Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Giữa Học Kì I Địa Lí

Total questions: 45

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ gió ở trạm khí tượng Nha Trang?

a)

Gió hoạt động đều trong cả năm.

b)

Gió tháng 1 hoạt động mạnh nhất.

c)

Gió tháng 7 hoạt động mạnh nhất.

d)

Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh.

2.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

a)

có địa hình cao nhất nước ta.

b)

gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc - Đông Nam.

c)

có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam.

d)

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

3.

Lãnh thổ nước ta

a)

chỉ chịu ảnh hưởng của gió mùa.

b)

có vùng đất rộng hơn vùng biển.

c)

tiếp giáp với nhiều đại dương.

d)

nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

4.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không giáo Lào?

a)

Gia Lai.

b)

Điện Biên.

c)

Kon Tum.

d)

Nghệ An.

5.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy núi nào sau đây không chaỵ theo hướng tây bắc - đông nam?

a)

Con Voi

b)

Đông Triều

c)

Tam Đảo

d)

Hoàng Liên Sơn

6.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh (thành phố) nào sau đây không giáp biển?

a)

TP. Hồ Chí Minh.

b)

Ninh Bình.

c)

Cần Thơ.

d)

Đà Nẵng.

7.

Gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là

a)

Gió Mậu dịch.

b)

Gió mùa Tây Nam

c)

Gió phơn Tây Nam

d)

Gió mùa Đông Bắc.

8.

Lãnh thổ Việt Nam nằm chủ yếu trong khu vực khí hậu

a)

cận nhiệt gió mùa.

b)

nhiệt đới gió mùa

9.

Cho miền Bắc là

a)

Gió Mậu dịch.

b)

Gió mùa Tây Nam

c)

Gió phơn Tây Nam

d)

Gió mùa Đông Bắc.

10.

Lãnh thổ Việt Nam nằm chủ yếu trong khu vực khí hậu

a)

cận nhiệt gió mùa.

b)

nhiệt đới gió mùa.

c)

nhiệt đới, cận xích đạo.

d)

ôn đới gió mùa.

11.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây không thuộc miền khí hậu phía Nam?

a)

Đông Bắc Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ.

12.

Ý nào sau đây đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Bị biến tính và suy yếu dần khi di chuyển về phía Nam.

b)

Hoạt động mạnh trên phạm vi cả nước.

c)

Thổi theo từng đợt, kéo dài liên tục.

d)

Gây ra hiện tượng phơn khi vượt dãy Trường Sơn.

13.

Dựa vào Atlát địa lí Việt Nam trang 6, 7 hãy cho biết núi Vọng Phu thuộc miền địa lí tự nhiên nào của nước ta?

a)

miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)

miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

d)

miền Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

14.

Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm

a)

hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.

b)

hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô có mưa phùn ở ven biển.

c)

xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.

d)

kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 20ºC, cuối đông có hiện tượng mưa phùn.

15.

Hạn chế nào không phải do hình dạng lãnh thổ Việt Nam mang lại.

a)

khí hậu phân hóa phức tạp.

b)

khoáng sản nước ta đa dạng, nhưng trữ lượng không lớn.

c)

giao thông Bắc-Nam trắc trở.

d)

việc bảo vệ an ninh và chủ quyền lãnh thổ khó khăn.

16.

Đặc trưng nổi bật ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là

a)

hàng năm toàn đồng bằng được phù sa sông mới bồi đắp.

b)

có hệ thống đê ngăn lũ.

c)

đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị

17.

Đặc trưng nổi bật ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta là

a)

hàng năm toàn đồng bằng được phù sa sông mới bồi đắp.

b)

có hệ thống đê ngăn lũ.

c)

đồng bằng phần nhiều hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

d)

địa hình thấp và bằng phẳng.

18.

Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì

a)

không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

b)

có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.

c)

có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.

d)

có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma - lai - xi - a.

19.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

d)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

20.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

b)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

c)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

d)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

21.

Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết trong số 7 tỉnh giáp Trung Quốc của nước ta không có tỉnh nào sau đây?

a)

Cao Bằng

b)

Lạng Sơn

c)

Hòa Bình

d)

Hà Giang

22.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy núi Hoành Sơn thuôc̣ khu vưc̣ đồi núi nào sau đây?

a)

Tây Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Đông Bắc

23.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết các bãi biển từ Bắc vào Nam là(nên thay trang Atlat)

a)

Sầm Sơn, Nha Trang, Đà Nẵng, Bạch Long Vĩ.

b)

Đà Nẵng, Mũi Né, Vũng Tàu, Nha Trang.

c)

Sầm Sơn, Cửa Lò, Lăng Cô, Mũi Né.

d)

Hạ Long, Đà Nẵng, Nha trang, Cửa Lò.

24.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông với khí hậu nước ta?

a)

Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.

b)

Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước.

c)

Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.

d)

Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc

25.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

Tây Nam

b)

Đông Nam

c)

Tây Bắc

d)

Đông Bắc

26.

Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

a)

Phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.

b)

Lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.

c)

Phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

d)

Sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

27.

Đặc điểm làm cho thiên nhiên nước ta khác hẳn các nước ở Tây Á; Đông Phi; Tây Phi

a)

nằm gần khu vực xích đạo.

b)

nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương gần trung tâm Đông Nam Á.

c)

tiếp giáp với biển Đông rộng lớn.

d)

nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

28.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm trên dãy Hoàng Liên Sơn?

a)

Khoan La San

b)

Mẫu Sơn

c)

Tây Côn Lĩnh.

d)

Phanxipang

29.

Đâu là ranh giới để phân chia hai miền khí hậu chính ở nước ta?

a)

Đèo Hải Vân.

b)

Dãy Hoành Sơn.

c)

Dãy Bạch Mã.

d)

Đèo Ngang.

30.

Yếu tố vị trí địa lí, lãnh thổ không thuận lợi cho việc phát triển kinh tế ở nước ta là

a)

nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới.

b)

nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.

c)

lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài trên 15o vĩ tuyến.

d)

gần trung tâm vùng Đông Nam Á.

31.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ :

4 lines
32.

Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ :

a)

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.

b)

Lãnh thổ kéo dài từ 8º34'B đến 23º23'B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.

c)

Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu và di cư của các loài sinh vật.

d)

Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.

33.

Dựa vào Át lát trang 4,5 trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia

a)

Lào, Campuchia, Thái Lan.

b)

Thái Lan, Lào, Mianma.

c)

Trung Quốc, Lào, Campuchia.

d)

Trung Quốc, Thái Lan, Mianma.

34.

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là

a)

gồm các khối núi và cao nguyên.

b)

có 4 cánh cung lớn.

c)

có nhiều dãy núi cao đồ sộ nhất nước ta.

d)

địa hình thấp và hẹp ngang.

35.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào có tổng lượng mưa từ tháng XI - IV lớn nhất trong các địa điểm sau đây?

a)

TP. Hồ Chí Minh.

b)

Huế.

c)

Hà Tiên.

d)

Móng Cái.

36.

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí hậu Hà Nội thuộc vùng khí hậu nào sau đây?

a)

Đông Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Tây Bắc Bộ.

d)

Tây Nguyên.

37.

Nhận định không đúng về vai trò của Biển Đông nước ta là

a)

làm cho khí hậu nước ta mang tính chất hải dương điều hòa.

b)

là yếu tố quyết định tính chất nhiệt đới của nước ta.

c)

giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết trong mùa khô.

d)

làm dịu mát thời tiết nóng bức trong mùa hè.

38.

Thời tiết rất nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

39.

t nóng và khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

40.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Cả đổ ra biển ở cửa nào sau đây?

a)

Cửa Gianh.

b)

Cửa Lạch Trường.

c)

Cửa Hội.

d)

Cửa Nhật Lệ.

41.

Nước ta có nền văn hoá phong phú và độc đáo là do

a)

nằm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa.

b)

chịu ảnh hưởng của các nền văn minh cổ đại và văn minh phương Tây.

c)

là nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.

d)

nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.

42.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy đinh bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông.

b)

hoạt động của hoàn lưu gió mùa.

c)

sự phân hóa của địa hình.

d)

vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

43.

Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do

a)

Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.

b)

Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.

c)

Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.

d)

Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.

44.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

lượng bức xah mặt trời lớn.

b)

mưa nhiều vào thu đông.

c)

thời tiết đầu hạ khô nóng.

d)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

45.

Dựa vào Atlát địa lí Việt Nam trang 10 cho biết sông nào sau đây chảy qua Sơn La

a)

Sông Kì Cùng.

b)

Sông Mã.

c)

Sông Đáy.

d)

Sông Gianh.