Font size
WorksheetsChủ đề 2 - Sử
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Trong giai đoạn 1999-2015, ASEAN đạt được thành tựu nào sau đây?
Gia nhập thành viên thứ 6 vào tổ chức.
Bước đầu xây dựng cơ cấu tổ chức.
Bước đầu xây dựng nguyên tắc hoạt động.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?
Vấn đề Cam-pu-chia.
Tranh chấp biên giới.
Xung đột ở Biến Đông.
Khủng hoảng năng lượng.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thuận lợi để Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) mở rộng thành viên trong những năm 90 của thế kỷ XX?
Không còn sự đối đầu trong khu vực
Sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông-Tây
Vấn đề Campuchia được giải quyết
Chiến tranh lạnh kết thúc.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.
Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu
tăng cường sức mạnh quân sự.
hợp tác để cùng phát triển.
tạo sự cân bằng sức mạnh với Mỹ.
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị-an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Chủ nghĩa khủng bố xuất hiện, trực tiếp đe dọa đến nền hòa bình khu vực.
Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Phương án nào dưới đây đánh giá đúng về hoạt động của ASEAN trong những năm 1967-1975?
Hợp tác kinh tế được mở rộng, cơ cấu tổ chức từng bước hoàn thiện.
Hợp tác khu vực trên lĩnh vực chính trị - xã hội được đẩy mạnh.
Hợp tác còn lỏng lẻo, chưa có vị thế trên trường quốc tế.
Hợp tác an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội đều mở rộng.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của ASEAN (1967) là do các nước trong khu vực Đông Nam Á
có nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.
đã giành được độc lập nhưng chưa tự chủ về kinh tế.
muốn hợp tác để chống lại chiến lược toàn cầu của Mỹ.
muốn tạo sức mạnh đẩy lùi ảnh hưởng của EU.
Những năm 80 của thế kỉ XX, ASEAN rất khó mở rộng thành viên vì
ASEAN tập trung củng cố, hoàn thiện về tổ chức.
tổ chức còn lỏng lẻo, chưa có vị trí thế giới.
bị tác động của Chiến tranh lạnh và vấn đề Cam-pu-chia.
Mỹ đã gây áp lực lớn đối với các nước ở đây.
Việc Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) có ý nghĩa như thế nào?
Việt Nam có nhiều cơ hội tham gia giải quyết các vấn đề khu vực.
Việt Nam đã hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới.
ASEAN đã trở thành một tổ chức toàn Đông Nam Á.
ASEAN được tăng cường sức mạnh bảo vệ an ninh trên Biển Đông.
Quyết định kết nạp Việt Nam (1995) có ý nghĩa như thế nào đối với ASEAN?
Biến ý tưởng xây dựng ASEAN của toàn khu vực thành hiện thực.
Sau 28 năm thành lập, ASEAN bắt đầu kết nạp thêm thành viên mới.
ASEAN trở thành một tổ chức khu vực không phân biệt chế độ chính trị.
Thúc đẩy cải thiện mối quan hệ giữa hai nhóm nước ở Đông Nam Á.
Quốc gia nào sau đây không phải thành viên sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thái Lan
Ma-lay-xi-a.
Xin-ga-po.
Nhật Bản.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Do nhu cầu hợp tác để cùng phát triển.
Trở thành đối trọng của phương Tây.
Muốn thiết lập một trật tự thế giới mới.
Tăng cường cạnh tranh với các nước lớn.
Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thái Lan.
Xin-ga-po.
Việt Nam.
Ma-lai-xi-a.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những nhân tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Muốn liên kết lại để tránh ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
Trung Quốc bành trướng ở Biển Đông, buộc các nước phải liên kết lại.
Sự hoạt động hiệu quả của các tổ chức chính trị, quân sự trên thế giới.
Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là do
được sự hỗ trợ, giúp đỡ về mọi mặt từ các nước xã hội chủ nghĩa.
sự phát triển mạnh mẽ của xu hướng đơn cực trên thế giới.
Mỹ bắt đầu can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.
Sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.
Củng cố nền độc lập ở khu vực Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của tổ chức ASEAN.
Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.
Quốc gia nào sau đây gia nhập tổ chức ASEAN trong thời kì Chiến tranh lạnh?
Bru-nây.
Việt Nam.
Campuchia.
Mi-an-ma.
Việc kí kết Hiệp ước Ba-li (2-1976) có ý nghĩa như thế nào đối với tiến trình phát triển của tổ chức ASEAN?
Khẳng định ASEAN trở thành cộng đồng vững mạnh.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.
Đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN.
Đánh dấu sự ra đời của cộng đồng ASEAN.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu của Cộng đồng ASEAN?
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội.
Xây dựng ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột liên kết sâu rộng.
Hợp tác toàn diện trong khu vực, hạn chế giao lưu với các cường quốc bên ngoài.
Đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng phát triển thịnh vượng trong khu vực.
Quốc gia nào sau đây không tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967?
Thái Lan.
Xin-ga-po.
Pháp.
Phi-líp-pin.
Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.
Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Đâu là nguyên nhân dẫn đến quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại?
Các nước không có nhu cầu liên kết khu vực.
Thời gian giành độc lập của các nước không đồng đều.
Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt với nhau.
Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có ý nghĩa nào sau đây?
Phù hợp với mong muốn của các quốc gia thành viên.
Đưa ASEAN trở thành tổ chức khu vực lớn nhất hành tinh.
Giúp ASEAN trở thành tổ chức đa phương toàn cầu.
Đánh dấu Chiến tranh lạnh chấm dứt ở châu Á.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa của việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?
Đánh dấu ASEAN trở thành liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.
Đưa Việt Nam trở thành một cường quốc trong khu vực Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình nhất thể hoá tổ chức liên kết khu vực Đông Nam Á.
Đánh dấu bước phát triển trong quá trình hoà giải, hoà nhập ở Đông Nam Á.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
Trong thập niên 90 của thế kỷ XX, tổ chức ASEAN đã
xây dựng được nguyên tắc hoạt động.
thông qua Tuyên bố Ba-li II.
xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.
mở rộng thành viên của tổ chức.
Quá trình phát triển thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ ASEAN 5 (1967) đến ASEAN 10 (1999) không gặp trở ngại nào?
Sự tác động sâu sắc của diễn biến cuộc Chiến tranh lạnh.
Quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước không giống nhau.
Sự khác nhau về thể chế chính trị giữa các nước.
Sự đối đầu giữa ASEAN với các nước Đông Dương.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á
Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á.
Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.
ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế - chính trị.
Sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải, hòa nhập và phát triển.
"Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột (hợp tác chính trị - an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa - xã hội) có mức độ liên kết sâu rộng hơn, ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN, đồng thời mở rộng hợp tác với bên ngoài". Đoạn thông tin trên phản ánh vấn đề nào của Cộng đồng ASEAN?
Nguyên tắc hoạt động.
Cơ cấu tổ chức.
Mục tiêu xây dựng.
Vai trò chủ yếu.
Vấn đề nào của Cộng đồng ASEAN?
Nguyên tắc hoạt động.
Cơ cấu tổ chức.
Mục tiêu xây dựng.
Vai trò chủ yếu.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc ASEAN kết nạp được 10 thành viên vào năm 1999?
Đánh dấu bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á
Là bước đột phá trong quá trình đổi mới về tư duy của các nước
Asean là tổ chức đầu tiên kết nạp đủ các thành viên trong khu vực
Từ đây Asean không còn xung đột và cạnh tranh trong nội khối
ASEAN được thành lập trong bối cảnh nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế yếu tố nào sau đây?
Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa.
Ảnh hưởng của trật tự nhất siêu, nhiều cường.
Ảnh hưởng của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.
Ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Việc lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) sau Chiến tranh lạnh?
Quá trình nhất thể hóa khu vực diễn ra nhanh chóng.
Giải quyết được triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Phát hành và sử dụng đồng tiền chung trong khu vực.
Vị thế trên thế giới không ngừng được nâng cao.
Nội dung nào sau đây không đúng về quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa các quốc gia vì mục tiêu chung.
Phù hợp với mong muốn, lợi ích của các nước thành viên.
Mở rộng thành viên gắn liền với nhất thể hóa khu vực.
Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) sau Chiến tranh lạnh?
Thu nhập của người dân không ngừng được nâng cao.
Phát hành và sử dụng đồng tiền chung trong khu vực.
Giải quyết được triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Thành lập nghị viện chung của các nước thành viên.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Có uy tín, vị thế cao nhất trong khu vực và trên thế giới.
Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn giữa các nước thành viên.
Quá trình liên kết về an ninh, quân sự ngày càng sâu rộng.
Mục tiêu của tổ chức được bổ sung qua quá trình phát triển.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài, gặp nhiều trở ngại là do
tác động của tình trạng Chiến tranh lạnh trên thế giới.
sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước
các nước có trình độ phát triển kinh tế khá đồng đều.
mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN?
Chứng tỏ ASEAN là liên minh chính trị lớn nhất hành tinh.
Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
Bước đầu khẳng định vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
Mở ra triển vọng liên kết với các nước bên ngoài khu vực.
Trong giai đoạn 1967 - 1976, ASEAN coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?
Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.
Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.
Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.
Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1991.
Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.
Mười nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.
Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.
Nhận xét nào sau đây là đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Là tổ chức khu vực được thành lập sớm nhất thế giới.
Có đóng góp cho nền hòa bình trong khu vực và thế giới.
Là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất thế giới.
Mọi hoạt động của tổ chức đều dựa trên luật pháp chung.
Nội dung nào sau đây không phải là lý do mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX?
Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện.
Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
Thực hiện hợp tác, phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li.
Nội dung nào sau đây là thời cơ của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN từ năm 1995?
Giải quyết triệt để mâu thuẫn xã hội, xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Tranh thủ được sức mạnh quân sự để giải quyết khó khăn trong nước.
Sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế giữa nước ta với các nước trong khu vực.
Có điều kiện giao lưu về y tế, thể thao với các nước trong khu vực.
Nội dung nào sau đây là thời cơ của Việt Nam khi gia nhập tổ chức ASEAN từ năm 1995?
Tranh thủ được sức mạnh quân sự để giải quyết khó khăn trong nước.
Giải quyết triệt để mâu thuẫn xã hội, xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Có điều kiện thuận lợi để giao lưu về giáo dục, văn hoá, khoa học - kỹ thuật.
Sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế giữa nước ta với các nước trong khu vực.
Nhận xét nào sau đây đúng khi khẳng định "Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một thời kỳ mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á"?
ASEAN đã đề ra chiến lược phát triển riêng cho các nước thành viên.
Các nước sáng lập ASEAN chuyển sang thực hiện chính sách kinh tế hướng ngoại.
ASEAN đã kết nạp đầy đủ các nước Đông Nam Á và đẩy mạnh hợp tác.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước ASEAN nhanh và bền vững.
Một trong những minh chứng khẳng định "Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á" là
Sự phát triển của tổ chức ASEAN thông qua việc mở rộng thành viên.
ASEAN đã đề ra chiến lược phát triển riêng cho từng nước thành viên.
Các nước sáng lập ASEAN chuyển sang chính sách kinh tế hướng ngoại.
Các nước đã ký Hiến chương xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Chịu tác động sâu sắc của cục diện Chiến tranh lạnh.
Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài, đầy trở ngại.
Có sự đồng nhất giữa các quốc gia về thể chế chính trị.
Đóng góp cho nền hòa bình, an ninh ở khu vực và thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Có uy tín, vị thế cao nhất trong khu vực và trên thế giới.
Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn giữa các nước thành viên.
Quá trình liên kết về an ninh, quân sự ngày càng sâu rộng.
Mục tiêu của tổ chức được bổ sung qua quá trình phát triển.
