Font size
Worksheetssinh
Total questions: 57
Worksheet time: 37mins
Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào (tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào)?
Cá
Trùng Giày
Ruột Khoang
cả ba
Tiêu hóa là quá trình:
Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP.
Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Tiêu hóa nội bào là thức ăn được tiêu hóa:
Trong không bào tiêu bào
Trong túi tiêu hóa
Trong ống tiêu hóa
Trong không bào tiêu bào và ống tiêu hóa
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá nội bào và ngoại bào
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá nội bào và ngoại bào
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá?
Ngoại bào.
Nội bào.
Ngoài cơ thể
Trong cơ thể.
Tiêu hóa hóa học diễn ra ở bộ phận nào trong ống tiêu hóa của người?
Miệng, dạ dày, ruột non.
Chỉ diễn ra ở dạ dày.
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non.
Tại cấu tạo ruột non của người ta thấy các nếp gấp của niêm mạc ruột non, trên đó có các lông tuột và các lông cực nhỏ có tác dụng gì?
Làm tăng nhu động ruột
Làm tăng bề mặt hấp thụ.
Tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá hoá học
Tạo điều kiện cho tiêu hoá cơ học
Một số bệnh về đường tiêu hóa?
Viêm thấp khớp, viêm não,…
Viêm loét dạ dày, ung thư đại tràng,….
Lupus ban đỏ, teo cơ,…
Hội chứng Down, gout,….
Phát biểu nào sau đây về giai đoạn đồng hoá các chất là đúng?
. Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được đưa vào cơ thể.
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà tế bào sử dụng chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá, biến đổi từ những chất phức tạp thành chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được
Giai đoạn đồng hoá là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà chất dinh dưỡng sau khi phân giải được vận chuyển vào máu và bạch huyết.
Lipid được tiêu hoá ở cơ quan nào trong hệ tiêu hoá?
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Ở người, loại chất dinh dưỡng nào sau đây là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể?
Chất béo
Chất đường bột
Chất đạm
Chất khoáng
Cơ quan nào sau đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide?
dạ dày
Mật
ruột non
khoang miệng
Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?
Lấy thức ăn.
Tiêu hoá thức ăn
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Đồng hoá các chất
Chức năng nào sau đây không phải của ruột già?
Hấp thụ nước
Hấp thụ glucose
Hấp thụ chất điện giải
Hấp thụ vitamin
Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là?
Chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate..
Chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng).
Chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể.
Chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm.
Quá trình tiêu hoá thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
ủa sao 2câu tl giống nhau v bây?
Các enzyme từ ribosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Các enzyme từ ribosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzyme từ peroxisome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzyme từ bộ máy golgi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Loài nào sau đây thuộc nhóm động vật ăn thực vật nhai lại?
Ngựa
Trâu
Thỏ
Chim bồ câu
Hệ tiêu hóa của ốc sên là một ống nối liền từ miệng đến hậu môn. Điều nào sau đây mô tả đúng nhất hệ thống tiêu hóa của ốc sên?
Hệ tiêu hóa của ốc sên còn thiếu men thủy phân.
Ốc có đường tiêu hóa.
Quá trình tiêu hóa ở ốc là tiêu hóa nội bào
. Hệ thống tiêu hóa của ốc rất nguyên thủy
Những phát biểu nào sau đây về quá trình tiêu hoá ở động vật là đúng?
Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo sự chuyên hoá về chức năng.
Trong túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bà
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào
Trong ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá nội bào và ngoại bào.
Quan sát hình minh họa dưới đây và cho biết các nhận định về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Thức ăn đi vào và chất thải thải ra đều đi qua lỗ miệng.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra
Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hoá
Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào
Một bệnh nhân gặp vấn đề về đường tiêu hóa được khuyên áp dụng các biện pháp để phòng tránh các bệnh về tiêu hóa. Theo em, các biện pháp này đúng hay sai?
a. Có chế độ ăn đủ chất, đủ lượng.
b. Vận động ngay sau khi ăn để hạn chế hấp thụ chất béo
c. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
d. Hạn chế đồ ăn mặn, đồ chiên xào.
Khi nói về chức năng của ruột non, phát biểu nào sau đây là chính xác?
a. Ruột non là cơ quan duy nhất hấp thụ chất dinh dưỡng
b. Ở ruột non diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học, thuỷ phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được.
c. Ở ruột non không có quá trình tiêu hoá cơ học.
d. Các enzyme tiêu hoá thức ăn ở ruột non có trong dịch tụy, dịch mật và dịch ruột.
Khi nói về hoạt động tiêu hóa, hấp thụ thức ăn ở động vật nhại lại và động vật ăn thực vật có dạ dày đơn, nhận đình sau đúng hay sai?
a. Ở động vật nhai lại có hiệu quả hơn vì thức ăn được tiêu hóa kĩ hơn
b. Ở động vậy ăn thực vật có dạ dày đơn biến đổi sinh học xảy ra ở manh tràng phần thức ăn còn lại được hấp thụ ở ruột già nên hiệu quả tiêu hóa thấp và hấp thụ kém hơn.
c. Dạ dày chính thức của động vật nhai lại là dạ dày múi khế.
d. Ở động vật nhai lại thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ ở ruột non, sau đó tiếp tục biến đổi sinh học ở manh tràng và hấp thụ ở ruột già nên hiệu quả tiêu hóa và hấp thụ cao
Điều nào sau đây là đúng khi nói về động vật chưa có cơ quan tiêu hóa?
1. Đa số động vật đơn bào.
2. Thực hiện tiêu hóa nội bào.
3. Thức ăn vào cơ thể theo kiểu nhập bào.
4. Không bào tiêu hóa + Lysosome tiết enzyme tiêu hóa thức ăn để cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. Các phát biểu đúng là
(a)
Hệ tiêu hoá ở người gồm các bộ phận:
1. Miệng 2. Thực quản 3. Dạ dày 4. Ruột non 5. Ruột già
Có bao nhiêu bộ phận vừa diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học, vừa diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học?
(a)
Những bệnh nhân viêm đại tràng thường xuyên đi đại tiện. Có mấy nguyên nhân giải thích hiện tượng nói trên?
1. Do tác nhân kích thích
2. Do cơ chế hoạt động của 2 loại đại tràng khi có tác nhân kích thích
3. Các cử động toàn thể đẩy nhanh phân xuống trực tràng
4. Do đường ruột đã bị nhiễm trùng
(a)
Khi nói đến cơ quan tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
1. Các loài ăn thực vật đều có ruột rất dài và manh tràng phát triển.
2. So với các loài ăn thịt, các động vật ăn cỏ có bộ răng ít phân hóa hơn.
3. Các loài ăn thực vật đều có dạ dày kép.
4. Cả loài ăn thịt và loài ăn thực vật đều có các enzyme tiêu hóa giống nhau.
(a)
TH1 ) Cho các loài động vật sau: (1) bọt biển, (2) giun dẹp, (3) cá chép, (4) châu chấu, (5) thuỷ tức. Có bao nhiêu loài trong các loài trên có tiêu hoá nội bào?
(a)
Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang
Qua Phổi
Hình thức trao đổi khí qua ống khí có ở các động vật nào sau đây?
Bọt biển, giun tròn, giun dẹp
Châu chấu, ong, dế mèn
Con trai, ốc, tôm.
Chim bồ câu, thỏ, thằn lằn.
Sự thông khí trong ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ hoạt động của cơ quan nào sau đây?
Sự co giãn của phần bụng.
Sự di chuyển của chân.
Sự nhu động của hệ tiêu hóa.
Sự vận động của cánh.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.
Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?
Trao đổi khí qua mang.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Trao đổi khí qua phổi
Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?
Trao đổi khí qua mang.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Trao đổi khí qua phổi
Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do
phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang.
phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản.
phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng
phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh.
Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
qua bề mặt cơ thể
qua hệ thống ống khí
qua mang
qua phổi
bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
sự vận động của các chi
sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở
mang
phổi
bề mặt toàn cơ thể
các cơ quan hô hấp như phổi,da,mang..
Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều viì
. quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn
miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng
diềm nắp mang chỉ mở một chiều
cá bơi ngược dòng nước
Phát biểu nào đúng khi nói về trao đổi khí qua hệ thống ống khí?
Ngành ruột khoang và giun dẹp trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân thành các phế quản và phế nang.
Ống khí lớn nhất là ống khí tận, tạo ra bề mặt trao đổi khí lớn.
Lỗ thở có van đóng, mở điều tiết không khí ra, vào ống khí.
Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, cơ khỏe hơn.
Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.
Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.
Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.
Vì sao khi nuôi ếch cần chú ý giữ môi trường luôn ẩm ướt?
Vì môi trường ẩm ướt giúp ếch có thể bơi lội và di chuyển dễ dàng hơn.
. Vì ếch chủ yếu hô hấp qua da và phổi, da ếch cần ẩm ướt để hô hấp bằng phổi dễ dàng hơn.
Vì ếch chủ yếu hô hấp qua da, da ếch cần ẩm ướt để có thể dễ dàng trao đổi khí.
Vì môi trường ẩm ướt giúp ếch dễ dàng làm tổ và đẻ trứng.
nối cột
ráng nhìn
1b2c3a4d
1b2a3c4d
1c2a3b4d
1c2a3b4d
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí, hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào?
1. Diện tích bề mặt lớn. 2. Mỏng và luôn ẩm ướt. 3. Có rất nhiều mao mạch.
4. Có sắc tố hô hấp. 5. Dày và luôn ẩm ướt.
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3).
. (1), (4), (5).
(1), (3), (5).
Câu 1. ( VD1 ) Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về bệnh hô hấp ở người ?
a. Bệnh có thể ở đường dẫn khí.
b. Bệnh có thể ở đường dẫn khí ở phổi.
c. Nguyên nhân gây bệnh về hô hấp có thể do không khí bị ô nhiễm.
d. Bệnh về hô hấp chỉ do virus gây nên.
Câu 2. ( VD1 ) Khi nói về tác hại của thuốc lá, mỗi nhận định sau đúng hay sai?
a. Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc hại.
b. Thuốc lá gây ra những hậu quả tương tự đối với người hít phải.
c. Người không hút thuốc lá sống chung với người hút thuốc lá thì không bị ảnh hưởng gì đến hệ hô hấp.
d. Nhiều chất độc hại trong khói thuốc lá gây ra những hậu quả xấu cho sức khoẻ người hút thuốc.
Câu 3. ( TH1 ) Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về tác dụng của luyện tập thể dục thể thao đối với hô hấp?
a. giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh.
b. giúp cơ hô hấp phát triển hơn.
c. tăng thông khí phổi/phút và giảm nhịp thở.
d. giúp nhịp thở sẽ tăng dần.
Câu 4: ( TH1 ) Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về hiệu quả trao đổi khí ở động vật là
a. Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
b. Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
c. Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt, giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán quá
d. Bề mặt trao đổi khí rộng, có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
Câu 5. ( NT2 ) Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về quá trình hô hấp ở động vật
a. Ở lưỡng cư, quá trình hô hấp bằng phổi là chủ yếu.
b. Hoạt động hô hấp ở cá xương nhờ sự nâng lên, hạ xưống nắp mang phối hợp với sự đóng, mở khoang miệng.
c. Ở người, khi hít vào, phổi dãn rộng, áp suất không khí trong phổi cao hơn áp suất không khí bên ngoài.
d. Ở côn trùng, sự thông khí được thực hiện nhờ sự co dãn của hệ thống ống khí.
Câu 6. ( VD1 ) Dựa trên hình ảnh về hệ thống ống khí ở côn trùng, cùng kiến thức đã học. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai ?
a. Các ống khí thông với bên ngoài qua mũi.
b. Bề mặt trao đổi khí nhỏ so với cơ thể.
c. Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào.
d. Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận.
Câu 7. ( VD1 ) Dựa trên hình ảnh về trao đổi khí ở mang cá, cùng kiến thức đã học. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự trao đổi khí ở cá?
a. Mang được cấu gồm nhiều cung mang, một cung mang lại gồm nhiều phiến mang. Nhờ đó tăng hiệu quả trao đổi khí qua mang.
b. Ở mang cá có hệ thống mao mạch dày đặc chứa máu có sắc tố đỏ.
c. Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.
d. Dòng nước chảy hai chiều và gần như liên tục từ miệng qua mang và ngược lại
Câu 1. ( NT2 ) Ở động vật, dựa vào đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có thể phân chia thành bao nhiêu hình thức trao đổi khí chủ yếu?
(a)
Xét các loài sinh vật sau: Tôm, cua , châu chấu , trai, giun đất, ốc , cá chép
Trong số các loài động vật trên, có mấy loài hô hấp bằng mang ?
(a)
Xét các loài sinh vật sau: Bọt biển, giun tròn, châu chấu, ong, dế mèn, ốc, tôm, thỏ, thằn lằn.
Trong số các loài động vật trên, có mấy loài hô hấp qua hệ thống ống khí?
(a)
Số ý đúng khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?
(1). Diện tích bề mặt lớn. (2.) Mỏng và luôn ẩm ướt. (3.) Có nhiều mao mạch. (4.) Có sự lưu thông khí.
(a)
Có mấy nhóm động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là
1. Ruột khoang2. Giun tròn3. Lưỡng cư4. Cá5. Ruồi
(a)
