wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1: Tăng trưởng và PTKT cốt cán

Total questions: 25

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định (so với thời kì gốc cần so sánh) là

a)

tăng trưởng kinh tế.

b)

phát triển kinh tế.

c)

lạm phát kinh tế.

d)

khủng hoảng kinh tế.

2.

Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) là

a)

tổng thu nhập quốc dân.

b)

tổng hàng hoá thiết yếu.

c)

tổng sản phẩm quốc nội.

d)

tổng dịch vụ cung cầu.

3.

Thước đo thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra (bao gồm cả trong nước và ngoài lãnh thổ quốc gia) trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) là

a)

tổng thu nhập quốc dân.

b)

tổng hàng hoá thiết yếu.

c)

tổng sản phẩm quốc nội.

d)

tổng dịch vụ cung cầu.

4.

Điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam là

a)

tăng thu nhập quốc dân.

b)

tăng trưởng kinh tế.

c)

tăng trao đổi hàng hoá.

d)

giảm thuế cho doanh nghiệp.

5.

Nội dung nào sau đây không góp phần phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam?

a)

Tăng thu nhập bình quân trên người.

b)

Tăng số lượng và quy mô dân số.

c)

Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp.

d)

Giảm tỉ lệ lạm phát kinh tế.

6.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế?

a)

Nâng cao phúc lợi xã hội.

b)

Giải quyết công ăn việc làm.

c)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

Phát triển văn hoá, giáo dục.

7.

Tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là

a)

lạm phát kinh tế.

b)

hội nhập kinh tế.

c)

suy thoái kinh tế.

d)

phát triển kinh tế.

8.

Nội dung nào sau đây không thể hiện việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực?

a)

Tỉ trọng ngành dịch vụ giảm.

b)

Tỉ trọng ngành công nghiệp tăng.

c)

Ti trọng ngành nông nghiệp giảm.

d)

Tỉ trọng ngành dịch vụ tăng.

9.

Trong cơ cấu kinh tế, nội dung nào sau đây giữ vai trò quan trọng nhất?

a)

Cơ cấu lãnh thổ.

b)

Cơ cấu vùng.

c)

Cơ cấu ngành.

d)

Cơ cấu thành phần.

10.

Tổng thể mối quan hệ giữa các ngành, các lĩnh vực, các bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc gia được gọi là được gọi là

a)

quy mô kinh tế.

b)

cơ cấu kinh tế.

c)

tăng trưởng kinh tế.

d)

tỉ trọng kinh tế.

11.

Việc làm nào sau đây rất quan trọng giúp cho nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao và phát triển bền vững?

a)

Đây mạnh tăng giá hàng hoá.

b)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên.

c)

Làm mất cân bằng sinh thái.

d)

Nâng cao chất lượng nhân lực.

12.

Nội dung nào sau đây không thể hiện sự tiến bộ xã hội?

a)

Đảm bảo công bằng xã hội.

b)

Phúc lợi xã hội tăng.

c)

Trình độ dân trí cao.

d)

Chênh lệch giàu nghèo tăng.

13.

Chỉ tiêu nào sau đây không được chọn để đánh giá sự phát triển kinh tế của đất nước?

a)

Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Mức tăng tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tỉ lệ lạm phát của nền kinh tế.

d)

Mức giảm chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

14.

Chỉ tiêu nào sau đây không được chọn để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?

a)

Mức tăng chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.

b)

Mức tăng tổng thu nhập quốc dân.

c)

Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.

d)

Mức tăng tuổi thọ trung bình.

15.

Sự lớn lên về quy mô cùng với những thay đổi về cấu trúc nền kinh tế, mang lại những chuyển biến tích cực về xã hội là

a)

khủng hoảng kinh tế.

b)

hội nhập kinh tế.

c)

phát triển kinh tế.

d)

suy thoái kinh tế.

16.

Thước đo trung bình thu nhập của một1 người dân trong quốc gia trong năm, được tính bằng cách chia tổng thu nhập quốc dân trong năm cho dân số trung bình của năm tương ứng là

a)

tổng thu nhập quốc dân.

b)

tổng sản phẩm quốc nội.

c)

tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

d)

tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

17.

Để thực hiện mục tiêu phát triển bền vững thì các quốc gia cần phải kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và

a)

phân chia giàu nghèo.

b)

bảo vệ môi trường.

c)

khai thác tài nguyên.

d)

giảm thu ngân sách.

18.

Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất khiến cho một số quốc gia không giàu có về tài nguyên nhưng vẫn trở thành cường quốc kinh tế?

a)

Cơ cấu dân số hợp lí.

b)

Vị trí địa lí thuận lợi.

c)

Số lượng dân số đông.

d)

Lao động chất lượng cao.

19.

Trong phát triển kinh tế, chỉ số nào sau đây không thuộc tiêu chỉ đánh giá sự tiến bộ xã hội?

a)

Giá cả hàng hoá.

b)

Phát triển con người.

c)

Đói nghèo.

d)

Bất bình đẳng xã hội.

20.

Nội dung nào sau đây không thể hiện mặt tích cực của nền kinh tế tri thức đối với người lao động trong giai đoạn hiện nay?

a)

Nâng cao giá trị của lao động.

b)

Tốn kém chi phí đầu tư.

c)

Thay đổi cơ cấu lao động.

d)

Tăng cường liên kết hợp tác.

21.

Việt Nam xây dựng Chiến lược phát triển giai đoạn 2021-2030 trong bối cảnh quốc tế, khu vực có nhiều khó khăn, biến động... Tuy nhiên, Việt Nam vẫn cam kết thực hiện các mục tiêu cụ thể: phần đầu trong giai đoạn 2020-2030, tốc độ tăng GDP trung bình tăng từ 5- 6%/năm, GDP bình quân đầu người duy trì mức 4-4,45%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động duy trì mức tăng 5% hàng năm. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 35 - 40% (2020). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65 - 70%. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,3 - 1,5%/năm. Đến năm 2025 sẽ không còn tình trạng đói nghèo, chấm dứt nghèo đói ở mọi nơi. Bên cạnh đó, Việt Nam xác định tiếp tục đầu tư mạnh vào cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nghèo, vùng sâu, vùng xa, cả về thể lực và trí lực nhằm đạt Mục tiêu thiên niên kỷ như đã cam kết về phát triển con người, ưu tiên phục vụ con người, phát huy cao nhất yếu tố con người trong mỗi chiến lược phát triển. Việt Nam đặt mục tiêu thuộc nhóm dẫn đầu các nước có thu nhập trung bình cao vào năm 2030 và trở thành nước công nghiệp phát triển hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa vào năm 2045...

(Nguồn: Quan điểm, chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam, cống thông tin điện tử Sở Tài chính tỉnh Hoà Bình, ngày 27-7-2022)

Trong thông tin trên, Việt Nam thực hiện tốc độ tăng GDP trung bình tăng từ 5. 6%/năm, GDP bình quân đầu người duy trì mức 4-4,45%/năm là thể hiện

a)

tăng trưởng kinh tế.

b)

tăng nguồn thu nhập.

c)

tăng mức lạm phát.

d)

tăng nguồn ngân sách.

22.

Việt Nam xây dựng Chiến lược phát triển giai đoạn 2021-2030 trong bối cảnh quốc tế, khu vực có nhiều khó khăn, biến động... Tuy nhiên, Việt Nam vẫn cam kết thực hiện các mục tiêu cụ thể: phần đầu trong giai đoạn 2020-2030, tốc độ tăng GDP trung bình tăng từ 5- 6%/năm, GDP bình quân đầu người duy trì mức 4-4,45%/năm; tốc độ tăng năng suất lao động duy trì mức tăng 5% hàng năm. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội khoảng 35 - 40% (2020). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65 - 70%. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,3 - 1,5%/năm. Đến năm 2025 sẽ không còn tình trạng đói nghèo, chấm dứt nghèo đói ở mọi nơi. Bên cạnh đó, Việt Nam xác định tiếp tục đầu tư mạnh vào cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nghèo, vùng sâu, vùng xa, cả về thể lực và trí lực nhằm đạt Mục tiêu thiên niên kỷ như đã cam kết về phát triển con người, ưu tiên phục vụ con người, phát huy cao nhất yếu tố con người trong mỗi chiến lược phát triển. Việt Nam đặt mục tiêu thuộc nhóm dẫn đầu các nước có thu nhập trung bình cao vào năm 2030 và trở thành nước công nghiệp phát triển hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa vào năm 2045...

(Nguồn: Quan điểm, chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam, cống thông tin điện tử Sở Tài chính tỉnh Hoà Bình, ngày 27-7-2022)

Ưu tiên phục vụ con người, phát huy cao nhất yếu tố con người trong mỗi chiến lược phát triển nhằm mục tiêu

a)

tăng thuế thu nhập cá nhân.

b)

khuyến khích công dân sáng tạo.

c)

nâng cao chất lượng nhân lực.

d)

phân chia thu nhập cá nhân.

23.

Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Đọc đoạn thông tin sau:

Phát triển bền vững là mối quan tâm lớn của các quốc gia trên thế giới. Liên hợp quốc đã tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh về môi trường và phát triển (năm 1992) với Chương trình nghị sự 21, Hội nghị thượng đỉnh về phát triển bền vững năm (2002), Hội nghị thượng đỉnh về phát triển bền vững năm (2015), với Chương trình nghị sự 2030, có sự tham gia của nhiều quốc gia trên thế giới. Các chương trình này đều hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về văn hoá, tinh thần, sự đồng thuận của xã hội, sự hài hoà giữa con người với tự nhiên ở mỗi quốc gia và toàn thế giới. Để thực hiện được mục tiêu phát triển bền vững, các quốc gia đều cam kết sẽ có chương trình cụ thể trong đó kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.

(Nguồn: Sách giáo khoa Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 15)

a)

Liên hợp quốc tổ chức các Chương trình nghị sự và Hội nghị thượng đỉnh với sự tham

gia của nhiều quốc gia thể hiện mong muốn phát triển bền vững.

b)

Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, các quốc gia phải vạch ra những kế hoạch, chỉ tiêu, số liệu cụ thể.

c)

Công dân được tự do khai thác tài nguyên để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế,

d)

Tăng trưởng kinh tế phải chấp nhận dẫn đến huỷ hoại môi trường và mất cân bằng sinh thái.

24.

Đọc đoạn thông tin sau:

Hiện nay, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 19 hiệp định thương mại tự do (FTA). Đây cơ hội lớn cho xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam. Bên cạnh đó, việc tham gia vào các FTA thế hệ mới, như Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đòi hỏi người dân và doanh nghiệp tự nâng cao năng lực, áp dụng công nghệ để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao không chỉ đối với chất lượng sản phẩm, mà còn cả về mẫu mã và các tiêu chuẩn về môi trường. Trong mọi giai đoạn, nông nghiệp Việt Nam luôn được coi là bệ đỡ của nền kinh tế. Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó nhấn mạnh yếu tố khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, đặc biệt là việc tận dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để hướng tới nền nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh.

a)

Áp dụng công nghệ để đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật cao không chỉ đối với chất lượng sản phẩm, mà còn cả về mẫu mã và các tiêu chuẩn về môi trường là thể hiện sự phát triển bền vững.

b)

Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 19 hiệp định thương mại tự do với mục tiêu hội nhập quốc tế.

c)

Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vừng giai đoạn 2021-2030 để tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư gần với công nghệ số, công nghệ Internet kết nối vạn vật.

25.

Đọc đoạn thông tin sau:

Từ năm 2002-2020, GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng 3,6 lần. Năm 2021, GDP trên người đạt 3 649 USD. Năm 2022, GDP của nước ta đạt 9,513 triệu tỉ đồng, tương đương 409 tỉ USD, quy mô nền kinh tế Việt Nam đã tăng hơn 10 lần so với năm 2000. Tăng trưởng kinh tế đã tạo tiền đề vật chất cho sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân. Cụ thể: Tỉ lệ giảm nghèo từ 14% năm 2010 xuống còn 3,8% năm 2020. Tuổi thọ trung bình tăng từ 70,5 năm 1990 lên 75,45 năm 2020. Số năm đi học bình quân của người Việt Nam là 10,2 năm, đứng thứ 2 chỉ sau Singapore theo xếp hạng của ASEAN. Tính đến năm 2019, 99,4% dân số sử dụng điện chiếu sáng. Tỉ lệ sử dụng nước sạch nông thôn được cải thiện từ 25% năm 2003 lên 51% năm 2020.

a)

Các số liệu trong thông tin trên về tỉ lệ giảm nghèo, tăng tuổi thọ trung bình là thể hiện

vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế.

b)

Sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân cũng đồng thời làm gia tăng hiện tượng phân hoá giàu nghèo trong xã hội.

c)

Tỉ lệ dân số sử dụng điện chiếu sáng và sử dụng nước sạch nông thôn được cải thiện là

thể hiện khả năng tiếp cận về hạ tầng vật chất của tăng trưởng kinh tế.

d)

Thông qua việc học tập tốt và lao động tích cực của mình, mỗi công dân có thể đóng góp vào việc tăng trưởng và phát triển kinh tế cho đất nước.