wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Vào nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào của triều Nguyễn đã thực hiện công cuộc cải cách?

a)

Gia Long

b)

Minh Mạng

c)

Thiệu Trị

d)

Tự Đức

2.

Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã chia cả nước thành

a)

12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên

b)

lộ (trấn) do An phủ sứ quản lí.

c)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

d)

63 tỉnh thành

3.

Hàn Lâm Viện có chức năng, nhiệm vụ nào?

a)

Khởi thảo văn kiện cho triều đình

b)

Chăm sóc sức khỏe cho quan lại

c)

Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài.

d)

Làm lịch, xem ngày giờ,..

4.

Cơ mật viện có chức năng, nhiệm vụ nà

a)

Tiếp nhận và xử lý công

b)

Tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự.

c)

Nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc.

d)

Giám sát thi hành luật pháp và quy định triều đình

5.

Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các để thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Tiếp nhận và xử lý công văn.

b)

Phụ trách thuế khóa, hộ tịch

c)

Khởi thảo văn kiện cho triều đình.

d)

Cố vấn các vấn đề quân sự.

6.

Nội dung nào sau đây không phản ánh tình hình chính quyền vào năm đầu thời Minh Mạng

a)

Thiếu sự thống nhất, đồng bộ, tập

t

r

u

n

g

b)

Tình hình an ninh- xã hội nhiều bất ổn.

c)

Quyền lực nhà vua và triều đình bị hạn chế

d)

Ở địa phương, đất nước được chia thành các tỉnh

7.

Ở địa phương, điểm đặc biệt trong cải cách của vua Minh Mạng là.

a)

cải tổ hệ thống Văn thư phòng.

b)

chia đất nước thành các tỉnh

c)

thành lập Nội các và Cơ mật viện.

d)

văn bản hành chính được quy định chặt ch

8.

Để bảo vệ chế độ phong kiến, vua Minh Mạng chủ trương độc tôn

a)

Nho Giáo

b)

Phật Giáo

c)

Thiên Chúa Giáo

d)

Đạo Giáo

9.

Một trong những di sản to lớn của cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX còn giá trị đến ngày nay l

a)

chế độ “ hồi tỵ ” mở rộng.

b)

cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

c)

chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

d)

ộ.

D. phân chia quyền lực cấp dưới thành lục Bộ.

10.

Điểm khác biệt căn bản trong nội dung cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX so với cuộc cải cách Lê Thánh Tông thế kỉ XV là gì

a)

Chia cả nước làm 30 tỉnh và 1 phủ Thừa Thiên.

b)

Việc quản lí nhà nước từ trung ương đến địa phương.

c)

Các phủ, huyện, châu, tổng, xã vẫn giữ như cũ.

d)

Địa phương hoạt động theo sự điều hành của triều đình.

11.

Biển Đông là biển thuộc khu vực nào sau đây?

a)

Thái Bình Dương

b)

Ấn Độ Dương

c)

Đại Tây Dương

d)

Địa Trung Hải

12.

Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam

a)

TP Đà Nẵng

b)

Cà Mau

c)

Bà Rịa - Vũng Tàu

d)

Kiên Giang

13.

Hiện nay Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của tỉnh nào ở Việt Nam?

a)

Đà Nẵng

b)

Khánh Hoà

c)

Cà Mau

d)

Kiên Giang

14.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong lĩnh vực nào của ngành hàng hải quốc tế?

a)

Giao thông

b)

Chính trị

c)

Văn hoá

d)

Kinh tế

15.

Biển Đông là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và đại dương nào sau đây?

a)

Bắc Băng Dương

b)

Ấn Độ Dương

c)

Đại Tây Dương

d)

Địa Trung Hải

16.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng như thế nào

a)

Nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng

b)

Điểm trung chuyển, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa nội địa

c)

Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.

d)

Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương

17.

Nội dung nào không thể hiện sự phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên, thiên nhiên biển ở Biển Đông

a)

Nó dạng sinh học cao

b)

Có bồn trũng chứa dầu khí lớn

c)

Chứa lượng lớn tài nguyên khí đốt

d)

Địa bàn chiến lược quan trọng

18.

Với vị trí trung tâm của biển Đông, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vai trò gì đối với giao thông trên biển

a)

Giúp cư dân các nước trong khu vực thoải mái đi lại và giao lưu kinh tế

b)

Kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển Đông

c)

Giúp cư dân trong khu vực khai thác các nguồn năng lượng mới

d)

Góp phần thúc đẩy kinh tế du lịch biển ngày càng phát triển

19.

. Về mặt an ninh, quốc phòng, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?

a)

Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng

b)

Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển

c)

Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển

d)

Nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa

20.

Điều kiện nào khiến cho quần đảo hoàng Sa và Trường Sa là không gian hoạt động kinh tế có tầm chiến lược trên biển Đông

a)

Có hàng 1000 đảo lớn nhỏ, bãii ngầm , đảo san hô

b)

Có một số đạo rất gần với lục địa của Việt Nam

c)

Có người dân thuộc nhiều nước đến sinh sống

d)

Muốn tài nguyên sinh vật, khoáng sản, du lịch đa dạng

21.

Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh

a)

Quảng Ninh đến Kiên Giang

b)

Hải Phòng đến cần Thơ

c)

Thái Bình đến Cà Mau

d)

Nam định đến Bình Thuận

22.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và hoàng Sa là

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Trung Quốc

d)

Campuchia

23.

Dưới thời chúa Nguyễn Thế kỷ 17 tổ chức nào sau đây có nhiệm vụ đến khai thác sản vật, thực thi chủ quyền tại quần đảo Trường Sa và hoàng Sa

a)

Đội Hoàng Sa

b)

Đội Trường Sa

c)

Đội Bắc Hải

d)

Cảnh sát biển

24.

Nhầm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không thuộc được nhà nước Việt Nam áp dụng

a)

Vũ trang tự vệ

b)

Chủ động tấn công vũ trang

c)

Đàm phán ngoại giao

d)

Hỗ trợ ngư dân bám biển

25.

Cách vàng là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta

a)

Trường Sa

b)

Hoàng Sa

c)

Phú Quốc

d)

Cô Tô

26.

Dưới thời dưới thời vua Minh Mạng (1820 -1841 ) thuộc triều Nguyễn ở nước ta, quần đảo Trường Sa có tên gọi là gì

a)

Bãi cát vàng

b)

Đại Trường Sa đảo

c)

Vạn lý Trường Sa

d)

Thiên Lý Sa Hoàng

27.

Việt Nam thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo cơ sở lịch sớm cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay

b)

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc vịnh Bắc bộ

c)

Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Bắc bộ

d)

Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan

28.

Một trong những di sản lớn nhất của cuộc cải cách vua minh mạn còn giá trị đến ngày nay là

a)

Chế độ hồi tỵ mở rộng

b)

Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp phủ

c)

Chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

d)

Phân chia quyền lực cấp dưới thành lục bộ

29.

Câu nào sau đây là đúng

a)

Năm 1810, triều Nguyễn được thành lập, đóng đô ở Thăng Long, đất nước là một dải dài từ vùng núi phía bắc đến vùng biển phía nam

b)

Năm 1810, Nguyễn Huệ nhường ngôi cho Nguyễn Ánh, lập ra triều Nguyễn, đóng đô ở Gia Định.

c)

Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, cai quản đất nước rộng lớn, kéo dài từ Bắc vào Nam.

d)

Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, đất nước rộng lớn, kéo dài từ vùng núi Bắc Bộ đến đồng bằng Đông Nam Bộ hiện nay, nhưng quyền lực thực tế chỉ có ở vùng miền Trung, nơi triều Nguyễn đóng đô

30.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ: giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?

a)

Nội các

b)

Cơ mật viện

c)

Đô sát viện

d)

Thái y viện

31.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

Hành chính

c)

Văn hoá

d)

Giáo dục

32.

Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành

a)

Nam Việt

b)

Đại Nam

c)

An Nam

d)

Đại Việt

33.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng

a)

Sẽ được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước

c)

Làm xuất hiện mầm móng của xu hướng phân tán quyền lực

d)

Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn trước

34.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

b)

Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua minh mạng

c)

Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia

d)

Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn trước

35.

Dưới thời vua Minh Mạng chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là

a)

Tổng Trấn

b)

Tuần Phủ

c)

Tổng Đốc

d)

Tỉnh Trưởng

36.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?

a)

Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành.

b)

Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối

c)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước thiếu tính thống nhất

d)

Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do võ quan nắm chặt

37.

Ở dưới thời vua Minh Mạng , chức quan được đứng đầu các tỉnh được gọi là

a)

Tổng trấn

b)

Tuần phủ

c)

Tổng đốc

d)

Tỉnh trưởng

38.

Minh mạng được xem là một vị vua như thế nào

a)

Năng động, quyết đoán

b)

Độc đoán, chuyên quyền, tàn bạo

c)

Học rộng, tài cao, chí khí ngất trời

d)

Độc tài, chị thích chém giết

39.

Câu nào dưới đây là đúng

a)

Năm 1810, triều Nguyễn được thành lập, đóng đô ở Thăng Long, đất nước là một dải dài từ vùng núi phía bắc đến vùng biển phía nam.

b)

Năm 1810, Nguyễn Huệ nhường ngôi cho Nguyễn Ánh, lập ra triều Nguyễn, đóng đô ở Gia Định

c)

Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, đất nước rộng lớn, kéo dài từ vùng núi Bắc Bộ đến đồng bằng Đông Nam Bộ hiện nay, nhưng quyền lực thực tế chỉ có ở vùng miền Trung, nơi triều Nguyễn đóng đô

d)

Năm 1802, triều Nguyễn được thành lập, cai quản đất nước rộng lớn, kéo dài từ Bắc vào Nam.

40.

Đâu không phải là cải cách của vua minh mạng đối với vùng dân tộc thiểu số

a)

Đổi các động, chính Thành xã như vùng đồng bằng

b)

Tại bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp

d)

Bắt tất cả người dân các vùng nay học và nói tiếng Việt, xóa bỏ tập tục truyền thống, theo tập quán của người Việt

41.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của biển Đông

a)

Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương

b)

Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.

c)

Là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

d)

Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2.

42.

. Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế

a)

Thứ hai Thế giới

b)

Thứ tư thế giới

c)

Thứ ba thế giới

d)

Thứ năm thế giới

43.

Câu nào sau đây không đúng về biển Đông

a)

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương về quốc phòng – an ninh, giao thông vận tải và các hoạt động kinh tế khác

b)

Vùng biển này là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

c)

Các nước như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Canada, Anh, Pháp... đều có các hoạt động thương mại hàng hải, khai thác hải sản và dầu khí rất sôi động trên vùng biển này

d)

Các cảng biển lớn trên Biển Đông là điểm trung chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hoá quan trọng như các cảng: Singapore (Singapore), Kuantan (Malaysia), Manila (Philippines), Đà Nẵng (Việt Nam), Hồng Công (Trung Quốc)....

44.

Cô nào sau đây không đúng về các đảo, quần đảo trên biển Đông

a)

Nằm trải rộng trên một vùng biển lớn, quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa tạo nên ngư trường đánh bắt hải sản khổng lồ với nhiều loài quý hiếm và có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, hải sâm, đồi mồi, ốc tai voi,..

b)

Nguồn tài nguyên khoáng sản ở các đảo và vùng biển xung quanh gồm dầu mỏ, khí đốt, phốt phát, cát, vỏ sò,... có thể khai thác với trữ lượng lớn

c)

hu vực biển của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa chứa đựng tài nguyên hoả dược rất lớn, được coi là nguồn năng lượng thay thế dầu khí trong tương lai.

d)

. Kinh tế du lịch biển được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển, cảnh quan thiên nhiên đẹp ven biển và trên nhiều hòn đảo.

45.

: Biển Đông là một trong những bồn trũng lớn nhất thế giới chứa:

a)

Khí tự nhiên

b)

Vàng bạc

c)

Dầu khí

d)

Tôm cá

46.

Việc Việt Nam tham gia công ước liên hợp quốc về luật biển năm 1982 ( UNCLOS ) có ý nghĩa như thế nào

a)

Là sự khẳng định tiềm lực quốc gia về các hoạt động phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh trên biển.

b)

Là công cụ hữu hiệu để Việt Nam giải quyết các tranh chấp phát sinh từ Biển Đông, góp phần bảo vệ hòa bình, an ninh và khu vực quốc tế

c)

Là cơ sở pháp lí quốc tế quan trọng trong việc khẳng định quá trình Việt Nam xác lập chủ quyền và quản lí đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa diễn ra từ rất sớm

d)

Là biện pháp bảo vệ hòa bình hiệu quả trên tinh thần hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau, tuân thủ luật pháp quốc tế.

47.

Nội dung nào dưới đây không đúng về tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam về phát triển các ngành kinh tế trọng điểm?

a)

Vùng ven biển Việt Nam có tiềm năng lớn về quặng sắt như ti-tan, thiếc, vàng, sắt,...

b)

Đường bờ biển dài nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên tạo điều kiện cho Việt Nam trở thành “một điểm du lịch hấp dẫn”

c)

Biển Đông là “cửa ngõ” để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

d)

Hệ thống các đảo, quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông hợp thành tuyến phòng thủ bảo vệ vùng trời, vùng biển và đất liền

48.

Biển Đông là biển thuộc

a)

Thái Bình Dương

b)

Ấn Độ Dương

c)

Bắc băng Dương

d)

Đại Tây dương

49.

. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp.

b)

Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển.

c)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á

d)

Nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền Biển Đông.

50.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về chính trị - an ninh của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương

a)

An ninh trên Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh trong khu vực

b)

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn.

c)

Biển Đông là nhân tố duy nhất thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia ven biển.

d)

Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh lớn trên thế gi

51.

Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là

a)

Quần đảo hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

b)

Quần đảo hoàng Sa và quần đảo Nam du

c)

Quần đảo Thổ chu và quần đảo Cô Tô

d)

Quần đảo Cô Tô và quần đảo Nam du

52.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

a)

Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu

b)

Anh ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục

c)

Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển

d)

Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới

53.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

a)

Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu

b)

Anh ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục

c)

Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển

d)

Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới