wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Giữa Kì 1 - Bài 2,3,4

Total questions: 55

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Ngày 15-4-1945, Hội nghị Quân sự Bắc Kì họp tại Hiệp Hòa, Bắc Giang đã quyết định xây dựng 7 chiến khu, trong đó có thành lập chiến khu ở vùng Đông Bắc lấy tên là

a)

Chiên khu Lê Lợi.

b)

Chiến khu Trần Hưng Đạo

c)

Chiến khu Quang Trung.

d)

Chiến khu Hoàng Hoa Thám.

2.

Chiến khu Trân Hưng Đạo gồm các tỉnh nào?

a)

Hòn Gai, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Yên, Móng Cái.

b)

Kiến An, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Yên, Móng Cái.

c)

Kiến An, Hải DươngQuảng Yên, Móng Cái.

d)

Kiến An, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Yên.

3.

Nội dung nào không phải là cơ sở hình thành Chiến khu Trần Hưng Đạo

a)

nhân dân tỉnh Quảng Ninh sống trong cảnh ngột ngạt, đói khổ.

b)

hoạt động của Mặt trận Việt Minh ở Quảng Ninh.

c)

sự lãnh đạo của Xứ ủy Bắc Kì.

d)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

4.

Ai là người được giao nhiệm vụ chỉ đạo và thành lập chiến khu Trần Hưng Đạo?

a)

đồng chí Hoàng Quốc Việt.

b)

đồng chí Lê Thanh Nghị.

c)

đống chí Nguyễn Bình.

d)

đồng chí Hải Thanh.

5.

Chiều ngày 8-6-1945, tại làng Hổ Lao (huyện Đông Triều), Chiến khu nào chính thức thành lập?

a)

Chiến khu Trần Hưng Đạo

b)

Chiến khu Hoàng Hoa Thám.

c)

Chiến khu Quang Trung.

d)

Chiến khu Phan Đình Phùng

6.

Một trong những ý nghĩa sự thành lập Chiến khu Trần Hưng Đạo đối với nhân dân vùng Đông Bắc đứng dậy chống Nhất

a)

trở thành chỗ dựa vững chắc và là nguồn cổ vũ mạnh mẽ.

b)

là hậu phương vững chắc cung cấp người và của cho tiền tuyến.

c)

là lực lượng vũ trang cách mạng đầu tiên

d)

làm đòn bẩy cho cao trào cách mạng của quần chúng.

7.

Một trong những cơ sở hình thành Chiến khu Trần Hưng Đạo

a)

nhân dân tỉnh Quảng Ninh sống ổn định, phát triển.

b)

hoạt động của Mặt trận Việt Minh ở Quảng Ninh.

8.

Một trong những cơ sở hình thành Chiến khu Trần Hưng Đạo

a)

nhân dân tỉnh Quảng Ninh sống ổn định, phát triển.

b)

hoạt động của Mặt trận Việt Minh ở Quảng Ninh.

c)

lực lượng vũ trang cách mạng phát triển mạnh mẽ.

d)

sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam..

9.

Ngày 17-8-1945, một trong những sự kiện tiêu biểu là

a)

Ủy ban nhân dân cách mạng Uông Bí được thành lập.

b)

Chiến khu Hoàng Hoa Thám thành lập.

c)

lực lượng vũ trang đầu tiên được thành.

d)

Chiến khu Trần Hưng Đạo thành lập

10.

Ngày 24-8-1945, chính quyền cách mạng được thành lập ở tỉnh lị nào?

a)

tỉnh Quảng Yên.

b)

tỉnh Hải Dương.

c)

tỉnh Hải Phòng.

d)

tỉnh Móng Cái.

11.

Từ ngày 18-11 cho đến cuối tháng 1945, chính quyền cách mạng thành lập ở địa phương nào của tỉnh Quảng Ninh

a)

huyện Bình Liêu.

b)

huyện Đầm Hà.

c)

Cửa Ông.

d)

Cẩm Phả.

12.

Chiến khu Trần Hưng Đạo còn có tên gọi lả

a)

Chiến khu Hoàng Hoa Thám

b)

Chiến khu Lê lợi

c)

Chiến khu Quang trung

d)

Đệ tứ Chiến khu.

13.

Chiến khu Trần Hưng Đào còn có tên gọi lả

a)

Chiến khu Hoàng Hoa Thám

b)

Chiến khu Đông Triếu

c)

Chiến khu Nguyễn Tri Phương

d)

Chiến khu Trưng Trắc.

14.

Tỉnh duy nhất của Việt Nam có đường biên giới trên bộ và trên biển với Trung Quốc?

a)

Hải Phòng.

b)

Quảng Ninh.

c)

Lạng Sơn.

d)

Cao Bằng.

15.

Quảng Ninh có những địa phương nào dưới đây có đường biên giới đất liền tiếp giáp với Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc?

a)

Thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, huyện Bình Liêu

b)

Thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, huyện Ba Chẽ

c)

Thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, huyện Tiên Yên

d)

Thành phố Móng Cái, huyện Bình Liêu, huyện Đầm Hà

16.

Vùng biên giới hải đảo ở tỉnh Quảng Ninh gồm các địa phương nào?

a)

huyện Vân Đồn và vùng hải đảo của thị xã Móng Cái.

b)

huyện Vân Đồn, thành phố Hạ

17.

Vùng biên giới hải đảo ở tỉnh Quảng Ninh gồm các địa phương nào?

a)

huyện Vân Đồn và vùng hải đảo của thị xã Móng Cái.

b)

huyện Vân Đồn, thành phố Hạ long

c)

huyện Vân Đồn và huyện Cô Tô.

d)

huyện Vân Đồn và thành phố Cẩm Phả.

18.

Tỉnh Quảng Ninh đường biên giới trên đất liền có các huyện Bình Liêu, Hải Hà và thành phố Móng Cái tiếp giáp địa phương nào của Trung Quốc?

a)

Tỉnh Hải Nam và thị trấn Đông Hưng (Quảng Tây, Trung Quốc).

b)

huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng (Quảng Tây, Trung Quốc).

c)

Tỉnh Vân Nam, huyện Phòng Thành (Quảng Tây, Trung Quốc).

d)

Tỉnh Phúc Kiến, thị trấn Đông Hưng (Quảng Tây, Trung Quốc).

19.

Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm có bao nhiêu dân tộc cùng sinh sống?

a)

40 dân tộc.

b)

41 dân tộc.

c)

42 dân tộc.

d)

43 dân tộc.

20.

Từ tháng 5/1978, Trung Quốc dựng lên sự kiện nào mà thực chất là dụ dỗ, de dọa, lần lượt cưỡng ép hàng vạn người Hoa đang sống yên ổn ở Quảng Ninh về nước?

a)

"nạn kiều".

b)

"Hoa kiều".

c)

"Việt kiều"

d)

"Hán kiều"

21.

Ngày 17-2-1979, quân Trung Quốc bất ngờ tấn công toàn tuyến biên giới phía Bắc nước ta. Tại Quảng Ninh, chúng tiến công vào khu vực

a)

Pò Hèn - Thán Phún (Hải Ninh), Quảng Đức (Quảng Hà), Ba Chẽ.

b)

Pò Hèn - Thán Phún (Hải Ninh), Đồng Văn, Hoành Mô (Bình Liêu).

c)

Pò Hèn - Thán Phún (Hải Ninh), Quảng Đức (Quảng Hà), Đồng Văn, Hoành Mô (Bình Liêu).

d)

Pò Hèn - Thán Phún (Hải Ninh),Ngọc Vừng (Vân Đồn), Đồng Văn, Hoành Mô (Bình Liêu).

22.

Sự kiện "nạn kiều" ở Quảng Ninh gây ra sự hỗn loạn và xung đột ở đâu?

a)

cửa khẩu Hoành Mô (Bình Liêu), Trà Cổ (Móng Cái).

b)

xã Đồng Văn (huyện Bình Liêu), cửa khâu Bắc Luân (Móng Cái).

c)

cửa khẩu Hoành Mô (Bình Liêu), cầu Ka Long (Móng Cái).

d)

cửa khẩu Hoành Mô (Bình Liêu), cửa khu Bắc Luân (Móng Cái).

23.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên cương của Tổ quốc nhân dân các dân tộc tỉnh Quảng Ninh đã bình tĩnh, tin tưởng và đoàn kết dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Xứ ủy quân sự Bắc kì.

c)

Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh.

d)

Đảng Lao động Việt Nam.

24.

Thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới của quân dân tỉnh Quảng Ninh đã trực tiếp khẳng định

a)

các lực lượng vũ trang và đồng bào các dân tộc luôn có sự cảnh giác.

b)

chuẩn bị cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

c)

góp phần củng cố, tăng cường lực lượng vũ trang toàn dân.

d)

tạo dựng thế trận chiến tranh nhân dân ở vùng Tây Bắc.

25.

Thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới của quân dân tỉnh Quảng Ninh đã trực tiếp khẳng định

a)

chuẩn bị cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

b)

chuẩn bị sẵn sàng đối phó với âm mưu của địch.

c)

góp phần củng cố, tăng cường lực lượng vũ trang toàn dân.

d)

tạo dựng thế trận chiến tranh nhân dân ở vùng Tây Bắc.

26.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên cương của Tổ quốc ở tỉnh Quảng Ninh nhiều anh hùng như anh hùng Đỗ Chu Bỉ, Đỗ Sĩ Hoạ và liệt sĩ

a)

liệt sĩ Hoàng Thị Hồng Chiêm

b)

liệt sĩ Trần Đức Thông.

c)

liệt sĩ Võ Đại Huệ.

d)

liệt sĩ Bùi Nguyên Khiết.

27.

Điền từ còn thiếu vào dấu chấm (…..) của nội dung thông tin dưới đây: "Cột mốc biên giới gắn liền với .…..quốc gia của mỗi dân tộc"

a)

độc lập

b)

tự do.

c)

chủ quyền.

d)

lãnh thổ

28.

Từ thế kỉ XIX, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tuyến biên giới đất liền tiếp giáp với nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa có chiều dài 118,825 km giữa tỉnh Quảng Yên (nay là tỉnh Quảng Ninh) với tỉnh nào của Trung Quốc?

a)

Quảng Tây.

b)

Quảng Đông.

29.

Yến biên giới đất liền tiếp giáp với nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa có chiều dài 118,825 km giữa tỉnh Quảng Yên (nay là tỉnh Quảng Ninh) với tỉnh nào của Trung Quốc?

a)

Quảng Tây.

b)

Quảng Đông.

c)

Vân Nam.

d)

Tân Cương.

30.

Cột mốc biên giới đầu tiên được cắm giữa biên giới Việt Nam - Trung Quốc mang số hiệu

a)

1366.

b)

1367.

c)

1368.

d)

1369.

31.

Cột mốc số 1369 (1) đặt trên bờ sông Bắc Luân phía

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam

d)

Cam-pu-chia

32.

Cột mốc số 1369 (2) đặt trên bờ sông Bắc Luân phía

a)

Lào.

b)

Việt Nam.

c)

Trung Quốc

d)

Cam-pu-chia

33.

Lễ khánh thành cột mốc 1369 diễn ra vào

a)

ngày 27-12-2001.

b)

ngày 28-12-2001.

c)

ngày 29-12-2001.

d)

ngày 30-12-2001.

34.

Cột mốc 1369 cao 2,2m, rộng 0,5m, chân mốc rộng 0,9m, làm bằng

a)

đá cẩm thạch.

b)

đá Ruby.

c)

đá hoa cương.

d)

đá Sapphire.

35.

Việc cắm cột mốc đầu tiên (số hiệu 1369) giúp hai nước Việt Nam - Trung Quốc xác định được đường biên giới rõ ràng

a)

trên đất liền.

b)

trên biển.

c)

trên vùng trời.

d)

trên đất liền và trên biển.

36.

Cột mốc biên giới 1369 ở Quảng Ninh góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác hữu nghị và toàn diện giữa Quảng Ninh và vùng tiếp giáp với

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

37.

Cột mốc biên giới 1369 ở Quảng Ninh góp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác hữu nghị và toàn diện giữa Quảng Ninh và vùng tiếp giáp với Trung Quốc; tạo cơ sở để quản lí biên giới có hiệu quả; mở ra cơ hội mới, phát triển kinh tế và

a)

tăng cường giao lưu văn hóa giữa hai vùng

b)

tăng cường giao lưu quốc phòng - an ninh.

c)

tăng cường bảo vệ chủ quyền giữa hai vùng.

d)

tăng cường giao lưu hữu nghị giữa hai vùng.

38.

Biên giới đất liền của tỉnh Quảng Ninh tiếp giáp với Trung Quốc có bao nhiêu vị trí mốc giới và cột mốc?

4 lines
39.

Biên giới đất liền của tỉnh Quảng Ninh tiếp giáp với Trung Quốc có bao nhiêu vị trí mốc giới và cột mốc?

a)

Có tổng số 97 vị trí mốc giới/175 cột mốc.

b)

Có tổng số 98 vị trí mốc giới/175 cột mốc.

c)

Có tổng số 97 vị trí mốc giới/176 cột mốc.

d)

Có tổng số 98 vị trí mốc giới/176 cột mốc.

40.

Quảng Ninh có bao nhiêu cửa khẩu quốc tế?

a)

1 cửa khẩu

b)

2 cửa khẩu

c)

3 cửa khẩu

d)

4 cửa khẩu

41.

Bác Hồ mấy lần đến thăm Quảng Ninh?

a)

7 lần.

b)

8 lần.

c)

9 lần.

d)

10 lần

42.

Bác Hồ đến thăm Quảng Ninh lần đầu tiên vào ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 24/3/1945

b)

Ngày 23/4/1945

c)

Ngày 24/3/1946

d)

Ngày 23/4/1946

43.

Trong chuyến thăm tỉnh Quảng Ninh ngày 13/11/1962, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói chuyện với cán bộ, chiến sĩ hải quân tại đâu?

a)

Quân cảng Vạn Hoa

b)

Đảo Ngọc Vừng

c)

Đảo Cô Tô

d)

Trung đoàn 244

44.

"Than ở Vùng mỏ vào loại than tốt nhất của thế giới. Cảnh của Vùng mỏ vào loại kỳ quan của loài người. Các chú phải làm than cho tốt…" là câu nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi thăm đơn vị nào?

a)

Mỏ Đèo Nai

b)

Mỏ Cọc Sáu

c)

Mỏ Tràng Bạch

d)

Công ty Thống Nhất

45.

Trong lần thứ bảy (tháng 1/1962), Bác Hồ và anh hùng vũ trụ Liên Xô (cũ) Ghéc-man Ti-tốp tham quan Vịnh Hạ Long. Hòn đảo mà Bác và anh hùng vũ trụ lên thăm, Bác đặt tên là gì?

a)

đảo Tuần Châu.

b)

đảo Ti-tốp.

c)

đảo Mắt Rồng.

d)

đảo Ngọc Vừng

46.

khu Hồng Quảng và tỉnh Hải Ninh được hợp nhất thành một đơn vị hành chính và vinh dự được Bác Hồ đặt tên là

a)

Quảng yên

b)

Hồng Gai

c)

Hải Ninh

d)

Quảng Ninh.

47.

"Hồng Quảng là nơi rừng vàng biển bạc rất là phong phú". Câu nói này được Bác Hồ nói khi nào?

a)

Trong dịp về thăm khu Hồng Quảng tháng 7/1957

b)

Trong dịp về thăm khu Hồng Quảng tháng 8/1957

48.

Hồng Quảng là nơi rừng vàng biển bạc rất là phong phú. Câu nói này được Bác Hồ nói khi nào?

a)

Trong dịp về thăm khu Hồng Quảng tháng 7/1957

b)

Trong dịp về thăm khu Hồng Quảng tháng 8/1957

c)

Trong dịp về thăm khu Hồng Quảng tháng 9/1957

d)

Trong dịp về thăm khu Hồng Quảng tháng 10/1957

49.

Địa phương cấp huyện duy nhất được Bác Hồ đồng ý cho dựng tượng Người khi còn sống?

a)

Côn Đảo

b)

Phú Quốc

c)

Cát Bà

d)

Cô Tô

50.

Công trình tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh (tượng bán thân) tại đảo Cô Tô được khánh thành vào ngày, tháng, năm nào?

a)

Ngày 19/5/1968

b)

Ngày 22/5/1968

c)

Ngày 02/9/1968

d)

Ngày 19/5/1969

51.

Khu di tích lưu niệm Bác Hồ trên đảo Cô Tô được xếp hạng Di tích lịch sử cấp nào?

a)

Di tích Quốc gia đặc biệt

b)

Di tích lịch sử cấp tỉnh

c)

Di tích lịch sử Quốc gia

d)

Di tích lịch sử cách mạng

52.

Trong buổi mít tinh sáng mùng 1 Tết Ất Tỵ 1965 tại sân vận động Hòn Gai, Bác Hồ đã tặng "Cờ thưởng luân lưu thi đua khá nhất" cho đơn vị nào?

a)

Trung đoàn 244

b)

Ngành Nông nghiệp

c)

Ngành Thương nghiệp

d)

Ngành Than.

53.

Trong chuyến thăm tỉnh Hải Ninh ngày 19 và 20/02/1960, Bác Hồ sang thăm thị trấn Đông Hưng, Quảng Tây (Trung Quốc) qua cửa khẩu nào?

a)

Bắc Phong Sinh

b)

Bắc Luân

c)

Ka Long

d)

Hoành Mô

54.

Ngày 04/10/1957, Chủ tịch Hồ Chí Minh nói chuyện với cán bộ, công nhân và đồng bào các dân tộc khu Hồng Quảng tại đâu?

a)

Sân vận động Hà Lầm

b)

Sân vận động Hòn Gai

c)

Đảo Tuần Châu

d)

Đảo Cô Tô.

55.

Quảng Ninh có bao nhiêu điểm di tích, lưu niệm những lần Bác Hồ về thăm?

a)

15 điểm.

b)

16 điểm.

c)

17 điểm.

d)

18 điểm.