Ruột non
Đại tràng
Hồi manh tràng
Vị trí ký sinh của giun tóc trưởng thành là:
Tá tràng
Ruột non
Đại tràng
Hồi manh tràng
Vị trí ký sinh của giun kim trưởng thành là:
Tá tràng
Ruột non
Đại tràng
Trực tràng
Tuổi thọ của giun đũa là:
6 năm
10 năm
1 năm
2 tháng
Tuổi thọ của giun kim là:
6 năm
10 năm
1 năm
2 tháng
Loại giun trong chu trình phát triển phải qua nhiều bộ phận trong cơ thể là:
Giun đũa
Giun tóc
Giun kim
Giun chỉ
Loại ký sinh trùng có thể bài xuất trứng ra ngoài cơ thể không qua phân là:
Giun đũa
Giun móc
Giun kim
Sán lá gan
Tác hại chính do giun đũa gây ra cho vật chủ là:
Chiếm sinh chất của vật chủ
Gây viêm
Gây thiếu máu
Gây nhiễm độc
Vị trí ký sinh của sán lá gan nhỏ là:
Tá tràng
Ruột non
Nhu mô gan
Đường mật trong gan
Tuổi thọ của sán lá gan nhỏ trong cơ thể người
Vị trí ký sinh của sán lá gan nhỏ là:
Tá tràng
Ruột non
Nhu mô gan
Đường mật trong gan
Tuổi thọ của sán lá gan nhỏ trong cơ thể người là:
2 tháng
1 năm
10 năm
20 năm
Người bị nhiễm sán lá gan nhỏ do ăn phải loại thực phẩm sau:
Cá nước ngọt mang nang trùng chưa nấu chín
Thực vật thủy sinh mang nang trùng chua nấu chín
Ốc nước ngọt mang nang trùng chưa nấu chín
Thịt trâu, bò mang nang trùng chưa nấu chín
Vị trí ký sinh của sán lá ruột lớn là:
Tá tràng
Ruột non
Manh tràng
Đại tràng
Người bị nhiễm sán lá ruột lớn do ăn phải loại thực phẩm sau:
Cá nước ngọt mang nang trùng chưa nấu chín
Thực vật thủy sinh mang nang trùng chua nấu chín
Ốc nước ngọt mang nang trùng chưa nấu chín
Thịt trâu, bò mang nang trùng chưa nấu chín
Người bị nhiễm sán dây do ăn phải loại thực phẩm sau:
Cá nước ngọt mang nang trùng chưa nấu chín
Thực vật thủy sinh mang nang trùng chua nấu chín
Ốc nước ngọt mang nang trùng chưa nấu chín
Thịt trâu, bò mang nang trùng chưa nấu chín
Người bị bệnh ấu trùng sán dây lợn do ăn phải:
Thịt lợn mang nang trùng chưa nấu chín
Trứng sán dây lợn
Thịt lợn gạo chưa nấu chín
Thực vật thủy sinh mang nang trùng chua nấu chín
Hai điều kiện cần để nấm ký sinh phát triển được là:
Ánh sáng mặt trời và nhiệt độ thích hợp
Nhiệt độ và độ ẩm thích hợp
Độ ẩm và pH thích hợp
Ánh sáng mặt trời và pH thích hợp
Điều kiện thuận lợi cho nấm ký sinh phát triển và gây bệnh là:
Vệ sinh kém
Suy giảm miễn dịch
Suy dinh dưỡng
Khí hậu nóng ẩm
