wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập TTHS 2024

Total questions: 25

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.
  1. 1. Một nguời được coi là không có tội cho đến khi:

a)

Có bản luận tội của Viện kiểm sát về hành vi phạm tội mà họ đã thực hiện.

b)

Có bản án kết tội của Tòa án.

c)

Có kết luận điều tra của Cơ quan điều tra có thẩm quyền về hành vi phạm tội mà họ đã thực hiện

d)

Tất cả đáp án trên đều sai.

2.
  1. 2. Quyền bào chữa thuộc về:

a)

Người bị buộc tội.

b)

Người bào chữa.

c)

Người bị hại.

d)

Người bị buộc tội và Người bào chữa.

3.
  1. 3. Khẳng định nào sau đây là đúng nhất về nguyên tắc xác định sự thật vụ án:

a)

Nghĩa vụ chứng minh tội phạm thuộc về người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

b)

Nghĩa vụ chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.

c)

Chứng minh vô tội là quyền và nghĩa vụ của người bị buộc tội.

d)

Nghĩa vụ chứng minh tội phạm thuộc về người bị hại.

4.
  1. 4. Các giai đoạn của chứng minh bao gồm:

a)

Thu thập chứng cứ - Kiểm tra chứng cứ - Thẩm định chứng cứ.

b)

Thu thập chứng cứ - Bảo quản chứng cứ - Đánh giá chứng cứ.

c)

Phân loại chứng cứ - Kiểm tra chứng cứ - Đánh giá chứng cứ.

d)

Thu thập chứng cứ - Kiểm tra chứng cứ - Đánh giá chứng cứ.

5.
  1. 5. Thẩm quyền thu thập chứng cứ không thuộc về:

a)

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.

b)

Người bảo vệ quyền lợi của bị hại, đương sự.

c)

Người bào chữa.

d)

Bất kì cá nhân, cơ quan, tổ chức nào.

6.
  1. 6. Quyền đánh giá chứng cứ thuộc về:

a)

Người tham gia tố tụng có quyền, lợi ích hơp pháp liên quan đến việc giải quyết vụ án.

b)

Điều tra viên.

c)

Kiểm sát viên.

d)

Thẩm phán.

7.
  1. 7. Người bị bắt không thể là:

a)

Người bị bắt theo quyết định truy nã.

b)

Người bị tố giác.

c)

Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang.

d)

Không có đáp án nào chính xác.

8.
  1. 8. Trường hợp thay đổi người có thẩm quyền tiến hành tố tụng nào sau đây là đúng nhất:

a)

Thư kí tòa án đã tham gia tố tụng với tư cách người làm chứng.

b)

Điều tra viên đã tham gia tố tụng với tư cách người chứng kiến.

c)

Người có thẩm quyền tiến hành tố tụng bị thay đổi khi có sự phản đối của bị cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

9.
  1. 9. H là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 tỉnh B. H tiến hành tố tụng với tư cách kiểm sát viên trong vụ án hình sự. Nếu H thuộc trường hợp bị thay đổi theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự thì thẩm quyền quyết định thuộc về:

a)

Viện trưởng Viện kiểm sát tỉnh B.

b)

Viện trưởng Viện kiểm sát khu vực 3 tỉnh B.

c)

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa.

d)

Chánh án tòa án nhân dân tối cao.

10.
  1. 10. Căn cứ áp dụng biện pháp ngăn chặn không bao gồm:

a)

Để đảm bảo thi hành án.

b)

Khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ tiếp tục phạm tội.

c)

Khi cơ quan điều tra cho rằng cần thiết.

d)

Để kịp thời ngăn chặn tội phạm

11.
  1. 11. Đối tượng nào sau đây có thể bị tạm giam:

a)

Bị can là phụ nữ có thai không có nơi cư trú rõ ràng phạm tội giết người.

b)

Bị cáo là phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng phạm tội phản bội tổ quốc.

c)

Bị can, bị cáo.

d)

Bị can bị bắt theo quyết định truy nã.

12.
  1. 12. Khẳng định nào sau đây là đúng nhất:

a)

Cá nhân là người từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền nhận bảo lĩnh cho bị can đang bị tạm giạm.

b)

Thời hạn bảo lĩnh không được quá thời hạn điều tra.

c)

Việc bảo lĩnh phải có xác nhận của gia đình của người được bảo lĩnh.

d)

Người được bảo lĩnh không bị hạn chế các quyền công dân mà không gây cản trở cho hoạt động tố tụng hình sự.

13.
  1. 13. Căn cứ khởi tố vụ án hình sự không bao gồm:

a)

Người phạm tội đầu thú.

b)

Tin báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

c)

Tố giác của cá nhân.

d)

Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm.        

14.
  1. 14. Không được khởi tố vụ án đối với trường hợp nào sau đây:

a)

Khi không có yêu cẩu của bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của họ về tội hiếp dâm quy định tại Khoản 1 Điều 141 Bộ luật Hình sự.

b)

Khi không có yêu cầu của người đại diện hợp pháp của bị hại là người có nhược điểm về tâm thần về tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khoẻ của người khác quy định tại Khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự.

c)

Khi bị hại là người dưới 18 tuổi và người đại diện của họ rút yêu cầu khởi tố.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.   

15.
  1. 15. Không được khởi tố vụ án hình sự trong trường hợp:

a)

Bị hại rút đơn yêu cầu khởi tố về tội hiếp dâm.

b)

Người thực hiện hành vi phạm tội đã chết.

c)

Bị hại rút đơn yêu cầu khởi tố về tội hiếp dâm.

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai.

16.
  1. 16. Sau khi nhận được tin báo tố giác tội phạm, cơ quan điều tra phải:

a)

Ra ngay quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can.

b)

Kiểm tra, xác minh thông tin tố giác.

c)

Ghi thông tin tố giác vào sổ tiếp nhận..

d)

Bắt giam ngay người bị tố giác

17.
  1. 17. Công an khu vực 1 tỉnh Y phát hiện vụ án đang tiến hành điều tra không thuộc thẩm quyền điều tra của mình. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định chuyển vụ án cho cơ quan có thẩm quyền điều tra là:

a)

Công an tỉnh Y.

b)

Toà án nhân dân tỉnh Điện Biên.

c)

Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 tỉnh Y.

d)

Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Y.

18.
  1. 18. Thời hạn tạm giam để điều tra đối với tội rất nghiêm trọng thuộc tội phạm về xâm phạm an ninh quốc gia là:

a)

Không quá 4 tháng.

b)

Không quá thời hạn điều tra.

c)

Tối đa 13 tháng.

d)

Tối đa 7 tháng.

19.
  1. 19. A bị tạm giữ 05 ngày từ 12h00 ngày 01/4/2023 đến 12h00 ngày 06/4/2023 thì được áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú. Đến ngày 10/6/2023, B bị bắt để tạm giam 03 tháng. Thời hạn tạm giam thực tế của A là:

a)

02 tháng 25 ngày.

b)

03 tháng.

c)

02 tháng 23 ngày.

d)

03 tháng 05 ngày.

20.
  1. 20. Trường hợp được nhập vụ án theo quyết định của Viện kiểm sát là:

a)

Phát hiện cùng với bị cáo còn có người khác che giấu tội phạm hoặc không tố giác tội phạm.

b)

Bị cáo phạm nhiều tội.

c)

Xét thấy cần thiết để tiết kiệm thời gian giải quyết vụ án.

d)

Nhiều bị can cùng thực hiện một tội phạm.

21.
  1. 21. Đối với bị can đang bị tạm giam mà chưa hết thời hạn tạm giam, Viện kiểm sát:

a)

Có thể ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn đối với bị can là người chưa thành niên nếu tội mà họ đã phạm là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

b)

Ra lệnh tạm giam đối với bị can đang tại ngoại để phục vị cho việc truy tố.

c)

Có thể ra lệnh tạm giam nhưng không quá thời hạn nghiên cứu hồ sơ nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành bản cáo trạng.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

22.
  1. 22. Khi vụ án không thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của mình thì Tòa án:

a)

Chuyển hồ sơ vụ án tới Toà án có thẩm quyền thụ lý xét xử

b)

Ra quyết định đình chỉ vụ án.

c)

Ra quyết định tạm đình chỉ vụ án

d)

Trả hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát đã truy tố để chuyển đến Viện kiểm sát có thẩm quyền truy tố.

23.
  1. 23. Khẳng định nào sau đây là chưa chính xác:

a)

Toà án quân sự khu vực có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự mà bị cáo là công dân được điều động vào phục vụ trong Quân đội nhân dân.

b)

Toà án quân sự cấp quân khu có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự có nhiều tình tiết phức tạp thuộc thẩm quyền của Toà cấp dưới lấy lên để xét xử.

c)

Tòa án có thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là Tòa án nơi tội phạm được thực hiện.

d)

Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền xét xử sơ thẩm mọi vụ án hình sự có tội phạm thuộc loại ít nghiêm trọng, nghiêm trọng và rất nghiêm trọng.

24.
  1. 24. Đối với vụ án hình sự có bị hại là người chưa thành niên:

a)

Thành phần hội đồng xét xử phải có hai thẩm phán và ba hội thẩm nhân dân.

b)

Thành phần hội đồng xét xử phải có một hội thẩm là giáo viên hoặc cán bộ đoàn thanh niên hoặc người có kinh nghiệm, hiểu biết về tâm lý người dưới 18 tuổi.

c)

Thẩm phán chủ toạ phiên toà phải là người am hiểu về tâm lý người dưới 18 tuổi

d)

Bị hại không được tham gia phiên toà do chưa đủ 18 tuổi.

25.
  1. 25. Thời hạn kháng cáo bản án của Toà án sơ thẩm là:

a)

05 ngày kể từ ngày Toà án tuyên án.

b)

07 ngày kể từ ngày Toà án tuyên án.

c)

10 ngày kể từ ngày Toà án tuyên án.

d)

15 ngày kể từ ngày Toà án tuyên án.